Tốp bài soạn “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01/12/2003” hay và ý nghĩa

Tốp 5 bài soạn “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01/12/2003” hay và ý nghĩa

“Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01/12/2003” bài soạn 1

Câu 1 (trang 82 sgk ngữ văn 12 tập 1) Bản thông điệp nêu lên vấn đề chống AIDS

– Đó là vấn đề cần đặt lên “vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế” của mỗi quốc gia:

   + HIV/ AIDS là vấn đề nóng bỏng, cấp thiết của toàn nhân loại và đe dọa tới cuộc sống của nhân dân toàn thế giới

   + Đại dịch AIDS đang hoành hành với tốc độ lây lan đáng báo động, nhất là ở phụ nữ và chưa có nguy cơ thuyên giảm

– Những thử thách cạnh tranh trong lĩnh vực quốc tế không quan trọng hơn vấn đề AIDS

Câu 2 (Trang 82 sgk ngữ văn 12 tập 1) Tổng thư kí Liên hợp quốc đã để việc tổng kết tình hình thực tế của mình không chỉ trung thực đáng tin cậy mà còn là cơ sở để ông nêu lên những kiến nghị trước đó

– Chỉ ra những kết quả đạt được:

   + Ngân sách phòng chống HIV/ AIDS tăng lên đáng kể

   + Qũy toàn cầu về chống AIDS, lao, sốt rét được thông qua

   + Nhiều công ty áp dụng phòng chống HIV/ AIDS tại nơi làm

   + Các nhóm từ thiện cộng đồng có nhiều hoạt động tích cực

– Vẫn còn những tồn tại:

   + Dịch HIV/ AIDS vẫn hoành hành và chưa có dấu hiệu giảm

   + Tốc độ nhiễm HIV: 10 nghìn người/ phút

   + Tuổi thọ người dân suy giảm

   + HIV/ AIDS ở phụ nữ với số lượng lây nhiễm nhiều

⇒ Cách trình bày ngắn gọn, mạch lạc, số liệu thống kê đầy đủ, chính xác

Câu 3 (trang 83 sgk ngữ văn 12 tập 1) Trong bài lời kêu gọi của mình ông nhấn mạnh:

   + Thậm chí chúng ta còn bị chậm hơn nữa, nếu sự kì thị và phân biệt đối xử vẫn tiếp tục diễn ra đối với những người bị HIV/ AIDS

b, Tác giả là người:

   + Có trái tim nhân hậu, chan chứa tình yêu thương, có tấm lòng nhân đạo sâu sắc

   + Có tầm nhìn sâu rộng, luôn quan tâm tới vận mệnh loài người

   + Phụng sự cho sự ổn định tốt đẹp của nhân loại

– Bài viết có sức thuyết phục mạnh mẽ:

   + Kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố chính luận với giọng văn trữ tình thấm đượm cảm xúc của tác giả

   + Cách lập luận chặt chẽ, đáng tin cậy bởi tác giả đưa ra dẫn chứng thực trạng, hướng tới lời kêu gọi mọi người

→ Bài viết có sức thuyết phục, lôi cuốn

Câu 4 (trang 83 ngữ văn 12 tập 1) Những câu văn cảm động:

– Hãy đừng để một ai đó…đồng nghĩa với cái chết.

– Hãy cùng chúng tôi đánh đổ thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử bao vây quanh bệnh dịch này.

– Trong cuộc sống chỉ có tình thương chân thành… dè dặt im lặng vô ích

Vì: những câu văn giản dị, chân thành, thiết tha thể hiện tâm huyết của người viết.

– Bài học cho việc làm văn nghị luận:

   + Lập luận chặt chẽ, logic

   + Dẫn chứng thuyết phục, xác thực

   + Bài viết thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan điểm rõ ràng

   + Lời văn giàu sức thuyết phục

LUYỆN TẬP

Trình bày bản báo cáo với đầy đủ những nội dung

– Quốc hiệu ,tiêu ngữ

– Địa điểm, thời gian, người làm báo cáo

– Tên: BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH PHÒNG CHỐNG HIV/ AIDS TẠI ĐỊA PHƯƠNG

– Nơi gửi

– Nội dung báo cáo: hiện trạng người mắc HIV/ AIDS, biện pháp phòng chống của địa phương, mục tiêu..

– Ký rõ họ tên

“Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01/12/2003” bài soạn 2

I. Tác giả & tác phẩm

1. Tác giả

Cô-phi An-nan sinh ngày 8 – 4 – 1938 tại Ga-na, một nước cộng hòa thuộc Châu Phi. Từ ngày 1 – 1- 1997 Cô-phi An-nan trở thành người thứ bảy và là người Châu Phi da đen đầu tiên được bầu làm Tổng thư kí Liên hợp quốc. Ông đảm nhiệm chức vụ này hai nhiệm kì, cho tới tháng 1 – 2007.

Năm 2001, tổ chức Liên hợp quốc và cá nhân tổng thư kí được trao giải thưởng Nô-ben hòa bình. Ông cũng được nhận nhiều bằng cấp danh dự của các trường đại học ở châu Phi, châu Á, châu Âu và Bắc Mĩ, cùng nhiều giải thưởng khác.

2. Tác phẩm

Tác phẩm là thông điệp gửi nhân dân thế giới nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 82 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Bản thông điệp nêu lên vấn đề: tầm quan trọng và ý nghĩa cấp bách của việc phòng chống hiểm họa HIV/AIDS. Chống lại HIV/AIDS là trách nhiệm lớn của mỗi nhà nước và mỗi người.

Tác giả cho rằng vấn đề đó cần phải đặt lên “vị trí hàng đầu” vì HIV/ AIDS là một mối hiểm nguy lớn, một đại dịch đang hoành hành đe dọa toàn nhân loại chúng ta.

Câu 2 (trang 82 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Tác giả đã điểm lại tình hình đã qua để tổng kết tình hình thực tế không chỉ trung thực, đáng tin cậy mà còn là cơ sở để dẫn tới kiến nghị mà ông sẽ nêu sau đó:

   – Đưa ra một số kết quả đạt được:

       + Ngân sách dành cho phòng chống HIV/AIDS đã tăng lên một cách đáng kể.

       + Quỹ toàn cầu về phong chống AIDS, lao, sốt rét đã được thông qua.

       + Ngày càng nhiều công ty áp dụng chính sách phòng chống HIV/AIDS tại nơi làm việc.

       + Các nhóm từ thiện cộng đồng luôn đi đầu trong cuộc chiến chống AIDS và có hoạt động tích cực…

   – Đưa ra các biểu hiện và số liệu về các mặt còn tồn tại:

       + Dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành gây tử vong cao trên thế giới và có rất ít dấu hiệu suy giảm.

       + Tốc độ tăng: 10 nghìn người nhiễm HIV/phút.

       + Tuổi thọ của người dân bị giảm sút nghiêm trọng.

       + HIV/AIDS đang lây lan với tốc độ báo động ở phụ nữ.

       + Không có khu vực an toàn đối với HIV/AIDS.

       + Chúng ta không đạt được mục tiêu đề ra, chậm trong việc giảm quy mô và tác động của dịch.

→ Cách viết ngắn gọn, trung thực, giàu sức thuyết phục.

Câu 3 (trang 83 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Trong lời kêu gọi mọi người phải nỗ lực phòng chống HIV/AIDS nhiều hơn nữa, tác giả nhấn mạnh rằng chúng ta không chỉ vì các mục tiêu của cuộc cạnh tranh mà được phép quên cái thảm họa đang ngày một nhanh chóng cướp đi cái đáng quý nhất là mạng sống và tuổi thọ của con người.

Đặc biệt tác giả còn gắn nỗ lực chống HIV/AIDS với việc gạt bỏ thái độ kì thị, phân biệt đối xử với những ai không may mắn mắc phải chứng bệnh thế kỉ này “Chúng ta còn bị chậm hơn nữa nếu sự kì thị và phân biệt đối xử vẫn tiếp tục diễn ra đối với những người bị HIV/AIDS”.

Câu 4 (trang 83 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Đoạn văn kết thúc bản thông điệp chứa đựng nhiều cảm xúc nhất. Tác giả sử dụng nhiều câu văn ngắn gọn với một cảm xúc kìm nén: “Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết” hay cũng có những câu cô đọng mà tạo hình ảnh gợi cảm xúc “Hãy cùng tôi đánh đổ các thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này”.

Bài học cho việc làm văn nghị luận:

   – Nêu luận điểm, luận cứ rõ ràng, dẫn chứng giàu sức thuyết phục.

   – Bài viết cần thể hiện quan điểm, tư tưởng, tình cảm của mình một cách rõ ràng.

Luyện tập:

Bản báo cáo đảm bảo các ý:

– Hiện trạng vấn đề: thể hiện qua các con số, hình ảnh..So sánh tình hình phòng chống từ năm này qua năm khác.

– Nguyên nhân vấn đề: từ phía cá nhân và cả gia đình, cộng đồng.

– Giải pháp cho vấn đề:

      + Tuyên truyền nâng cao nhận thức.

      + Thi hành những chính sách phạt, thưởng.

      + Giáo dục ở nhà trường cũng cần chú ý tới việc hợp tác với địa phương, các cấp, ngành để việc hạn chế được diễn ra ở mọi người.

“Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01/12/2003” bài soạn 3

Câu 1

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu 1 (trang 82 SGK Ngữ văn 12, tập 1)

– Bản thông điệp nêu lên hiểm họa toàn cầu từ đại dịch HIV/AIDS và sự cấp bách của việc phòng chống AIDS đối với mọi quốc gia, mọi cá nhân.

– Tác giả cho rằng đó là vấn đề phải đặt lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của mỗi quốc gia và mỗi cá nhân vì:

Dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành, gây tỉ lệ tử vong cao trên thế giới, ít dấu hiệu suy giảm.

Chúng ta không hoàn thành một số mục tiêu đề ra cho năm nay và bị chậm trong việc giảm quy mô và tác động của dịch so với chỉ tiêu đã đề ra cho năm 2005.

Câu 2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu 2 (trang 82 SGK Ngữ văn 12, tập 1)

Để việc tổng kết tình hình thực tế không chỉ trung thực mà còn là cơ sở để dẫn tới những kiến nghị, tác giả đã:

– Trình bày bao quát, toàn diện cả những mặt đã làm được và những mặt chưa làm được đối với những khu vực khác nhau, những giới tính, lứa tuổi khác nhau…

– Đưa ra những số liệu, tình hình cụ thể, thuyết phục phản ánh tính cấp thiết của vấn đề.

Câu 3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu 3 (trang 82 SGK Ngữ văn 12, tập 1).

Trong lời kêu gọi mọi người phải nỗ lực phòng chống HIV/AIDS nhiều hơn, tác giả đặc biệt nhấn mạnh việc đánh đổ các thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này.

Câu 4

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu 4 (trang 82 SGK Ngữ văn 12, tập 1).

– Nội dung và câu văn gây xúc động là Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết vì tác giả đã nhấn mạnh sự nguy hại khủng khiếp đến từ chính thái độ kì thị của cộng đồng với người nhiễm AIDS.

– Bài học làm văn nghị luận rút ra từ văn bản: bố cục rõ ràng và chặt chẽ, lập luận logic, suy nghĩ sâu sắc và cảm xúc chân thành, dẫn chứng tiêu biểu thuyết phục.

“Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01/12/2003” bài soạn 4

I. Tác giả & tác phẩm

1. Tác giả

Cô-phi An-na sinh ngày 8 – 4 – 1938 tại Ga-na, một nước cộng hòa thuộc Châu Phi. Từ ngày 1 – 1- 1997 Cô-phi An-na trở thành người thứ bảy và là người Châu Phi da đen đầu tiên được bầu làm Tổng thư kí Liên hợp quốc. Ông đảm nhiệm chức vụ này hai nhiệm kì, cho tới tháng 1 – 2007.

Năm 2001, tổ chức Liên hợp quốc và cá nhân tổng thư kí được trao giải thưởng Nô-ben hòa bình. Ông cũng được nhận nhiều bằng cấp danh dự của các trường đại học ở châu Phi, châu Á, châu Âu và Bắc Mĩ, cùng nhiều giải thưởng khác.

2. Tác phẩm

Tác phẩm là thông điệp của gửi nhân dân thế giới nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 82 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Bản thông điệp nêu lên vấn đề: tầm quan trọng và ý nghĩa cấp bách của việc phòng chống hiểm họa HIV/AIDS. Chống lại HIV/AIDS là trách nhiệm lớn của mỗi nhà nước và mỗi người.

Tác giả cho rằng vấn đề đó cần phải đặt lên “vị trí hàng đầu” vì HIV/ AIDS là một mối hiểm nguy lớn, một đại dịch đang hoành hành đe dọa toàn nhân loại chúng ta.

Câu 2 (trang 82 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Tác giả đã điểm lại tình hình đã qua để tổng kết tình hình thực tế không chỉ trung thực, đáng tin cậy mà còn là cơ sở để dẫn tới kiến nghị mà ông sẽ nêu sau đó:

– Đưa ra một số kết quả đạt được:

+ Ngân sách dành cho phòng chống HIV/AIDS đã tăng lên một cách đáng kể.

+ Quỹ toàn cầu về phong chống AIDS, lao, sốt rét đã được thông qua.

+ Ngày càng nhiều công ty áp dụng chính sách phòng chống HIV/AIDS tại nơi làm việc.

+ Các nhóm từ thiện cộng đồng luôn đi đầu trong cuộc chiến chống AIDS và có hoạt động tích cực…

– Đưa ra các biểu hiện và số liệu về các mặt còn tồn tại:

+ Dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành gây tử vong cao trên thế giới và có rất ít dấu hiệu suy giảm.

+ Tốc độ tăng: 10 nghìn người nhiễm HIV/phút.

+ Tuổi thọ của người dân bị giảm sút nghiêm trọng.

+ HIV/AIDS đang lây lan với tốc độ báo động ở phụ nữ.

+ Không có khu vực an toàn đối với HIV/AIDS.

+ Chúng ta không đạt được mục tiêu đề ra, chậm trong việc giảm quy mô và tác động của dịch.

→ Cách viết ngắn gọn, trung thực, giàu sức thuyết phục.

Câu 3 (trang 83 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Trong lời kêu gọi mọi người phải nỗ lực phòng chống HIV/AIDS nhiều hơn nữa, tác giả nhấn mạnh rằng chúng ta không chỉ vì các mục tiêu của cuộc cạnh tranh mà được phép quên cái thảm họa đang ngày một nhanh chóng cướp đi cái đáng quý nhất là mạng sống và tuổi thọ của con người.

Đặc biệt tác giả còn gắn nỗ lực chống HIV/AIDS với việc gạt bỏ thái độ kì thị, phân biệt đối xử với những ai không may mắn mắc phải chứng bệnh thế kỉ này “Chúng ta còn bị chậm hơn nữa nếu sự kì thị và phân biệt đối xử vẫn tiếp tục diễn ra đối với những người bị HIV/AIDS”.

Câu 4 (trang 83 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Đoạn văn kết thúc bản thông điệp chứa đựng nhiều cảm xúc nhất. Tác giả sử dụng nhiều câu văn ngắn gọn với một cảm xúc kìm nén: “Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết” hay cũng có những câu cô đọng mà tạo hình ảnh gợi cảm xúc “Hãy cũng tôi đánh đổ các thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này”.

“Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01/12/2003” bài soạn 5

I. Đôi nét về tác giả Cô-phi An-nan

– Cô-phi An-nan sinh ngày 8-4-1938 tại Ga-na, một nước cộng hòa thuộc châu Phi

– Ông bắt đầu làm việc tại tổ chức Liên hợp quốc từ năm 1962 và đã trải qua nhiều cương vị, chức vụ khác nhau:

+ 1996, ông được cử giữ chức Phó Tổng thư kí Liên hợp quốc phụ trách giữ gìn hòa bình

+ Từ ngày 1-1-1997, ông trở thành người thừ bảy và là người châu Phi da đen đầu tiên được bầu làm Tổng thư kí Liên hợp quốc. Ở vai trò này, ông đã ra Lời kêu gọi hành động gồm 5 điều về đấu tranh chống đại dịch HIV/AIDS và kêu gọi thành lập Quỹ sức khỏe và AIDS toàn cầu vào tháng 4-2001

– Năm 2001, tổ chức Liên hợp quốc và cá nhân ông được trao giải thưởng Nô-ben Hòa bình

II. Đôi nét về tác phẩm Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS,1-12-2003

1. Hoàn cảnh ra đời

Văn bản là thông điệp của Cô-phi An-nan gửi nhân dân thế giới nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2002

2. Bố cục (3 phần)

– Phần 1 (từ đầu đến “chống lại dịch bệnh này”): Đặt vấn đề – Tầm quan trọng của việc phòng chống đại dịch HIV/AIDS

– Phần 2 (tiếp đó đến “im lặng đồng nghĩa với cái chết”): Giải quyết vấn đề – Tổng kết thực trạng hành động và nhiệm vụ phòng chống HIV/AIDS

– Phần 3 (còn lại): Kết thúc vấn đề – Lời kêu gọi phòng chống HIV/AIDS

3. Giá trị nội dung

Bản thông điệp khẳng định phòng chống HIV/AIDS phải là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, và những cố gắng của con người về mặt này vẫn còn chưa đủ. Tác giả thiết tha kêu gọi các quốc gia và toàn thể nhân dân thế giới hãy coi việc đẩy lùi lại đại dịch đó là công việc của chính mình, hãy sát cánh bên nhau để cùng “đánh đổ các thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử” với những người bị HIV/AIDS.

4. Giá trị nghệ thuật

– Sử dụng thành công thể loại nghị luận với luận điểm, luận cứ, luận chững rõ ràng, xác thực

– Vận dụng sáng tạo các thao tác lập luận so sánh, bác bỏ…

– Lời văn ngắn gọn, súc tích, giàu sức thuyết phục

III. Dàn ý phân tích Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS,1-12-2003

Dàn ý

I. Mở bài

– Giới thiệu khái quát về tác giả Cô-phi An-nan

– Giới thiệu khái quát về văn abrn “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS, 1-12-2003” (hoàn cảnh ra đời, nội dung chính…).

II. Thân bài

1. Đặt vấn đề: Tầm quan trọng của đại dịch HIV/AIDS

– Nhắc lại việc cam kết của các quốc gia trên thế giới nhất trí để đánh bại HIV/AIDS cần có sự cam kết, nguồn lực và hành động

– Nhắc lại Tuyên bố cam kết phòng chống HIV/AIDS năm 2001

→ Đưa ra các mục tiêu cụ thể kèm theo thời hạn để chiến đấu chống lại đại dịch này

⇒ Vấn đề được đặt ra trực tiếp, nghiêm túc

2. Giải quyết vấn đề: Thực trạng hành động chống HIV/AIDS và nhiệm vụ của mọi người, mọi quốc gia

a) Thực trạng hành động chống HIV/AIDS

– Những việc đã làm được:

+ Ngân sách tăng đáng kể

+ Thành lập quỹ toàn cầu về phòng chống AIDS, lao và sốt rét

+ Đa số các nước đã xây dựng chiến lược quốc gia về phòng chống HIV/AIDS

+ Nhiều công ti áp dụng chính sách phòng chống HIV/AIDS

+ Nhiều tổ chức và nhóm từ thiện tham gia tích cực

→ Nhân loại đã tập trung nhân lực, tiền của để chống lại đại dịch và hiểm họa này

– Thực trạng hiện nay:

+ HIV/AIDS đang hoành hành

+ Gây tử vong cao, tuổi thọ giảm

+ Lây lan với tốc độ báo động, đặc biệt ở phụ nữ

+ Độ lan rộng rất nhanh

→ Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng cụ thể, tạo sức thuyết phục đối với người đọc

– Hậu quả:

+ Không hoàn thành được một số mục tiêu đề ra

+ Bị chậm trong việc giảm quy mô và tốc độ của dịch

→ Hậu quả: chúng ta sẽ không đạt được mục tiêu nào trong năm 2005

b) Nhiệm vụ của mọi người, mọi quốc gia trong giai đoạn tiếp theo

– Nỗ lực hơn nữa để thực hiện cam kết

– Phải công khai lên tiếng về HIV/AIDS

– Phải đối mặt với sự thật

– Không phân biệt đối xử, kì thị với những người bị HIV/AIDS

– Đừng để một ai ảo tưởng

– Im lặng đồng nghĩa với cái chết

3. Kết thúc vấn đề: Lời kêu gọi phòng chống HIV/AIDS

– Lời kêu gọi đoàn kết, không phân biệt đối xử và không quên nhiệm vụ của mỗi người tỏng sứ mệnh chung của toàn nhân loại

– “Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộc chiến chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn”

III. Kết bài

– Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản:

+ Nội dung: phòng chống HIV/AIDS là vấn đề quan tâm hàng đầu và cần sự chung tay, góp sức của tất cả mỗi người

+ Nghệ thuật: nghệ thuật lập luận sắc sảo, bố cục rõ ràng, chứng cứ xác thực, lời văn ngắn gọn, súc tích,…

– Bài học cho bản thân: nhận thức đứng đắn về đại dịch HIV/AIDS, chung tay phòng chống HIV/AIDS, có thái độ phù hợp, văn minh với những người nhiễm HIV/AIDS…

Nguồn: Tổng hợp