Top 5 bài soạn mẫu ” Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)” văn học lớp 12

Top 5 bài soạn mẫu ” Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)” văn học lớp 12 hay, ngắn gọn và bám sát nội dung sách giáo khoa nhất 2021

Bài soạn “Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)” mẫu 1

Câu 1 (trang 122 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Bố cục: 2 phần

 – Phần 1 (từ đầu đến Làm nên đất nước muôn đời): Nói về những khám phá mới mẻ của đất nước trong cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm.

   – Phần 2 (còn lại): Khai thác sâu tư tưởng cốt lõi “Đất Nước của nhân dân”.

* Trình tự triển khai mạch suy nghĩ và cảm xúc của tác giả trong đoạn trích: trình bày cảm nhận về đất nước từ nhiều phương diện khác nhau và lí giải của tác giả về đất nước, tập trung làm nổi bật tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”.

Câu 2 (trang 122 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Cảm nhận về đất nước trong phần đầu của đoạn trích:

   – Những khám phá của Nguyễn Khoa Điềm về cuội nguồn đất nước: Truy tìm ngọn nguồn của đất nước: Đất nước có trong những cái ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay kể, bắt đầu với miếng trầu bà ăn, khi dân mình biết trồng tre đánh giặc, có trong tập tục tóc mẹ bới sau đầu, có trong tình nghĩa mẹ cha, có trong sinh hoạt thường ngày của nhân dân lao động: cái kèo, cột, hạt gạo,…

→ Đất nước bình dị, gần gũi mà thiêng liêng, khám phá mới mẻ, gần gũi của Nguyễn Khoa Điềm cho thấy đất nước trong bình thường mà cao cả, có cái hàng ngày mà vĩnh hằng.

   – Những khám phá của Nguyễn Khoa Điềm về khái niệm đất nước

       + Đất nước gắn liền với không gian của tình yêu đôi lứa.

       + Đất nước gắn liền với không gian sinh tồn của nhân dân: nơi dân mình đoàn tụ, là nơi chim về, là nơi rồng ở.

       + Đất nước gắn liền với thời gian lịch sử: nhà thơ chắt lọc những hình tượng tiêu biểu từ truyền thuyết Lạc Long Quân, Âu Cơ gợi ra một đất nước bình dị, dễ mến và lấp lánh sắc màu huyền thoại.

   – Trách nhiệm của mỗi người đối với đất nước

      + Trong thời hiện tại: Khẳng định trong anh và em, trong mỗi người nói chung đều tồn tại một phần đất nước, đất nước hóa thân vào huyết mạch mỗi người.

      + Mơ về tương lai: “Mai này con ta lớn lên… ngày tháng mơ mộng”

→ Tác giả đã thể hiện cái nhìn lạc quan về đất nước, nêu trách nhiệm của mỗi người đối với đất nước.

Câu 3 (trang 122 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Tư tưởng “Đất nước của nhân dân” được biểu hiện:

* Nhân dân góp phần tô điểm cho đất nước

   – Cách nhìn mới của Nguyễn Khoa Điềm về danh lam thắng cảnh.

   – Những danh lam thắng cảnh được chọn khắp ba miền Bắc – Trung – Nam tiêu biểu cho nét đẹp lịch sử, văn hóa, tư tưởng của dân tộc ta.

   – Những hình tượng kì thú của thiên nhiên, đất nước chỉ trở thành danh lam thắng cảnh nhờ những truyện cổ tích truyền thuyết của dân gian đã phủ lên nó chiếc áo lấp lánh huyền thoại.

* Nhân dân là những con người làm nên lịch sử

    – Nhân dân là những anh hùng

    – Nhân dân là những con người hết sức bình dị.

    – Điểm hội tụ và đỉnh cao cảm xúc của nhân vật trữ tình về đất nước được kết tinh qua:

Đất nước này là Đất Nước của nhân dân

       Đất nước của Nhân dân

        Nguyễn Khoa Điềm đã khẳng định nhân dân là linh hồn của đất nước. Cụm từ đất nước của nhân dân nhắc lại hai lần xoáy sâu vào tư tưởng đó.

   – Vai trò của đất nước, của nhân dân với thế hệ trẻ hôm nay.

   – Tác giả tin tưởng vào một tương lai tốt đẹp của đất nước sẽ mở ra.

Câu 4 (trang 123 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Trong đoạn trích Đất Nước, tác giả sử dụng nhiều chất liệu văn học và văn hóa dân gian từ ca dao, tuc ngữ, đến truyền thuyết, phong tục,…

Các chất liệu này khi đưa vào bài thơ đã được nhà thơ sáng tạo lại vì thế mà vừa quen thuộc lại vừa mới lạ.Ví dụ: Con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc, Yêu em từ thuở trong nôi,…các hình ảnh, mô típ nghệ thuật của văn học văn hóa dân gian để làm nên câu thơ, ý thơ của nhà văn (ngày xửa ngày xưa, gừng cay muối mặn…)

→ Tác dụng: Tác giả đã gợi mở được một không gian nghệ thuật, một không khí, một giọng điệu riêng đưa người đọc vào một thế giới đẹp đẽ, lãng mạn của ca dao, giọng điệu truyền thuyết dân gian nhưng vẫn mang màu sắc hiện đại.

Bài soạn “Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)” mẫu 2

1. Tác giả

a) Cuộc đời tác giả

 (sinh năm 1943) – ông không chỉ là nhà thơ mà còn đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng trong cơ quan nhà nước như Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin, nguyên Ủy viên Bộ chính trị, đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa X.

soan-bai-dat-nuoc-1

Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm

– Ông sinh ra ở Huế và hiện tại cũng đang sinh sống và nghỉ hưu an dưỡng tuổi già tại quê nhà.

– Trong sự nghiệp sáng tác của mình, ông đạt được nhiều giải thưởng như: Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Cố đô, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật,…

b)  Phong cách sáng tác

– Ông có nhiều tập thơ được xuất bản như: Đất ngoại ô, Ngôi nhà có ngọn lửa ấm, Cõi lặng,…

– Thơ Nguyễn Khoa Điềm luôn hướng về hình ảnh con người và đất nước Việt Nam.

2. Tác phẩm Đất Nước

a)  Hoàn cảnh sáng tác

– Bài thơ Đất nước được sáng tác nằm ở ngay phần đầu của chương V bản trường ca “Mặt đường khát vọng” in vào năm 1974.

– Bài thơ ra đời trong giai đoạn nhân dân miền Nam chống Mỹ năm 1971, tại chiến trường Trị – Thiên.

b)  Nội dung tác phẩm

– Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm đưa chúng ta về cội nguồn dân tộc, khơi dậy niềm tự hào dân tộc, tình yêu con người, đất nước thiêng liêng.    

II. Soạn bài Đất nước chi tiết

Câu 1: Bố cục bài thơ: 3 phần

– Đoạn 1 (từ đầu đến “Đất nước có từ ngày đó’): Đất nước có khi nào?

– Đoạn 2 (tiếp theo đến “Làm nên đất nước muôn đời”): Khái niệm đất nước.

– Đoạn 3 (tiếp theo đến hết): đất nước là của ai và do ai hình thành nên?

Câu 2: Dựa trên phương diện nào để nhà thơ đưa ra cảm nhận về đất nước trong đoạn đầu

– Nguyễn Khoa Điềm cảm nhận trên những phương diện sau trong bài thơ Đất nước lớp 12:

a)  Chiều dài lịch sử

– Từ khi huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ xuất hiện đẻ ra bọc trăm trứng.

– Có những kiếp người bình dị nhưng lại làm nên đất nước.

– Họ bảo vệ và đóng góp những giá trị tinh thần và vật chất tốt đẹp cho đất nước.

b)  Chiều rộng không gian địa lý

– Không chỉ gò bó trong phạm vi gia đình mà còn mở rộng, trải dài cả nước.

– Đất nước là cội nguồn, gắn bó với cuộc sống của mỗi chúng ta trong không gian gắn bó, gần gũi.

– Đất nước còn là nơi sinh tồn của bao thế hệ này qua thế hệ khác.

c)  Chiều sâu về văn hóa

– Bề dày truyền thống của cha ông từ thời xưa để lại như phong tục ăn trầu thể hiện nét đẹp đặc sắc riêng của dân tộc trong đời sống dân tộc và ẩn chứa ý nghĩa tình cảm son sắc của con người Việt Nam; truyền thống đoàn kết đánh giặc và đất nước còn gắn liền với những truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc.

=> Các phương diện tạo nên một tổng thể đất nước hoàn chỉnh.

Câu 3: Soạn Đất nước sẽ phải nêu bật tư tưởng “Đất nước là của nhân dân” được thể hiện trong đoạn trích?

– Nhân dân đã và đang làm nên đất nước bằng nghĩa tình sâu đậm, bằng truyền thống đánh giặc bảo vệ độc lập – tự do dân tộc, bằng tinh thần ham học hỏi, bằng nếp sống bình dị. 

soan-bai-dat-nuoc2

 Nhân dân tham gia kháng chiến chống giặc ngoại xâm

– Nhân dân chiến đấu và bảo vệ đất nước như những chuyện bình dị nhất.

– Dân ta luôn giữ gìn và truyền lại những văn hóa, bản sắc riêng biệt, tốt đẹp của dân tộc với những thứ vật thể đến những điều phi vật thể.

soan-bai-dat-nuoc-3

 Hình ảnh một góc không gian đất nước yên bình

– Tác giả khẳng định đất nước này là đất nước của nhân dân, do nhân dân tạo ra và thức tỉnh thế hệ trẻ phải có trách nhiệm bảo vệ đất nước lúc lâm nguy, khi bị xâm chiếm. – Những nét khác biệt của bài thơ so với trong các bài chống Mỹ khác vì: Trước đây, các nhà thơ hay đề cập đến đất nước trên góc nhìn địa lý, hoặc chiều dài lịch sử, văn hóa nhưng chưa từng nhắc đến những con người bình dị, vô danh.

Bài soạn  “Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)” mẫu 3

Cảm nhận của nhà thơ về đất nước trong phần đầu đoạn trích dựa trên những phương diện nào? Cảm nhận đó có gì khác so với các bài thơ cùng viết về đề tài này?

Lời giải chi tiết:

Tác giả cảm nhận về đất nước trên những phương diện:

– Chiều dài lịch sử (quá khứ- hiện tại- tương lai):

+ Từ huyền thoại Long Quân, Âu Cơ

+ Nhà thơ nhấn mạnh vào những kiếp người giản dị, bình tâm nhưng lại làm nên đất nước

+ Họ là những người bảo vệ đất nước

+ Họ góp phần to lớn vào thế giới tinh thần và vật chất của đất nước

– Chiều rộng của không gian – địa lí

+ Đất nước không chỉ bó hẹp gia đình mà trải dài theo chiều dài đất nước

+ Đất nước là nguồn cội, không gian gần gũi, gắn bó với đời sống mỗi người

+ Nhập hai từ “đất” và “nước” phù hợp với diễn tả tình ý trong mỗi câu thơ

+ Là nơi sinh tồn bao thế hệ

– Bề dày truyền thống- phong tục, văn hóa, tâm hồn

+ Giữ phong tục, ăn trầu (nét đẹp trong đời sống tinh thần, tình cảm son sắc của người Việt)

+ Truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm

+ Đất nước gắn với truyền thống đạo lí

=> Các phương diện thống nhất, bổ sung lẫn nhau

Câu 3

Video hướng dẫn giải

Câu 3 (trang 122 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

Trong phần sau của đoạn trích (từ “Những người vợ nhớ chồng…” đến hết) tác giả đã làm nổi bật tư tưởng “Đất nước của nhân dân”. Tư tưởng ấy đã đưa đến những phát hiện sâu và mới của tác giả về địa lí, lịch sử, văn hoá của đất nước ta như thế nào? Tư tưởng ấy nổi bật trong đoạn thơ này và trong nhiều bài thơ thời chống Mỹ. Vì sao?

Lời giải chi tiết:

– Phát hiện sâu sắc của tác giả trong đoạn thơ từ: “Những người vợ nhớ chồng…” đến hết thể hiện ở các khía cạnh sau:

+ Nhân dân làm nên đất nước bằng lối sống nghĩa tình, truyền thống đánh giặc, tinh thần hiếu học, nếp cảm, nếp nghĩ, nếp sống bình dị (Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu/…/Bà Đen Bà Điểm). Từ những người có tên có tuổi đến những người dân thường vô danh đều có công lao làm nên đất nước: Và ở đâu trên khắp ruộng đồng…/…/đã hóa núi sông ta.

+ Nhân dân bảo vệ đất nước: Khi có giặc…/…/đàn bà cũng đánh. Nhân dân bảo vệ đất nước như một lẽ hiển nhiên và thanh thản Họ đã sống và chết/…/…làm ra Đất Nước.

+ Nhân dân giữ gìn, lưu truyền và phát triển đất nước từ yếu tố vật chất đến yếu tố tinh thần: truyền cho ta hạt lúa ta trồng, chuyền lửa, truyền giọng điệu, gánh theo tên xã tên làng, đắp đập be bờ,

+ Tác giả khẳng định thức nhận và suy tư sâu lắng nhất: Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân/ Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại.Từ đó, tthức tỉnh và thúc giục thế hệ trẻ đương thời sống có trách nhiệm với đất nước giữa bối cảnh kháng chiến chống Mĩ: Dạy anh biết…/…/không sợ dài lâu.

–  Những phát hiện này mới mẻ và nổi bật trong thơ chống Mĩ vì:

+ Trước đó, các nhà thơ thường chỉ nói tới đất nước trên phương diện địa lí. Một số bài thơ khai thác chiều sâu của lịch sử và văn hoá truyền thống, nhưng chưa có ai nói tới những người dân vô danh.

+ Thời kì chống Mĩ, nhân dân Việt Nam, nhất là nhân dân miền Nam ở vùng địch tạm chiếm được nghe nhiều về tình yêu đất nước, nhưng nhân dân ta rất tâm đắc với những dòng thơ này bởi chất bình dân, cũng như những phát hiện về văn hoá dân gian trong quan niệm về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.

Bài soạn  “Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)” mẫu 4

I. Tác giả Nguyễn Khoa Điềm

– Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943 trong một gia đình trí thức, giàu truyền thống yêu nước và tinh thần cách mạng ở thôn Ưu Điềm, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế

– Học tập và trưởng thành trên miền Bắc, tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ở miền Nam.

– Là nhà hoạt động chính trị và văn nghệ, từng là Trưởng ban Tư tưởng văn hóa Trung ương, Tổng thư kí Hội Nhà văn khóa V, Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin.

– Thuộc thế hệ nhà thơ giai đoạn chiến tranh chống đế quốc Mĩ. Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước, con người Việt Nam.

– Năm 2000, ông đã được nhận Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.

– Phong cách sáng tác:

+ Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén.

+ Giọng thơ trữ tình chính luận.

II. Tác phẩm Đất nước

– Hoàn cảnh sáng tác: Bản trường ca Mặt đường khát vọng được tác giả hoàn thành ở chiến khu Trị – Thiên năm 1971, in lần đầu năm 1974, viết về sự thức tính của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hòa nhập với cuộc chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược.

 – Vị trí đoạn trích: Đoạn trích Đất Nước rút từ phần đầu chương V của trường ca Mặt đường khát vọng lâu nay vẫn được xem là một trong những đoạn thơ hay về đề tài đất nước trong thơ Việt Nam hiện đại.

– Nội dung chính: Đất nước hiện lên qua cảm nhận mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm, là sự hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Đất Nước của nhân dân, nhân dân là người làm ra Đất Nước.

– Bố cục đoạn trích Đất nước gồm 2 phần:

+ Phần 1 (42 câu đầu): Đất nước được cảm nhận từ nhiều phương diện lịch sử văn hoá dân tộc, chiều sâu của không gian, chiều dài của thời gian.

+ Phần 2 (47 câu cuối): Tư tưởng cốt lõi, cảm nhận về đất nước: Đất nước của Nhân dân.

Gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu bài Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm) trang 122, 123 SGK Ngữ văn 12 tập 1.

Câu 1 trang 122 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Đoạn thơ trình bày sự cảm nhận và lí giải của tác giả về đất nước. Hãy chia bố cục, gọi tên nội dung trữ tình của từng phần, tìm hiểu trình tự triển khai mạch suy nghĩ và cảm xúc của tác giả trong đoạn văn trên.

Trả lời:

–  Bố cục và nội dung trữ tình mỗi đoạn:

+ Phần đầu: Từ đầu đến “làm nên đất nước muôn đời” cảm nhận của tác giả về đất nước.

+ Phần sau: Phần còn lại: Đất nước của nhân dân, đất nước của ca dao huyền thoại.

–  Mạch cảm xúc theo trình tự: từ cảm nhận đến triết luận.

Câu 2 trang 122 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Cảm nhận của nhà thơ về đất nước trong phần đầu đoạn trích dựa trên những phương diện nào? Cảm nhận đó có gì khác so với các bài thơ cùng viết về đề tài này?

Trả lời:

–  Các phương diện cảm nhận của tác giả về đất nước:

+ Từ phương diện địa lí: hòn núi bạc, nước biển khơi

+ Từ phương diện lịch sử: Lạc Long Quân và Âu Cơ đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng

+ Từ phương diện đời thường: miếng trầu, cái kèo, cái cột, hạt gạo, một nắng hai sương, giã, dần, sàng…

+ Đặc biệt là phương diện văn hoá – phong tục

–  So với các tác giả khác cùng viết về đất nước, đây là sự cảm nhận sâu sắc và toàn diện hơn. soạn bài Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm (doctailieu.com)

Câu 3 trang 122 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Trong phần sau của đoạn trích (từ “Những người vợ nhớ chồng…” đến hết) tác giả đã làm nổi bật tư tưởng “Đất nước của nhân dân”. Tư tưởng ấy đã đưa đến những phát hiện sâu và mới của tác giả về địa lí, lịch sử, văn hoá của đất nước ta như thế nào? Tư tưởng ấy nổi bật trong đoạn thơ này và trong nhiều bài thơ thời chống Mỹ. Vì sao?

Trả lời:

– Tác giả có những nhìn nhận mới mẻ về đất nước, những danh lam thắng cảnh:

+ Tác giả dẫn dắt cảm xúc về đất nước: lặp nhiều từ “góp” diễn tả cảm nhận độc đáo của tác giả về thiên nhiên

+ Từ hình dáng tâm hồn đến lối sống của nhân dân đã hóa vào bóng hình đất nước

+ Biểu hiện của đất nước khai thác từ chiều sâu văn hóa dân tộc, từ những điều rất đỗi bình dị của nhân dân

+ Đó là những cảm nhận, chiêm nghiệm, quan sát tinh tế của tác giả

+ Tác giả nâng tầm những suy ngẫm trở thành tư tưởng “đất nước”.

– Điều mới mẻ và nổi bật trong thơ chống Mĩ:

+ Nhà thơ khai thác chiều sâu về lịch sử, văn hóa, truyền thống, địa lý.

+ Những phát hiện mới về quan niệm Đất Nước thu hút tình cảm của người nghe

Câu 4 trang 123 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Hãy nêu những ví dụ cụ thể và nhận xét về cách sử dụng chất liệu văn hoá dân gian của tác giả (tục ngữ, ca dao, truyền thuyết, phong tục…). Từ đó tìm hiểu những đóng góp riêng của tác giả về nghệ thuật diễn đạt. Vì sao nói, chất liệu văn hoá dân gian trong đoạn thơ này gây ấn tượng vừa quen thuộc vừa mới lạ?

Trả lời:

Trong đoạn trích Đất Nước, tác giả sử dụng nhiều chất liệu văn học và văn hóa dân gian từ ca dao, tục ngữ, đến truyền thuyết, phong tục,…

Các chất liệu này khi đưa vào bài thơ đã được nhà thơ sáng tạo lại vì thế mà vừa quen thuộc lại vừa mới lạ. Ví dụ: Con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc, Yêu em từ thuở trong nôi,… các hình ảnh, mô típ nghệ thuật của văn học văn hóa dân gian để làm nên câu thơ, ý thơ của nhà văn (ngày xửa ngày xưa, gừng cay muối mặn…)

=> Tác dụng: Tác giả đã gợi mở được một không gian nghệ thuật, một không khí, một giọng điệu riêng đưa người đọc vào một thế giới đẹp đẽ, lãng mạn của ca dao, giọng điệu truyền thuyết dân gian nhưng vẫn mang màu sắc hiện đại.

Đoạn thơ trình bày sự cảm nhận và lí giải của tác giả về đất nước. Hãy chia bố cục, gọi tên nội dung trữ tình của từng phần, tìm hiểu trình tự triển khai mạch suy nghĩ và cảm xúc của tác giả trong đoạn văn trên.

Trả lời:

* Bố cục: đoạn thơ được chia làm 2 phần:

– Phần 1: Từ đầu đến “… Làm nên Đất Nước muôn đời”: Những nét riêng trong cảm nhận về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.

– Phần 2: Còn lại: Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”.

* Sự liên kết giữa hai phần chính là mạch cảm xúc xuyên suốt của tác giả về đất nước. Đất nước hiện lên gần gũi, thân thiết, gắn bó với đời sống của con người, được nhìn nhận ở chiều dài lịch sử, văn hóa truyền thống. Đó là Đất Nước được viết hoa, Đất Nước trở thành đối tượng thẩm mĩ, tạo sắc thái tình cảm sâu sắc, ấn tượng với người đọc.

Cảm nhận của nhà thơ về đất nước trong phần đầu đoạn trích dựa trên những phương diện nào? Cảm nhận đó có gì khác so với các bài thơ cùng viết về đề tài này?

Trả lời:

Tác giả cảm nhận về đất nước trên những phương diện:

Cảm nhận của tác giả đa dạng, phong phú từ nhiều bình diện

– Chiều dài lịch sử (quá khứ – hiện tại – tương lai):

+ Từ huyền thoại Long Quân, Âu Cơ

+ Nhà thơ nhấn mạnh vào những kiếp người giản dị, bình tâm nhưng lại làm nên đất nước

+ Họ là những người bảo vệ đất nước

+ Họ góp phần to lớn vào thế giới tinh thần và vật chất của đất nước

– Chiều rộng của không gian – địa lí

+ Đất nước không chỉ bó hẹp gia đình mà trải dài theo chiều dài đất nước

+ Đất nước là nguồn cội, không gian gần gũi, gắn bó với đời sống mỗi người

+ Nhập hai từ “đất” và “nước” phù hợp với diễn tả tình ý trong mỗi câu thơ

+ Là nơi sinh tồn bao thế hệ

– Bề dày truyền thống – phong tục, văn hóa, tâm hồn

+ Giữ phong tục, ăn trầu (nét đẹp trong đời sống tinh thần, tình cảm son sắc của người Việt)

+ Truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm

+ Đất nước gắn với truyền thống đạo lí

=> Các phương diện thống nhất, bổ sung lẫn nhau. Soạn văn bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm – doctailieu.com

Trong phần sau của đoạn trích (từ “Những người vợ nhớ chồng…” đến hết) tác giả đã làm nổi bật tư tưởng “Đất nước của nhân dân”. Tư tưởng ấy đã đưa đến những phát hiện sâu và mới của tác giả về địa lí, lịch sử, văn hoá của đất nước ta như thế nào? Tư tưởng ấy nổi bật trong đoạn thơ này và trong nhiều bài thơ thời chống Mỹ. Vì sao?

Trả lời:

–   Phát hiện sâu sắc của tác giả trong đoạn thơ từ: “Những người vợ nhớ chồng...” đến hết thể hiện ở các khía cạnh sau:

+ Những biểu hiện của đất nước được khai thác từ chiều sâu văn hoá của dân tộc cũng như từ những sinh hoạt đời thường rất đỗi bình dị của nhân dân. Đó là sự cảm nhận, chiêm nghiệm, quan sát rất sâu sắc và tinh tế của tác giả.

+ Những suy ngẫm, chiêm nghiệm không dừng lại ở ghi chép đơn thuần mà nâng lên triết luận, tư tưởng: “Đất nước của nhân dân”.

–  Những phát hiện này mới mẻ và nổi bật trong thơ chống Mĩ vì:

+ Trước đó, các nhà thơ thường chỉ nói tới đất nước trên phương diện địa lí. Một số bài thơ khai thác chiều sâu của lịch sử và văn hoá truyền thống, nhưng chưa có ai nói tới những người dân vô danh.

+ Thời kì chống Mĩ, nhân dân Việt Nam, nhất là nhân dân miền Nam ở vùng địch tạm chiếm được nghe nhiều về tình yêu đất nước, nhưng nhân dân ta rất tâm đắc với những dòng thơ này bởi chất bình dân, cũng như những phát hiện về văn hoá dân gian trong .

Hãy nêu những ví dụ cụ thể và nhận xét về cách sử dụng chất liệu văn hoá dân gian của tác giả (tục ngữ, ca dao, truyền thuyết, phong tục…). Từ đó tìm hiểu những đóng góp riêng của tác giả về nghệ thuật diễn đạt. Vì sao nói, chất liệu văn hoá dân gian trong đoạn thơ này gây ấn tượng vừa quen thuộc vừa mới lạ?

Trả lời:

– Tác giả sử dụng chất liệu văn hóa dân gian rất phong phú khiến cho đoạn thơ có sức sống, sự hấp dẫn đặc biệt.

+ Nhiều bài ca dao, truyện cổ tích, những câu thành ngữ, tục ngữ đã được huy động.

+ “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” ⇒ Ca dao “Em ơi chua ngọt đã từng – Gừng cay muối mặn ta đừng quên nhau”.

+ “Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng” ⇒ Thành ngữ “Một nắng hai sương”.

+ “Đất nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm” ⇒ Bài ca dao Khăn thương nhớ ai.

+ “Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu” ⇒ sự tích núi Vọng Phu.

+ Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái ⇒ Sự tích hòn Trống mái.

+ Truyện Thánh Gióng, truyền thuyết Hùng Vương, Núi Bút, Non Nghiên, Vịnh Hạ Long,…

– Đóng góp của tác giả đã đưa vào thơ Việt Nam chất liệu văn hóa phong tục, tạo ra một cách nhìn mới về đất nước.

– Chất liệu văn hóa dân gian ở đoạn trích này gợi ấn tượng vừa quen thuộc vừa mới lạ:

+ Quen thuộc vì những hình ảnh, chi tiết trong văn hóa phong tục dân gian rất gần gũi với con người Việt Nam.

+ Mới lạ vì trong thơ nói riêng và trong văn học nói chung chưa có ai nói về đất nước bằng cách khai thác chất liệu văn hóa dân gian này.

Bài soạn  “Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)” mẫu 5

Soạn Câu 1 ngắn nhất

Bố cục: 2 phần

– Phần 1 (từ đầu đến “Làm nên đất nước muôn đời”): Vẻ đẹp của đất nước bình dị trên nhiều phương diện.

– Phần 2 (còn lại): Tư tưởng đất nước của nhân dân.

Soạn Câu 2 ngắn nhất

Đất nước được tác giả cảm nhận trên rất nhiều các phương diện:

– Cội nguồn đất nước:

   + Là nơi thân thuộc và gần gũi với mỗi người khi sinh ra và lớn lên.

   + Đất nước gắn bó với những điều đơn sơ, bình dị.

-Phương diện lịch sử:

   + Gắn liền với cuộc kháng chiến chống giặc cứu nước, cây tre là biểu tượng cho sự anh dũng, quật cường.

   + Là nơi sinh tồn và phát triển của cả cộng đồng dân tộc.

   + Gắn liền với nền văn minh lúa nước có từ lâu đời.

– Phương diện văn hóa: gắn với nền văn hóa lâu đời.

   + Phong tục tập quán của người Việt: ăn trầu, búi tóc,…

   + Truyền thống: đấu tranh.

   + Những câu chuyện cổ tích, những lời ca dao.

– Phương diện không gian:

   + Là nơi hò hẹn của đôi lứa yêu nhau.

   + Là nơi sinh sống của nhân dân Việt từ ngàn đời đến nay.

   + Là không gian của núi sông, rừng biển.

– Phương diện thời gian:

   + Đất nước được đặt trong thời gian từ khi hình thành, bảo vệ và dựng xây, đó là qua hơn 4000 năm lịch sử, nhân dân vẫn hướng về cội nguồn, đất nước mình.

Soạn Câu 3 ngắn nhất

Tư tưởng đất nước của nhân dân của tác giả :

– Không gian địa lí: Các danh lam thắng cảnh của đất nước đều là của nhân dân, gắn với tính cách, số phận và cuộc sống của nhân dân.

   + Tình nghĩa son sắt,  thủy chung: núi Vọng Phu, hòn Trống Mái.

   + Sức mạnh chiến đấu: chuyện Thánh Gióng.

   + Cội nguồn nghìn năm: đất tổ Hùng Vương.

   + Truyền thống hiếu học: núi Bút non Nghiên.

   + Đất nước xinh đẹp: con gà, con cóc…

   + Hành trình khai phá đất nước.

– Chiều dài lịch sử:

Lịch sử 4000 năm dựng nước và giữ nước:

   + Những người con trai, con gái bình dị với lòng yêu nước son sắt, họ lao động, họ chiến đấu bằng tất cả nhiệt huyết của mình.

   + Những con người không tên không tuổi làm nên lịch sử-> mỗi cá nhân đều có vai trò với công cuộc dựng xây đất nước.

– Bề dày văn hóa:

Những giá trị vật chất, tinh thần của đất nước hôm nay có được là từ nhân dân, do nhân dân gìn giữ và phát huy qua bao thế hệ:

  + Văn hóa: “truyền hạt lúa”, “truyền lửa”, “truyền giọng nói”

 +  Văn hóa “gánh theo tên xã, tên làng”

 + Văn hóa trong những ca dao, thần thoại, những câu chuyện kể ngày xưa  

Soạn Câu 4 ngắn nhất

   – Những chất liệu dân gian: 

  + Ca dao, tục ngữ

  + Truyền thuyết, truyện cổ tích

  + Phong tục tập quán,..

   – Các chất liệu văn học dân gian không được dùng toàn bộ mà tác giả chọn những từ ngữ, hình ảnh độc đáo, đặc trưng nhất để gợi sự liên tưởng, suy ngẫm.

Nội dung chính của văn bản:

   – Nội dung: bài thơ mang đến một định nghĩa đầy mới mẻ và đọc đáo về đất nước, đó là sự kết tinh tất thảy những công sức và ước mơ, khát vọng của nhân dân mình. Nhân dân làm nên đất nước, là cội nguồn của đất nước mình. 

Nguồn: Tổng Hợp