Top 5 bài soạn “Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt”

Blog chia sẻ top 5 bài soạn “Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt” sách Ngữ văn lớp 12 tập 1 ngắn gọn, chính xác nhất để các em tham khảo.

Bài soạn mẫu số 1: “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” 

I. Sự trong sáng của tiếng Việt

1. Khi nói hoặc viết cần đúng chuẩn mực, quy tắc tiếng Việt

+ Chuẩn mực: không phủ nhận sự chuyển đổi linh hoạt, tiếp thu cái mới, sáng tạo

2. Sự trong sáng không dung nạp tạp chất. Sự trong sáng của tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng, không sử dụng tùy tiện yếu tố ngôn ngữ khác

3. Sự trong sáng biểu hiện ở tính văn hóa, lịch sử của lời nói

II. LUYỆN TẬP

Bài 1 (Trang 33-SGK)

Nhân vật Từ ngữ miêu tả Đặc điểm nhân vật
Thúy Vân Em gái ngoan Thương và nghe lời chị, người phụ nữ đẹp, nhân hậu
Kim Trọng Người rất mực chung tình Dù sống với Thúy Vân nhưng vẫn khôn nguôi nhớ về Thúy Kiều
Hoạn Thư Người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt Người đàn bà nham hiểm, luôn hành động mọi cách để đạt được mục đích
Thúc Sinh Sợ vợ Luôn lép vế, cúi đầu trước vợ
Từ Hải Chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ Là ân nhân, người yêu của Kiều, sau đó cũng vì Kiều mà “chết đứng”
Tú Bà Nhờn nhợt Sống bằng nghề buôn phấn bán người
Mã Giám Sinh Mày râu nhẵn nhụi Bản chất sỗ sàng, con buôn thể hiện ngay bằng hành động
Sở khanh Chải chuốt, dịu dàng Bề ngoài bóng bẩy nhưng lừa lọc, bội tình
Bạc Bà, Bạc Hạnh Miệng thề xoen xoét Lừa lọc, điêu trá

– Một số từ ngữ miêu tả nhân vật của tác giả có thể thay thế được

– Từ ngữ miêu tả nhân vật như Mã Giám Sinh, Sở Khanh, Bạc Bà, Tú Bà thì khó thay đổi, vì không ai dùng từ chính xác, sắc sảo như Nguyễn Du được.

Bài 2 (Trang 34-SGK)

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tìm nhận dọc đường đi của mình dòng nước khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy, một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những thứ mà thời đại đem lại.

Bài 3 (Trang 34-SGK)

Đoạn văn trên lạm dụng các từ ngữ nước ngoài: file, hacker, fan

Có thể thay thế bằng những từ ngữ tiếng Việt: tệp tin, tin tặc, người hâm mộ

Bài soạn mẫu số 2: “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” 

Câu 1 (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

Tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi chỉ ra nét tiêu biểu về diện mạo/tính cách các nhân vật trong truyện Kiều:

Nhân vật

Từ ngữ miêu tả

Phản ánh chính xác bản chất, đặc điểm tiêu biểu của nhân vật

Kim Trọng

Rất mực chung tình

+ Đau đớn khi biết tin Kiều bán mình chuộc cha.

+ Kết duyên với Thúy Vân nhưng vẫn luôn nghĩ về Kiều.

+ Dù Kiều thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần nhưng vẫn một mực trân trọng, mong muốn nối lai tình xưa.

Thúy Vân

Cô em gái ngoan

Chấp nhận mối duyên thừa của chị để chị an lòng trước khi ra đi.

Hoạn Thư

Người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt

+ Cách ghen tuông và trừng phạt Thúy Kiều vô cùng cay nghiệt.

+ Biện giải thông minh và bản lĩnh trong cuộc báo ân báo oán của Kiều.

Thúc Sinh

Anh chàng sợ vợ

+ Lén lút giấu vợ qua lại với Kiều.

+ Thấy Kiều bị vợ hành hạ nhưng không làm được gì, chỉ biết chịu đựng.

Từ Hải

Chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ

Xuất hiện ngắn ngủi trong đời Kiều, cứu giúp nàng khỏi lầu xanh, đem lại hạnh phúc và giấc mộng đẹp về tự do, công lí nhưng sớm bị hại trong chính tay Kiều.

Tú Bà

Màu da “nhờn nhợt”

Chỉ thể xác nhơ nhớp do sống lâu bằng nghề bán phấn buôn hương.

Mã Giám Sinh

Bộ mặt “mày râu nhẵn nhụi”

Bộ dạng của kẻ lừa đảo

Sở Khanh

“chải chuốt”, “dịu dàng”

Hình thức trau chuốt, giả tạo để lừa gạt các cô gái.

Bạc Bà, Bạc Hạnh

Cái miệng thề “xoen xoét”

Miêu tả chính xác dấu hiệu của kẻ chuyên dối trá, lọc lừa.

 
Câu 2 (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

Đặt dấu câu:

     Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy, một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại.

Câu 3 (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

Có sự lạm dụng từ nước ngoài (tiếng Anh).

– Các từ lạm dụng là: fan, file, hacker.

– Thay thế lần lượt: 

+ Fan => người hâm mộ

+ File => tập tin

+ Hacker => tin tặc

Bài soạn mẫu số 3: “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” 

1. Sự trong sáng của tiếng Việt

Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và phát triển, tiếng Việt đã đạt được phẩm chất trong sáng, nhưng vẫn luôn đặt ra yêu cầu giữ gìn trong sáng mỗi khi sử dụng tiếng Việt.

Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ qua một số phương diện cơ bản như sau:

a. Nói hoặc viết đúng chuẩn mực, đúng quy tắc của tiếng Việt

Ví dụ:

  • Nói: Chúng tôi chúc mừng các bạn (đúng ngữ pháp)
  • Không nói: Chúng tôi tự hào các bạn (không đúng ngữ pháp)

(Xem thêm các câu a, b, c trong SGK)

Chuẩn mực không phù nhận những sự chuyển đổi linh hoạt, những sự sáng tạo, không phủ nhận cái mới, miễn là cái sáng tạo, cái mới phù hợp với phương thức chung, quy tắc chung.

Ví dụ:

Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con.

(Nguyễn Duy, Tre Việt Nam)

Lưng, áo, con được sáng tạo theo nguyên tắc chuyển nghĩa của từ theo phương pháp ẩn dụ, nên câu thơ trên vẫn đảm bảo được sự trong sáng của tiếng Việt, hơn nữa, lại có hình ảnh và gợi cảm.

Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)

Từ tắm đã được sử dung với một nghĩa mới theo phương thức chuyển hóa của từ về ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp: câu văn không những trong sáng mà còn có giá trị biểu cảm cao.

b. Không cho phép pha tạp, lai căng một cách tùy tiện những yếu tố của một ngôn ngữ khác. Để cho tiếng Việt trong sáng, giàu có và phát triển một mặt cần tiếp thu những tinh hoa trong các ngôn ngữ khác, đồng thời tránh lạm dụng, pha tạp khi không cần thiết.

Ví dụ: Việt sử dụng hỗn tạp các loại ngôn ngữ hiện nay đã vi phạm cơ bản nguyên tắc trên. Trong lời nói hoặc viết hằng ngày, chúng ta dễ dàng bắt gặp từ tiếng Anh trong những câu tiếng Việt. Đây là một biểu hiện của sự pha tạp, lai căng trong sử dụng tiếng Việt.

c. Sự trong sáng của tiếng Việt cũng biểu hiện ở tính văn hóa, lịch sử của lời nói. Nói năng lịch sự, có văn hóa chính là sự biểu lộ sự trong sáng của ngôn ngữ. Ngược lại, nói năng thô tục, thiếu văn hóa, bất lịch sự tức làm cho tiếng Việt mất đi vẻ trong sáng vốn có của nó.

Ví dụ: Đoạn hội thoại giữa nhân vật lão Hạc và ông giáo trong truyện ngắn lão Hạc của Nam Cao: lời nói của họ đều thể hiện một ứng xử văn hóa, lịch sử (xem SGK).

2. Luyện tập

Bài 1. Tính chuẩn xác trong việc dùng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi lột tả tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều.

1.1. Từ ngữ của Hoài Thanh

  • Chàng Kim: rất mực chung tình
  • Thúy Vân: cô em gái ngoan
  • Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều nhưng cay nghiệt.
  • Thúc Sinh: anh chàng sợ vợ
  • Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao
  • Sở Khanh: cái vẻ chải chuốt dịu dàng
  • Bọn nhà chứa: cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc.

1.2. Từ ngữ của Nguyễn Du

  • Tú Bà: nhờn nhợt màu da
  • Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi
  • Bạc Hà, Bạc Hạnh: miệng thề xoen xoét.

Những từ ngữ trên đây đã lột tả đúng thần thái và tính cách của từng nhân vật, đến mức tưởng như không thể có từ ngữ nào có thể đúng hơn, có thể thay thế cho các từ ngữ đó được.

Bài 2. Đặt lại các dấu câu vào vị trí thích hợp để đảm bạo sự trong sáng của đoạn văn

– Một số từ ngữ nước ngoài được cho là lạm dụng: file, hacker

– Thay thế: file – tập tin, hacker – tin tặc

Đặt lại các dấu câu vào vị trí thích hợp để đảm bạo sự trong sáng của đoạn văn

  • Đặt dấu chấm (.) giữa hai dòng sông (ở dòng chữ đầu)
  • Đặt dấu chấm (.) sau những dòng nước khác (ở dòng chữ thứ hai)
  • Đặt dấu phẩy (,) sau dòng ngôn ngữ cũng vậy (ở dòng chữ thứ hai)

Bài 3.

– Một số từ ngữ nước ngoài được cho là lạm dụng: file, hacker

– Thay thế: file – tập tin, hacker – tin tặc

Bài soạn mẫu số 4: “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” 

1. Kiến thức cơ bản

Sự trong sáng của tiếng Việt

a) – Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, quy tắc chung về phát âm, chữ viết, về dùng từ, đặt câu, về cấu tạo lời nói, bài văn…

Chẳng hạn: + Câu cá đi anh là đúng chuẩn mực.

+ Câu con Mobile đi anh là không đúng chuẩn mực.

– Hệ thống chuẩn mực quy tắc đó có tính đặc thù của tiếng Việt, mang bản sắc tinh hoa của tiếng Việt.

Chẳng hạn:

+ Trong tiếng Anh, tính từ được đặt trước danh từ trong ngôn ngữ nói và viết: A beautiful girl

+ Trong tiếng Việt cùng nội dung đó, nhưng tính từ phải được đặt sau danh từ: Một cô gái đẹp, chứ không thể nói Một đẹp cô gái.

– Sự trong sáng của tiếng Việt bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực và quy tắc chung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và quy tắc đó.

– Nói và viết đúng chuẩn mực, đúng quy tắc của tiếng Việt sẽ đảm bảo sự trong sáng của câu nói, câu văn.

b) – Sự trong sáng của tiếng Việt không cho phép sử dụng tuỳ tiện, không cần thiết của các yếu tố ngôn ngữ khác. .

– Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng và phát triển, tiếng Việt vẫn dung nạp có chọn lọc những yếu tố tích cực đối với tiếng Việt. Sự vay mượn đó là cần thiết.

– Tiếng Việt vay mượn tiếng Hán (chính trị, cách mạng,…), vay mượn từ tiếng Pháp (oxi, cacbon, logíc, mô-đun…), từ tiếng Anh (sốc, chát,…), nhưng không chấp nhận các yếu tố lai căng, pha tạp, những yếu tố này sẽ khiến người nghe không hiểu hoặc khó hiểu được nội dung giao tiếp.

c) – Sự trong sáng của tiếng Việt còn được biểu hiện ở tính văn hoá, lịch sự của lời nói.

– Trong ngôn ngữ viết, nếu lạm dụng quá nhiều tiếng lóng, tiếng địa phương, từ ngữ thô tục,… thì nguy cơ đánh mất sự trong sáng của tiếng Việt sẽ là rất cao.

– Trong ngôn ngữ nói, ngữ điệu giao tiếp đóng vai trò vô cùng quan trọng. Sự trong sáng của tiếng Việt thể hiện rất rõ ở phương viện này. Sắc thái tu từ của ngữ điệu nếu được sử dụng không đúng, hoặc bị lạm dụng quá mức cần thiết thì cũng sẽ dẫn đến việc đánh mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.

2. Giải đáp câu hỏi, bài tập

Bài 1, SGK Ngữ văn 12, tập 1, trang 33

– Ta có thể thấy rất rõ tính chuẩn xác trong việc dùng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi miêu tả diện mạo, lột tả tính cách các nhân vật trong Truyện Kiêu, cụ thể:

+ Kim Trọng: rất mực chung tình.

+ Thuý Vân: cô em gái ngoan.

+ Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt.

+ Thúc Sinh: sợ vợ.

+ Từ Hải: một vì sao lạ

+ Tú Bà: nhờn nhợt (màu da).

+ Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi.

+ Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng.

+ Bạc Bà, Bạc Hạnh: xoen xoét (miệng thề)

– Những từ ngữ được sử dụng ở trên đã diễn tả, lột tả thật chính xác, độc đáo ngoại hình và tính cách các nhân vật.

– Chỉ cần vài từ ngữ, chân dung các nhân vật hiện lên một cách sống động với tất cả những nét tính cách vốn có của họ.

Bài 2, SGK Ngữ văn 12, tập 1, trang 34

Các chấm câu cần thiết cho đoạn văn là:

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy. Một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lạ.

Bài 3, SGK Ngữ văn 12, tập 1, trang 34

Văn bản có 3 từ nước ngoài: Microsoft, file, hacker.

– Từ Microsoft nên dùng vì đó là tên một công ty nước ngoài.

– Từ file nên thay bằng từ tiếng Việt là tập tin,

– Từ hacker nên thay bằng từ tiếng Việt là kẻ đột nhập trái phép.

Bài soạn mẫu số 5: “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” 

I. Sự trong sáng của tiếng việt

1. Hệ thống chuẩn mực tiếng việt (giao tiếp nói và viết)

  • Phát âm
  • Chữ viết
  • Dùng từ
  • Đặt câu
  • Cấu tạo lời nói, bài băn

=>Tiếng Việt tuy đã có một hệ thống chuẩn mực nhưng nó vẫn không loại trừ những sáng tạo mới, cái mới là cái sáng tạo, phù hợp với quy tắc chung (Các trường hợp chuyển nghĩa của tiếng việt theo phương thức ẩn dụ và hoán dụ).

2. Vay mượn các yếu tố ngôn ngữ nước ngoài

Vay mượn yếu tố ngôn ngữ nước ngoài là điều không thể thiếu đối với bất kì ngôn ngữ nào, nhưng sự vay mượn không thể tùy tiện mà phải đảm bảo được sự trong sáng của tiếng việt.

3. Sử dụng tiếng việt trong sáng là một phẩm chất văn hóa của người sử dụng

Sự trong sáng trong lời nói chính là thể hiện về thanh lịch, nét văn hóa của con người.

II. Luyện tập

Câu 1: Phân tích tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du …

Phân tích tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi chỉ ra nét tiêu biểu về diện mạo hoặc tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều

Trả lời:

Những từ ngữ tiêu biểu

  • Kim Trọng: rất mực chung tình
  • Thuý Vân: cô em gái ngoan
  • Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt
  • Thúc Sinh: sợ vợ
  • Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ
  • Tú Bà: màu da “nhờn nhợt”
  • Mã Giám Sinh: “mày râu nhẵn nhụi”
  • Sở Khanh:  chải chuốt dịu dàng
  • Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề “xoen xoét” . 

=> Các từ ngữ Nguyễn Du và Hoài Thanh nói về các nhân vật rất chuẩn xác vì miêu tả đúng diện mạo hoặc lột tả được tính cách nhân vật. Tác giả đã sử dụng chuẩn xác tiếng việt vào việc áp dụng tính cách của mỗi người. 

Câu 2: Đoạn văn sau của Chế Lan Viên đã bị lược bỏ các dấu câu…

Đoạn văn sau của Chế Lan Viên đã bị lược bỏ các dấu câu. Hãy đặt các dấu câu cần thiết vào các vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoan văn.

“Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại”.

Trả lời:

  • Cách 1: “Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận – dọc đường đi của mình – những dòng nước khác . Dòng ngôn ngữ cũng vậy:  một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại.”
  • Cách 2: “Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa phải trôi chảy vừa phải tiếp nhận (dọc đường đi của mình) những dòng nước khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy: một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại.”

Câu 3: Nhận xét về dùng từ nước ngoài trong trường hợp sau…

Nhận xét về dùng từ nước ngoài trong trường hợp sau. Hãy thay những từ ngữ mà anh/chị cho là lạm dụng bằng từ ngữ tiếng việt tương ứng

Chỉ vài ngày sau khi Microsoft vá lỗi nghiêm trọng trong phần mềm xử lí đồ họa, một hacker tự xưng là “cocorruder” đã công bố chi tiết về hai vấn đề tương tự trong hệ điều hành.

Trả lời:

  • Từ Microsoft là tên công ty nên dùng nguyên
  • Từ File có thể chuyển thành tệp tin để người không sử dụng máy tính có thể hiểu.
  • Từ hacker nên dịch là kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính cho dễ hiểu.
  • Từ cocorruder là danh xưng nên có thể giữ nguyên.