Top 5 bài hướng dẫn soạn bài ” Luật thơ ” môn ngữ văn lớp 12

Top 5 bài hướng dẫn soạn bài ” Luật thơ ” môn ngữ văn lóp 12 ngắn gọn, xúc tích và đầy đủ nhất nên xem của năm 2021

Bài soạn mẫu “Luật thơ” số 1

I. Khái quát về luật thơ

1. Khái niệm

  • Luật thơ là toàn bộ những qui tắc về số câu, số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định.

2. Các thể thơ:

a. Thơ dân tộc: Lục bát, song thất lục bát, hát nói

b. Thơ Đường luật: Ngũ ngôn, thất ngôn

c. Thơ hiện đại: Năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, tự do, thơ- văn xuôi…

3. Sự hình thành luật thơ:

Dựa trên các đặc trưng ngữ âm của tiếng Việt, trong đó, tiếng là đơn vị có vai trò quan trọng:

  • Số tiếng là một căn cứ để gọi tên thể thơ (lục bát, song thất lục bát)
  • Cấu tạo của tiếng là cơ sở để hài thanh
    • Phần vần của tiếng là yếu tố để hiệp vần (vị trí hiệp vần là cơ sở để xác định luật thơ)
    • Thanh điệu của tiếng là yếu tố quan trọng để hài thanh
    • Tiếng là cơ sở để ngắt nhịp( mỗi thể thơ có cách ngắt nhịp khác nhau căn cứ vào các tiếng có thanh B hay T ở những vị trí không đổi tạo chỗ ngừng)

=>Số tiếng, vần, thanh của tiếng và ngắt nhịp là cơ sở để hình thành luật thơ

II. Một số thể thơ truyền thông

1. Thể lục bát

  • Số tiếng: 6-8 liên tục 
  • Vần: Tiếng thứ 6 của hai dòng thơ; tiếng thứ 8 của dòng bát với tiếng thứ sáu dòng lục
  • Nhịp: chẵn, dựa vào tiếng có thanh không đổi (2,4,6 ->2/2/2)
  • Hài thanh: Tiếng 2 (B), tiếng 4(T), tiếng 6 (B); đối lập âm vực trầm, bổng ở tiếng 6,8 dòng bát.

2. Thể song thất lục bát

  • Số tiếng: 7-7-6-8 liên tục
  • Vần: Cặp song thất: Tiếng 7, 5 hiệp vần T
  • Cặp lục bát hiệp vần B, liền
  • Nhịp: 2 câu thất 3/4, Lục bát 2/2/2
  • Hài thanh: Hai câu 7, tiếng thứ 3 linh hoạt B, T

3. Thể ngũ ngôn Đường luật

  • Số tiếng: 5 tiếng, số dòng: 8 dòng.
  • Vần: Độc vận, vần cách ( bên, đen, lên, hèn)
  • Nhịp lẻ: 2/3. 
  • Hài thanh: Có sự luân phiên B-T hoặc niêm B – B, T – T ở tiếng thứ 2 và thứ 4.

4. Thể thất ngôn Đường luật

a. Thất ngôn tứ tuyệt:

  • Số tiếng: 7, số dòng:4
  • Vần: vần chân, độc vần, vần cách
  • Nhịp: 4/3
  • Hài thanh: Ở các tiếng 2, 4, 6 mỗi dòng: B- T- B Hoặc T- B- T.
  • Niêm: dòng 1 và 4, dòng 2 và 3.

b. Thất ngôn bát cú:

  • Số tiếng: 7; số dòng : 8 (4 phần: đề, thực, luận, kết )
  • Vần: vần chân, độc vận, ở các câu 1,2,4,6,8 (Tà, hoa, nhà, gia, ta)
  • Nhịp: 4/3 
  • Hài thanh: 
    • Các tiếng2, 4, 6 mỗi dòng: T-B-T hoặc B- T- B
    • Niêm: Dòng 2 và 3, 4 và 5, 6 và 7, 1 và 8.
    • Đối: Dòng 3 đối dòng 4, dòng 5 đối dòng 6.
III. Các thể thơ hiện đại
  • Mở đầu bằng phong trào thơ Mới
  • Thơ mới vừa tiếp nối luật thơ trong truyền thống vừa có sự cách tân.
  • Các thể thơ hiện đạu Việt Nam rất đa dạng và phong phú.
  • [Luyện tập] Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh của hai câu thơ…

Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh của hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát với thể thất ngôn Đường luật qua các ví dụ sau:

a. Chinh phụ ngâm

Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt

Khói Cam Tuyền mở mịt thức mây.

Chín lần gươm báu trao tay

Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh

(Đoàn Thị Điểm – Chinh phụ ngâm)  

b. Cảnh khuya

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước là

(Hồ Chí Minh)

Trả lời:

a. Xét hai câu thơ bảy tiếng:

  • Gieo vần lưng, vần trắc (nguyệt – mịt)
  • Ngắt nhịp: nhịp 3 – 4.
    • Trống Tràng thành / lun lay bóng nguyệt
    • Khói Cam Tuyền / mờ mịt thức mây.
  • Hài thanh: cặp song thất lấy tiếng thứ 3 làm chuẩn, có thể có thanh bằng hoặc trắc.
    • Ở đây là thanh bằng: Trống Tràng thành (B) Khói Cam Tuyền (B) 

b. Gieo vần chân, vần cách (hoa – nhà)

  • Nhịp 4/3
    • Trăng lồng cổ thụ / bóng lồng hoa
    • Cảnh khuya như vẽ / người chưa ngủ
    • Chưa ngủ vì lo / nỗi nước là
  • Hài thanh: theo mô hình sau:
    • Dòng 1: T-B-T
    • Dòng 2: B-T-B
    • Dòng 3: B-T-B
    • Dòng 4: T-B-T

Bài soạn mẫu “Luật thơ” số 2

video hướng dẫn giải

 

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu a

Video hướng dẫn giải

Câu a (trang 107 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

a. Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm

– Cách gieo vần: gieo vần lưng: nguyệt, mịt

– Ngắt nhịp: nhịp 3 – 4.

– Hài thanh: cặp song thất lấy tiếng thứ 3 làm chuẩn, có thể có thanh bằng hoặc trắc. Ở đây là thanh bằng. Trong hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát trong bài Chinh Phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm).

    T B B B B T T

    T B B B T T B

Bài soạn mẫu “Luật thơ” số 3

I. Khái quát về luật thơ

– Luật thơ là toàn bộ những qui tắc về số câu, số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định.

– Các thể thơ chính

+ Thơ dân tộc: Lục bát, song thất lục bát, hát nói.

+ Đường luật: Ngũ ngôn, thất ngôn.

+ Hiện đại: Năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ – văn xuôi,…

– Sự hình thành luật thơ cũng như sự vay mượn, mô phỏng và cách tân các thể thơ đều phải dựa trên các đặc trưng ngữ âm của tiếng Việt, trong đó tiếng là đơn vị quan trọng.

+ Tiếng là đơn vị cấu tạo ý nghĩa và nhạc điệu cho dòng thơ, bài thơ

+ Tiếng gồm ba phần: phụ âm đầu, phần vần và thanh điệu. Vần thơ là phần được lặp lại để liên kết dòng trước với dòng sau.

 

+ Các tiếng có thanh bằng hay trắc ở những vị trí không đổi tạo chỗ ngừng, sự ngắt nhịp.

=> Số tiếng và các đặc điểm riêng của tiếng về cách hiệp vần, hài thanh, ngắt nhịp,… là các yếu tố cấu thành luật thơ.

II. Một số thể thơ truyền thống

  Lục bát Song thất lục bát Các thể ngũ ngôn Đường luật
Số tiếng Mỗi cặp lục bát gồm hai dòng (dòng lục: 6 tiếng, dòng bát: 8 tiếng) Cặp song thất (7 tiếng) và cặp lục bát (6 – 8 tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài. 5 tiếng – 8 dòng (riêng tứ tuyệt có 4 dòng)
Vần Hiệp vần ở tiếng thứ 6 của hai dòng và giữa tiếng thứ 8 của dòng bát với tiếng thứ 6 của dòng lục. Hiệp vần ở mỗi cặp; cặp song thất có vần trắc, cặp lục bát có vần bằng. Giữa cặp song thất và cặp lục bát có vần liền. 1 vần (độc vận), gieo vần cách
Nhịp Nhịp chân dựa vào tiếng có thanh không đối (tức các tiếng 2, 4, 6): 2/2/2 Nhịp 3/4 ở hai câu thất và 2/2/2 ở cặp lục bát. Nhịp lẻ 2/3
Hài thanh Có sự đối xứng luân phiên B – T – B ở các tiếng 2, 4, 6 trong dòng thơ; đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng thứ 6 và thứ 8 dòng bát. Cặp song thất lấy tiếng thứ ba làm chuẩn, có thể có thanh bằng (câu thất – bằng) hoặc trắc (câu thất – trắc) nhưng không bắt buộc. Có sự luân phiên B – T hoặc niêm B-B, T-T ở tiếng thứ 2 và 4.

   Các thể thất ngôn Đường luật:

* Thất ngôn tứ tuyệt

– Số tiếng: 7 tiếng – 4 dòng

– Vần: Vần chân, độc vận, gieo vần cách

– Nhịp: 4/3

– Hài thanh:

Mô hình hài thanh của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

Mô hình hài thanh của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

* Thất ngôn bát cú

– Số tiếng: 7 tiếng – 8 dòng (4 phần: đề, thực, luận, kết)

– Vần: Vần chân, độc vận

– Nhịp: 4/3

– Hài thanh:

Mô hình hài thanh của thể thơ thất ngôn bát cú

Mô hình hài thanh của thể thơ thất ngôn bát cú

III. Các thể thơ hiện đại

– Các thể thơ Việt Nam hiện đại rất đa dạng và phong phú: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ – văn xuôi,… Chúng vừa tiếp nối luật thơ trong thơ truyền thống, vừa có sự cách tân.

Gợi ý cách làm các câu hỏi, bài tập về Luật thơ phần Luyện tập (trang 107 SGK).

Soạn bài Luật thơ ngắn gọn

Bài luyện tập trang 107 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh của hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát với thể thất ngôn Đường luật qua các ví dụ sau:

a)

Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt

Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây

Chín lần gươm báu trao tay

Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh…

(Đoàn Thị Điểm, Chinh phụ ngâm)

b)

CẢNH KHUYA

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

(Hồ Chí Minh)

Trả lời:

a) Trong bài Chinh phụ ngâm

– Xét hai câu thơ bảy tiếng:

– Gieo vần lưng, vần trắc (nguyệt- mịt)

– Nhịp 3/4

– Hài thanh: Tiếng thứ 3 mỗi dòng thanh bằng (Thành – Tuyền)

b, Trong bài Cảnh khuya

– Gieo vần chân, vần cách (hoa – nhà)

– Nhịp 4/3

– Hoài thanh: theo mô hình sau

  1 2 3 4 5 6 7
Dòng 1   T   B   T  
Dòng 2   B   T   B  
Dòng 3   B   T   B  
Dòng 4   T   B   T  

Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh của hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát với thể thất ngôn Đường luật qua các ví dụ sau:

a)

Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt

Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây

Chín lần gươm báu trao tay

Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh…

(Đoàn Thị Điểm, Chinh phụ ngâm)

b)

CẢNH KHUYA

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

(Hồ Chí Minh)

Trả lời:

      Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh của hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát với thể thất ngôn Đường luật trên:

– Về cách gieo vần:

Câu a)2 câu thơ thất ngôn: tiếng thứ 6 của dòng đầu hiệp vần với tiếng thứ 5 của dòng sau.

Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt

Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây

Câu b)Bài thơ thất ngôn bát cú tứ tuyệt Đường luật: gieo vần chân (xem các chữ in đậm)

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

– Về cách ngắt nhịp:

Câu a)

Trống Tràng thành / lung bay bóng nguyệt (3 – 4)

Khói Cam Tuyền /mờ mịt thức mây (3-4)

Câu b)

Tiếng suối trong/ như tiếng hát xa (3 – 4)

Trăng lồng cổ thụ/ bóng lồng hoa (4-3)

Cảnh khuya như vẽ / người chưa ngủ (4-3)

Chưa ngủ/ vì lo/ nỗi nước nhà (2-2-3)

– Về hài thanh:

Câu a)

Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt

T – B – B – B – B – T – Tv

Khói Cam Tuyền / mờ mịt thức mây

T – B – B – B – Tv – T – B

Câu b):

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

T – T – B – B – T – T – Bv

Trăng lồng cổ thụ/ bóng lồng hoa

B – B – T – T – T – B – Bv

Cảnh khuya như vẽ / người chưa ngủ

T – B – B – T – B – B – T

Chưa ngủ/ vì lo/ nỗi nước nhà

B – T – B – B – T – T – Bv

Tổng kết

  • Trong luật thơ, tiếng là đơn vị quan trọng. Số tiếng định hình trong dòng thơ, sự phối hợp thanh điệu, sự liên kết bằng vần của tiếng, sự đối lập hay kết dính dòng trước với dòng sau, cách ngắt nhịp thơ,… đều trở thành những quy tắc của thơ ca truyền thống, đặc biệt là các thể thơ Đường luật.
  • Thơ hiện đại đã biến đổi nhiều, vừa có sự cách tân, vừa tiếp nối luật thơ trong thơ truyền thống, nhiều trường hợp vẫn dựa trên các quy tắc trong thơ truyền thống.

Bài soạn mẫu “Luật thơ” số 4

1. Khái quát

  • Luật thơ của thể thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu, số tiếng, cách gieo vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… được khái quát theo một kiểu mẫu nhất định.
  • Thể thơ Việt Nam thành 3 nhóm chính:
    • Các thể thơ dân tộc gồm: lục bát, song thất lục bát và hát nói.
    • Các thể thơ Đường luật gồm: ngũ ngôn, thất ngôn (tứ tuyệt và bát cú).
    • Các thể thơ hiện đại gồm: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ – văn xuôi…
  • Sự hình thành các luật thơ cũng như sự vay mượn, mô phỏng và cách  tân các thể thơ đều phải dựa trên các đặc trưng ngữ âm của tiếng Việt, trong đó tiếng là đơn vị có vai trò quan trọng. Số tiếng và các đặc điểm của tiếng và cách gieo vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… là các nhân tố cấu thành luật thơ.

2. Một số thể thơ truyền thống

Thể lục bát (còn gọi là thể sáu – tám)

  • Số tiếng: Mỗi cặp lục bát gồm hai dòng: dòng lục (6 tiếng), dòng bát (8 tiếng). Bài thơ lục bát là sự kế tiếp của các cặp thơ như thế.
  • Vần: Vần lưng hiệp vần ở tiếng thứ 6 của hai dòng và giữa tiếng thứ 8 của dòng bát với tiếng thứ 6 của dòng lục.
  • Nhịp: Nhịp chẵn dựa vào tiếng có thanh không đổi (tức các tiếng 2, 4 6): 2-2-2.
  • Hài thanh: Có sự đối xứng luân phiên B – T – B ở các tiếng 2, 4, 6 trong dòng thơ và đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 dòng bát.

Thể song thất lục bát (còn gọi là gián thất hay song thất)

  • Số tiếng: cặp song thất (7 tiếng) và cặp lục bát (6 – 8 tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.
  • Vần: gieo vần lưng  ở mỗi cặp (lọc – mọc, buồn – khôn); cặp song thất có vần trắc, cặp lục bát có vần bằng. Giữa cặp song thất và cặp lục bát có vần liền (non – buồn).  
  • Nhịp: 3 -4 ở hai câu thất và 2 – 2 – 2 ở cặp lục bát.
  • Hài thanh: cặp song thất lấy tiếng thứ ba làm chuẩn mực, có thể có thanh bằng (câu thất – bằng) hoặc trắc (câu thất – trắc) nhưng không bắt buộc.

Các thể thơ ngũ ngôn Đường luật

  • Gồm 2 thể chính: ngũ ngôn tứ tuyệt (5 tiếng, 4 dòng) và ngũ ngôn bát cú (5 tiếng, 8 dòng)
  • Theo quan niệm phổ biến, bài thơ thuộc thể ngũ ngôn bát cú có bố cục 4 phần: Đề, thực, luận, kết

Các thể thơ thất ngôn Đường luật

  • Gồm có hai thể chính : thất ngôn tứ tuyệt và thất ngôn bát cú. Mỗi thể lại chia ra thất ngôn luật bằng (thể bằng) và thất ngôn luật trắc (thể trắc).
  • Đây là hai thể thơ có kết cấu, niêm luật chặt chẽ, được nhiều người ưa thích và đến nay vẫn được nhiều người sử dụng để sáng tác.

3. Các thể thơ hiện đại

  • Thành tựu lớn của phong trào Thơ mới (1932 – 1945) là đã đổi mới và sáng tạo nhiều thể thơ mới.
  • Thơ Việt Nam hiện đại có đủ các thể, từ thơ hai, ba, bốn đến năm, sáu, bảy, tám tiếng; thơ tự do và cả thơ – văn xuôi.
  • Các nhà thơ trong phong trào Thơ mới đã tiếp nhận ảnh hưởng của thơ Pháp và đổi mới luật thơ cũ, tạo thành nhiều thể thơ hiện đại.
 

Luyện tập

Bài tập (Luyện tập – Trang 107)

Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh của hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát với thể thất ngôn Đường luật qua các ví dụ sau:

a.     

Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt
Khói Cam Tuyền mở mịt thức mây.
Chín lần gươm báu trao tay
Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh
(Đoàn Thị Điểm – Chinh phụ ngâm)  

b.

CẢNH KHUYA
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước là
(Hồ Chí Minh)

Bài soạn mẫu “Luật thơ” số 5

Câu 1. Khái quát
– Luật thơ của thể thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu, số tiếng, cách gieo vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… được khái quát theo một kiểu mẫu nhất định.
– Thể thơ Việt Nam thành 3 nhóm chính:
+ Các thể thơ dân tộc gồm: lục bát, song thất lục bát và hát nói.
+ Các thể thơ Đường luật gồm: ngũ ngôn, thất ngôn (tứ tuyệt và bát cú).
+ Các thể thơ hiện đại gồm: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ – văn xuôi…

Câu 2. Thể lục bát (còn gọi là thể sáu – tám)
– Số tiếng: Mỗi cặp lục bát gồm hai dòng: dòng lục (6 tiếng), dòng bát (8 tiếng).
– Vần: Vần lưng hiệp vần ở tiếng thứ 6 của hai dòng và giữa tiếng thứ 8 của dòng bát với tiếng thứ 6 của dòng lục.
– Nhịp: 2-2-2.
– Hài thanh: Có sự đối xứng luân phiên B – T – B ở các tiếng 2, 4, 6 trong dòng thơ

Câu 3. Thể song thất lục bát (còn gọi là gián thất hay song thất)
– Số tiếng: cặp song thất (7 tiếng) và cặp lục bát (6 – 8 tiếng)
– Vần: gieo vần lưng ở mỗi cặp (lọc – mọc, buồn – khôn); cặp song thất có vần trắc, cặp lục bát có vần bằng
– Nhịp: 3 -4 ở hai câu thất và 2 – 2 – 2 ở cặp lục bát.
– Hài thanh: cặp song thất lấy tiếng thứ ba làm chuẩn mực.

Câu 4. Các thể thơ thất ngôn Đường luật
Gồm có hai thể chính: thất ngôn tứ tuyệt và thất ngôn bát cú.

Câu 5. Các thể thơ hiện đại
Thơ Việt Nam hiện đại có đủ các thể, từ thơ hai, ba, bốn đến năm, sáu, bảy, tám tiếng; thơ tự do và cả thơ – văn xuôi. Các nhà thơ trong phong trào Thơ mới đã tiếp nhận ảnh hưởng của thơ Pháp và đổi mới luật thơ cũ, tạo thành nhiều thể thơ hiện đại.

LUYỆN TẬP1
a.Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm
– Cách gieo vần: gieo vần lưng: nguyệt, mịt
– Ngắt nhịp: nhịp 3 – 4.
– Hài thanh: cặp song thất lấy tiếng thứ 3 làm chuẩn, có thể có thanh bằng hoặc trắc. Ở đây là thanh bằn.
b.Cảnh khuya – Hồ Chí Minh
– Cách gieo vần: 1 vần, vần chân ở cuối câu thơ thứ 1, 2, 4: xa, hoa, nhà.
– Ngắt nhịp: Nhịp 3 – 4
– Hài thanh: theo mô hình sau:
Dòng 1: T-B-T
Dòng 2: B-T-B
Dòng 3: B-T-B
Dòng 4: T-B-T
-> Tiếng thứ 2, thứ 4, thứ 6.
 

LUYỆN TẬP  2
* Cách gieo vần:
– Trong hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát trong bài Chinh Phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm): vần chân và vần lưng (nguyệt – mịt; mây – tay).
– Trong bài Cảnh khuya (Hồ Chí Minh): vần chân và độc vận (một vần) (vần a: xa, hoa, nhà).
* Cách ngắt nhịp:
– Trong hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát trong bài Chinh Phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm): theo nhịp 3/4
Trống Tràng thành / lung lay bóng nguyệt
Khói Cam Tuyền / mờ mịt thức mây.
– Trong bài Cảnh khuya (Hồ Chí Minh): theo nhịp 4/3
* Hài thanh:
– Trong hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát trong bài Chinh Phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm).
T B B B B T T
T B B T T T B
– Trong bài Cảnh khuya (Hồ Chí Minh)
T T B B T T B
B B T T T B B
T B B T B B T
B T B B T T B

vd
   Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh của hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát với thể thất ngôn Đường luật qua các ví dụ sau : 
a.           Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt,
Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây,
Chín lần gươm báu trao tay
Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh…
(Đoàn Thị Điểm (?), Chinh phụ ngâm)
b.               CẢNH KHUYA
           Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
           Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
           Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
           Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
                                      ( Hồ Chí Minh )
trả lời:
a)
cách gieo vần độc đáo: “ ay”(“Lay-tay-ngày”); “inh” ( Định-Chinh)
ngắt nhịp của đoạn thơ:   ba-hai-hai,hai-hai-hai,
hài thanh: Thanh bằng
b)
cách gieo vần : u( thụ- ngủ-ngủ),a( xa- nhà)
nhịp thơ khổ này là :  nhịp   bốn – ba; hai- hai- ba
hai thanh: trắc và bằng xen kẽ nhau
Nguồn: Tổng Hợp