Tổng hợp những câu thành ngữ trong tiếng Anh thông dụng nhất ( Idioms )

Tailieufree.net hôm nay muốn chia sẻ đến mọi người Tổng hợp những câu thành ngữ trong tiếng Anh thông dụng nhất ( Idioms ) mà nếu muốn học và giao tiếng tiếng Anh thì bạn không nên bỏ qua.

Giống như trong tiếng Việt, tiếng Anh cũng có rất nhiều những câu thành ngữ hay mà nếu bạn là một người đang theo học tiếng Anh thì bạn nhất định phải biết và thuộc để có thể vận dụng mà không bị bối rối. Những thành ngữ này thường xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp tiếng Anh cũng như trong các bài tập tiếng Anh, nếu như không hiểu được nghĩa của chúng thì rất khó để hiểu được ý nghĩa của câu đó. Vậy nên muốn cải thiện trình độ tiếng Anh của mình thì việc học những thành ngữ tiếng Anh (Idiom) thông dụng là một việc không thể bỏ qua. Hiểu được điều đó Tailieufree.net đã giúp bạn đọc tổng hợp những câu thành ngữ tiếng Anh thông dụng nhất. Hy vọng có thể giúp ích được cho các bạn trong quá trình học tập.

1. Thế nào là Idioms ?

 

 

Thành ngữ tiếng Anh hay còn gọi là idioms, là một cụm từ mà khi bạn nhìn vào các từ trong đó bạn không thể hiểu được rõ ràng ý nghĩa của cả cụm từ. Bởi vì thành ngữ tiếng Anh được phát triển theo thời gian của từng nền văn hóa và thường sử dụng các phép so sánh, ẩn dụ. Thành ngữ thường xuyên được sử dụng trong tiếng anh giao tiếp hàng ngày. Nếu bạn không biết về ý nghĩa của chúng trước, thì bạn hầu như không thể hiểu ngữ cảnh.

Chìa khóa để hiểu được các thành ngữ tiếng Anh là đừng bao giờ nhìn vào từng từ riêng lẻ và hiểu chúng theo nghĩa đen. Bởi các từ đó không có nghĩa đen liên kết với nhau. Thay vào đó bạn cần tìm hiểu ngữ cảnh để có thể hiểu ý nghĩa thực sự của chúng.

2. Những thành ngữ tiếng Anh thông dụng 

1. Stuck between a rock and a hard place: Tiến thoái lưỡng nan

Ví dụ: Learning business is so boring but i can’t quit it. I’m stuck between a rock and a hard place.

Học kinh doanh thật là chán nhưng tôi không thể bỏ được. Tôi đang trong tình thế tiến thoái lưỡng nan

2. Cost an arm and a leg: Rất đắt đỏ

Ví dụ: A diamond ring costs an arm and a leg.

Một chiếc nhẫn kim cương có giá rất đắt đỏ.

3. Easier said than done: Nói thì dễ làm thì khó

Ví dụ: Being the best student in the class is easier said than done.

Trở thành học sinh giỏi nhất trong lớp là một việc nói dễ hơn làm.

4. Bite the hand that feeds you: Ăn cháo đá bát

Ví dụ: Never bite the hand that feeds you!

Đừng bao giờ ăn cháo đá bát!

5. Driving one crazy: Làm ai đó khó chịu

Ví dụ: Would you please turn down the music? It’s driving me crazy!

Bạn làm ơn cho nhỏ nhạc đi được không? Nó làm tôi phát điên lên đấy!

6. Take it easy : Thư giãn nào

Ví dụ: Don’t worry about the test. Take it easy.

Đừng lo về bài kiểm tra. Hãy cứ thư giãn thôi.

7. In a bad mood: Cảm thấy không vui

Ví dụ: I just got bad grades. I’m in a bad mood.

Tôi vừa bị điểm kém. Tôi đang không vui lắm.

8. Judge a book by its cover: Trông mặt mà bắt hình dong

Ví dụ: Don’t judge a book by its cover. He is very rich despite his appearance.

Đừng trông mặt mà bắt hình dong. Khác với vẻ bề ngoài, anh ta là một người rất giàu.

9. A friend in need is a friend indeed : Hoạn nạn mới biết bạn hiền

Ví dụ: John helped me so much when I lost my job. A friend in need is a friend indeed.

John giúp đỡ tôi rất nhiều khi tôi mất việc. Đúng là hoạn nạn mới biết bạn hiền.

10. Work like a dog : Làm việc chăm chỉ

Ví dụ: I work like a dog for 14 hours a day. 

Tôi làm việc quần quật trong 14 giờ một ngày.

11. Look on the bright side : Nhìn vào mặt tích cực

Ví dụ: Don’t be so sad after failing the exam. Look on the bright side! At least you tried so hard. 

Đừng quá buồn khi trượt bài kiểm tra. Hãy nhìn vào mặt tích cực đi! Ít ra là bạn đã rất cố gắng.

12. When pigs fly : Không bao giờ

Ví dụ: When do you think I’ll be rich? – When pigs fly! You are too lazy to work for money. 

Anh nghĩ bao giờ thì tôi sẽ giàu? – Không bao giờ! Anh quá lười để kiếm tiền.

13. Beat around the bush : Vòng vo

Ví dụ: Stop beating around the bush! What do you want?

Đừng vòng vo nữa! Cô muốn gì?

14. A drop in the ocean : Muối bỏ bể

Ví dụ: Your work alone is like a drop in the ocean. You need to gather as many people as you can. 

Chỉ có mình bạn thì như muối bỏ bể vậy. Bạn cần phải kêu gọi nhiều người nhất có thể.

15. Sit on the fence : Chần chừ không quyết

Ví dụ: He doesn’t know what to choose. He is sitting on the fence

Anh ta không biết phải chọn cái gì. Anh ta đang lưỡng lự.

16. By all means : Bằng mọi giá

Ví dụ: I will pass the test by all means.

Tôi sẽ vượt qua bài kiểm tra bằng mọi giá

17. Save for a rainy day : Làm khi lành để dành khi đau

Ví dụ: Don’t spend them all. Save some for a rainy day

Đừng sử dụng hết. Tiết kiệm một ít đề phòng sau này.

18. Like father like son : Cha nào con nấy

Ví dụ: John is going to be an engineer like his dad. – Well, like father like son.

John sẽ trở thành một kỹ sư như bố của anh ý – Chà, đúng là cha nào con nấy.

19. Practice makes perfect : Có công mài sắt có ngày nên kim

Ví dụ: Don’t give up. Practice makes perfect

Đừng bỏ cuộc. Có công mài sắt có ngày nên kim.

20. The more the merrier : Càng đông càng vui

Ví dụ: Hey, can I join the party? – Of course, the more the merrier

Tôi có thể tham gia bữa tiệc được chứ? – Tất nhiên rồi, càng đông càng vui mà.

21. Make a mountain out of a molehill : Việc bé xé ra to

Ví dụ: Don’t make a mountain out of a molehill. Just relax and everything will be fine.

Đừng có việc bé xé ra to. Cứ thoải mái đi và mọi chuyện sẽ ổn thôi.

22. No pain no cure : Thuốc đắng giã tật

Ví dụ: Don’t worry about him. No pain no cure. He will learn a lot from this lesson. 

Đừng lo về anh ta. Thuốc đắng dã tật mà. Sau vụ này anh ta sẽ rút ra nhiều bài học thôi.

23. Every Jack must have his Jill : Nồi nào vung nấy

Ví dụ: Jane is mean just like his brother. – Well every Jack must have his Jill

Jame xấu tính y như anh trai cô ta vậy – Đúng là nồi nào vung nấy.

24. Raining cats and dogs :Mưa như trút nước

Ví dụ: You should bring an umbrella. It’s raining cats and dogs

Bạn nên mang theo ô. Trời đang mưa như trút nước.

25. Silence is golden : Im lặng là vàng

Ví dụ: Sometimes you shouldn’t express your opinions. Silence is golden

Đôi khi bạn không nên bày tỏ ý kiến của mình ra. Im lặng là vàng.

26. A piece of cake: Rất dễ dàng

Ví dụ: Learning to speak English is a piece of cake.

Học nói tiếng Anh rất dễ dàng.

27. Every now and then: Thỉnh thoảng

Ví dụ: Every now and then I take my wife to the cinema.

Thỉnh thoảng tôi đưa vợ mình đi xem phim.

28. behind someone’s back: một cách giấu diếm, bí mật

Ví dụ: I can’t believe he went out on a date with Rosie behind my back!

Tôi không thể tin được là anh ấy đã ra ngoài hẹn hò với Roise một cách bí mật.

29. Do in Rome as the Romans do: nhập gia tùy tục

Ví dụ : When you travel abroad, remember to do in Rome as the Romans do.

Khi bạn đi du lịch nước ngoài, hãy nhớ nhập gia tùy tục.

30. A wolf in sheep’s clothing: lòng lang dạ sói

Ví dụ; The murderer was really a wolf in sheep’s clothing.

Kẻ giết người thực sự là lòng lang dạ sói.

31. Curiosity kills the cat: Tò mò chết người

Ví dụ: When Jane asked Jack where he was going yesterday morning, he replied that curiosity killed the cat.

Khi Jane hỏi Jack sáng ngày hôm qua anh ta đã đi đâu, anh ta trả lời rằng tò mò chết người.

32. Cut to the chase: Đi thẳng vào vấn đề

Ví dụ: Let’s cut to the chase. How much is it going to cost me?

Hãy đi thẳng vào vấn đề đi. Tôi phải trả bao nhiêu ?

33. Head over heels: Yêu điên cuồng, say đắm.

Ví dụ; He’s head over heels in love with his girlfriend.

Anh ta yêu say đắm bạn gái của mình.

34. Hold your horses!: Đợi chút, chậm lại

Ví dụ: Hold your horses! We haven’t won yet, so don’t start celebrating.

Đợi chút ! Chúng ta vẫn chưa chiến thắng, vì vậy đừng bắt đầu ăn mừng.

35. A blessing in disguise: Tưởng xui xẻo nhưng hóa ra lại may mắn

Ví dụ: Losing that job was a blessing in disguise.

Mất đi công việc đó tưởng xui xẻo nhưng hóa ra lại may mắn.

36. Kill two birds with one stone: Một mũi tên trúng hai đích

Ví dụ: Cycling to work kills two birds with one stone. It saves money and gives you some exercise.

Việc đạp xe đi làm giống như một mũi tên trúng hai đích vậy. Nó tiết kiệm tiền và mang đến cho bạn vài bài tập thể dục.

37. See eye to eye: Có cùng quan điểm, đồng ý

Ví dụ: I don’t see eye to eye with my father on many things.

Tôi không có cùng quan điểm với bố mình trong nhiều thứ.

38. A picture is worth a thousand words: Trăm nghe không bằng một thấy

Ví dụ: A good presentation should contain more of graphics and less of text, since a picture is worth a thousand words.

Một bạn thuyết trình tốt nên có nhiều hơn đồ họa và ít đi phần văn bản, vì trăm nghe không bằng một thấy mà.

39. Better late than never: Thà muộn còn hơn không.

Ví dụ: David finally paid me the money he owed me. Well, better late than never.

David cuối cùng đã trả cho tôi tiền mà anh ta nợ tôi. Tốt thôi, thà muộn còn hơn không.

40. Break a leg: một lời “chúc may mắn” (thường được nói với những người chuẩn bị bước lên sân khấu biểu diễn)

Ví dụ: Break a leg Sam, I’m sure your performance will be great.

Chúc may mắn, Sam, mình chắc chắn rằng tiết mục của bạn sẽ rất tuyệt.

Trên đây là một số thành ngữ tiếng Anh (idioms) thông dụng mà Tailieufree.net đã tổng hợp được. Và để có thể sử dụng thành thạo thành ngữ tiếng anh, bạn phải tập luyện và thử dùng chúng thật nhiều. Chỉ có như vậy bạn mới có thể biến những thành ngữ tiếng anh thành của bạn. Lưu ý rằng idioms xuất hiện rất nhiều trong các bài thi tiếng anh, đặc biệt là trong IELTS nơi đề cao yếu tố thông thạo ngôn ngữ như người bản địa. Hãy trang bị cho mình thật nhiều thành ngữ tiếng Anh để có thể sử dụng tiếng anh ở mức thành thạo nhất. Chúc các bạn học tập được thật nhiều kiến thức tiếng Anh bổ ích.