Tổng hợp bài soạn “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” ngắn gọn nhất

Tổng hợp bài soạn “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” ngắn gọn nhất. Tổng hợp lý thuyết cần ghi nhớ kèm bài tập vận dụng, Gíup các em học sinh trang bị kiến thức tốt để trả lời các câu hỏi .

Bài soạn “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” số 1

Câu 1 (trang 74 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

a, Trong câu thơ lá vàng trước gió khẽ đưa vèo (Nguyễn Khuyến – Thu điếu),từ lá được dùng theo nghĩa gốc. Đó là nghĩa: chỉ bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, thường có màu xanh, hình dáng mỏng, có bề mặt.

b, Trong tiếng Việt, từ lá còn được dùng theo nhiều nghĩa khác nhau:

   – lá gan, lá phổi, lá lách,… từ  được dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể người.

   – lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá phiếu, lá bài,… từ  được dùng với các từ chỉ vật bằng giấy.

   – lá cờ, lá buồm,… từ  dùng để chỉ các vật bằng vải.

   – lá cót, lá chiếu, lá thuyền… từ  dùng với các từ chỉ vật bằng tre, nứa, cỏ,…

   – lá tôn, lá đồng, lá vàng,… từ  dùng với các từ chỉ kim loại.

Trong các trường hợp trên, từ  tuy được dùng với các trường nghĩa khác nhau, nhưng vẫn có điểm chung:

 

   – Khi dùng với các nghĩa đó, từ  gọi tên các sự vật khác nhau, nhưng các vật đó có điểm tương đồng: đều là các vật có hình dáng mỏng, dẹt, có bề mặt như cái lá cây.

   – Do đó các nghĩa của từ lá có quan hệ với nhau (đều chỉ các vật có hình dáng mỏng như lá cây).

Câu 2 (trang 74 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Đặt câu với các từ chỉ bộ phận cơ thể người ( tay, chân, mặt, miệng…) mang nghĩa chỉ cả con người:

   – Nhờ sự chăm chỉ và cống hiến hết mình trong học tập cũng như trong các hoạt động Đoàn thể, anh ấy đã trở thành gương mặt tiêu biểu của trường.

   – Một mình bác ấy làm việc để nuôi bốn miệng ăn.

   – Anh ấy là một chân trụ vững chắc của cả đội bóng.

Câu 3 (trang 75 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Các từ chỉ vị giác có khả năng chuyển sang chỉ đặc điểm của âm thanh (giọng nói), chỉ tính chất của tình cảm, cảm xúc: mặn, ngọt, chua, cay, đắng…

Đặt câu:

   – Chị ấy còn trẻ mà phải gặp những cơ cực, cay đắng của cuộc đời.

   – Cô ấy có một giọng nói ngọt như mía lùi.

   – Anh ấy nói chuyện một cách khinh bỉ, chua chát.

Câu 4 (trang 75 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

   – Từ đồng nghĩa với từ cậy là từ nhờ, giúp… các từ này đều có sự giống nhau về nghĩa. Nhưng từ cậy khác từ nhờ, giúp ở nét nghĩa: dùng từ cậy thể hiện được niềm tin và hiệu quả giúp đỡ từ người khác.

   – Từ đồng nghĩa với từ chịu là từ nhận, nghe…. Các từ này đều mang nghĩa chung đó là sự đồng ý, sự chấp nhận với người khác. Tuy vậy:

       + Từ chịu thuận theo người khác theo một lẽ nào đó mà mình không thể không từ chối được.

       + Từ nhận là sự tiếp nhận đồng ý một cách bình thường.

       + Nghe: đồng ý, chấp nhận của kẻ dưới đối với người trên.

Câu 5 (trang 74 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

a, Chọn từ canh cánh vì: từ này khắc họa tâm trạng triền miên của Bác. Khi kết hợp với từ canh cánh thì cụm từ làm chủ ngữ “Nhật kí trong tù” được chuyển nghĩa: không chỉ thể hiện tác phẩm, mà còn biểu hiện con người Bác Hồ.

Các từ khác, chỉ nối đến một tấm lòng nhớ nước như là một đặc điểm nội dung của tập thơ Nhật kí trong tù.

b, Trong các từ đã cho, chỉ có thể dùng từ dính dấp hoặc liên can vào trong trường hợp này. Các từ còn lại không phù hợp về ngữ nghĩa hoặc sự kết hợp ngữ pháp.

c, Trong trường hợp này cần dùng từ bạn. các từ bầu bạn, bạn hữu, bạn bè đều có nghĩa chung là bạn, nhưng khác nhau ở chỗ:

   – bầu bạn: mang nghĩa khái quát, chỉ tập thể nhiều người, lại có sắc thái gần gũi, mang tính khẩu ngữ. Với câu đã nêu chủ ngữ “Việt Nam” ( số ít, trang trọng) nên không thể dùng từ bầu bạn.

   – bạn hữu: mang nghĩa cụ thể, gần gũi nên không phù hợp để nói về quan hệ quốc tế.

   – bạn bè: vừa có nét khái quát vừa có sắc thái thân mật, suồng sã nên không phù hợp để nói về quan hệ quốc tế.

 

Bài soạn “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” số 2

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

– Tính nhiều nghĩa của từ là kết quả của quá trình chuyển nghĩa. Quá trình chuyển nghĩa được thực hiện theo hai phương thức cơ bản là: ẩn dụ và hoán dụ. Chuyển tên gọi của đối tượng này sang tên gọi của đối tượng khác khi giữa chúng có mối liên hệ tương đồng hay tiếp cận.

II. Từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

– Từ nhiều nghĩa là những từ có một số nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng, hoặc biểu thị những đối tượng khác nhau của thực tại.

– Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau.

– Phân biệt từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

 

Từ nhiều nghĩa

Từ đồng âm

Giống nhau

Cùng một hình thức âm nhưng có nhiều nghĩa

 

Khác nhau

Các nghĩa có mối quan hệ với nhau tạo thành hệ thống

Các nghĩa không có mối quan hệ nào

B. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa chỉ đặc điểm của âm thanh (giọng nói), chỉ tính chất của tình cảm, cảm xúc. Hãy đặt câu với mỗi từ đó theo nghĩa chuyển?

Trả lời

• Các từ chỉ vị giác là: ngọt, chua, cay, đắng, chát, bùi,…Sự chuyển nghĩa của các từ này để chỉ:

– Đặc điểm của âm thanh, lời nói:

+ “Giọng hát mới ngọt ngào làm sao!”

+ “Anh nói chi mà chua chát thế?”

– Mức độ của tình cảm, cảm xúc:

+ Mới 20 tuổi nhưng cậu ta đã nếm trải nhiều cay đắng trong cuộc đời.

+ Tình cảm ngọt ngào của mẹ là nguồn sức mạnh nuôi ta khôn lớn.

Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với từ “cậy”, từ “chịu” trong câu thơ sau đây và giải thích lí do tại sao tác giả chọn dùng từ “cậy”, từ “chịu” mà không dùng các từ đồng nghĩa với mỗi từ đó:

“Cậy em em có chịu lời

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa”

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Trả lời:

– Từ “cậy” và từ “ nhờ” là hai từ đồng nghĩa. Chúng có sự giống nhau về nghĩa “bằng lời nói tác động đến người khác với mục đích mong muốn họ giúp mình làm một việc gì đó”. Nhưng “cậy” khác từ “nhờ” ở nét nghĩa: dùng “cậy” thể hiện niềm tin vào người sẽ giúp đỡ-> Thúy Kiều tin tưởng ở Thúy Vân.

– Từ “chịu” và các từ “nhận”, “nghe”, “vâng” là đồng nghĩa chỉ sự đồng ý, sự chấp thuận với lời người khác. Tuy nhiên các từ này vẫn có sắc thái khác nhau:

+ Từ “nhận”: sự tiếp nhận đồng ý một cách bình thường

+ Từ “nghe”, “vâng”: đồng ý, chấp nhận của kẻ dưới đối với người trên, thể hiện thái độ ngoan ngoãn, kính trọng, lễ phép.

+ từ “chịu”: thuận lời người khác theo một lẽ nào đó mà mình có thể không ưng ý. Thúy Kiều dùng từ “chịu” để nói rằng việc thay thế là việc có thể Thúy Vân không ưng ý. Thúy Vân có thể chịu nhiều thiệt thòi nhưng hãy vì tình chị em mà nhận lời.

Bài 3: Cho các ngữ liệu sau đây:

a. Sầu đong càng lắc càng đầy

Ba thu dọn lại một ngày dài ghê

b. Đầu xanh có tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi

c. Cái mặt thì đen mà rất cong cong, hai mắt gườm gườm trông gớm chết.

d. Cái mặt không chơi được

e. Đây mùa thu tới – mùa thu tới

Với áo mơ phai dệt lá vàng

f. Gặp nhau chưa kịp hỏi chào

Nước mắt đã trào rơi xuống bỏng tay

g. Nói ngọt lọt đến xương

h. Đứng mũi chịu sào

Hãy xác định các từ in đậm, từ nào có nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ; từ nào có nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ; từ nào có nghĩa gốc.

Trả lời:

– Từ có nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ: d, g.

– Từ có nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ: b, f, h.

– Từ có nghĩa gốc: a, c, e.

Bài 4: Đặt (hoặc tìm) câu có các từ đầu, chân, tay, óc, tim,…được dùng theo nghĩa chuyển để chỉ cả con người

Trả lời:

– Đầu xanh có tội tình gì

– Hắn là một chân sai vặt của sếp

– Một tay lái chiếc đò ngang

– Khối óc kia làm nên cơ nghiệp

– Con tim rực lửa cách mạng

Bài 5: Chọn một trong các từ: nhạt, phai, lụi, tàn,…điền vào chỗ trống trong câu thơ sau và cho biết lí do lựa chọn:

“Nắng … bỗng dưng mờ bóng khói

Núi vẫn đôi mà anh mất em”

(Núi đôi – Vũ Cao)

Trả lời:

– Chọn từ “lụi” vì câu thơ diễn tả sự mất mát vô bờ của người con trai khi người yêu của mình bị giặc sát hại

– Các từ nhạt, phai, tàn, thường được dùng để chỉ ánh nắng chiều sắp tắt nhưng không thể hiện được nỗi mất mát đột ngột, đau đớn trong tâm hồn nhà thơ.

 

Bài soạn “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” số 3

Câu 1 trang 74 SGK Ngữ văn 11 tập 1

a. Trong câu thơ “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo“, từ  được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Hãy xác định nghĩa đó.

b. Trong tiếng Việt, từ  còn được dùng theo nhiều nghĩa khác trong những trường hợp sau: lá gan, lá phổi,… Hãy xác định nghĩa của từ  trong mỗi trường hợp kể trên, cho biết cơ sở và phương thức chuyển nghĩa của từ lá.

Trả lời:

a, Từ lá được dùng theo nghĩa gốc: chỉ một bộ phận của cây, thường có màu xanh, hình dáng mỏng, mặt có gân lá

b, Từ lá được hiểu theo nghĩa chuyển:

– Lá gan, lá phổi, lá lách: những từ lá chỉ các bộ phận trong cơ thể con người

– Lá thư, lá đơn, lá phiếu, lá thiếp, lá bài: chỉ các sự vật bằng giấy

– Lá cờ, lá buồm: chỉ vật làm bằng vải

– Lá cót, lá chiếu, lá thuyền: những vật làm bằng chất liệu như gỗ, cói, tre, nứa…

– Lá tôn, lá đồng, lá vàng: từ lá dùng với các từ chỉ vật làm bằng kim loại

– Cơ sở và phương thức chuyển nghĩa: trong các từ trên tuy trường nghĩa khác nhau, nhưng đều dùng với các vật có điểm giống nhau (tương đồng): đều là các vật có hình dáng mỏng dẹt, bề mặt như lá cây.

Câu 2 trang 74 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Các từ có nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể người (đầu, chân, tay,…) có thể chuyển nghĩa để chỉ cả con người. Hãy đặt câu với mỗi từ đó theo nghĩa chỉ cả con người.

Trả lời:

– Kẻ đầu hai thứ tóc như lão ấy sẽ không bao giờ làm chuyện đó đâu.

– Nó là chân sút cừ của đội bóng.

– Bàn tay ta làm nên tất cả.

– Miệng giếng sâu hun hút đến sợ.

– Hà Nội là trái tim hồng.

Câu 3 trang 75 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa chỉ đặc điểm âm thanh, chỉ tính chất của tình cảm, cảm xúc. Hãy đặt câu với mỗi từ đó theo nghĩa chuyển.

Trả lời:

– Chua: Một Chị ta là một người đanh chua.

– Ngọt: Cô giáo có chất giọng rất ngọt ngào, học sinh rất thích.

– Bùi: Nghe anh ấy nói tôi cảm thấy bùi tai.

– Cay đắng: Cuộc hôn nhân của nó gặp nhiều bi kịch. Nó cay đắng thừa nhận điều đó với tôi.

Câu 4 trang 75 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy, từ chịu trong câu thơ. Giải thích lí do tác giả chọn dùng từ cậy, chịu mà không dùng các từ đồng nghĩa với nó.

Trả lời:

– Từ đồng nghĩa với từ cậy là từ nhờ, giúp… các từ này đều có sự giống nhau về nghĩa. Nhưng từ cậy khác từ nhờ, giúp ở nét nghĩa: dùng từ cậy thể hiện được niềm tin và hiệu quả giúp đỡ từ người khác.

– Từ đồng nghĩa với từ chịu là từ nhận, nghe…. Các từ này đều mang nghĩa chung đó là sự đồng ý, sự chấp nhận với người khác. Tuy vậy:

+ Từ chịu thuận theo người khác theo một lẽ nào đó mà mình không thể không từ chối được.

+ Từ nhận là sự tiếp nhận đồng ý một cách bình thường.

+ Nghe: đồng ý, chấp nhận của kẻ dưới đối với người trên.

Câu 5 trang 75 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Đánh dấu X trước từ ngữ thích hợp nhất để dùng vào vị trí bỏ trống trong mỗi câu sau và giải thích lí do lựa chọn.

a. Nhật kí trong tù /…/ một tấm lòng nhớ nước

b. Anh ấy không /…/ gì đến với này

c. Việt Nam muốn làm /…/ với tất cả các nước trên thế giới

Trả lời:

Chọn từ ngữ thích hợp để dùng vào vị trí:

a. canh cánh

b. liên can

c. bạn

Giải thích:

a. Từ canh cánh mới bộc lộ rõ sắc thái tình cảm của Bác (lòng nhớ nước) khi sáng tác tập thơ này, giúp người đọc hình dung được trạng thái liên tục, ám ảnh, thường trực của tình cảm nhớ nước trong tâm hồn Bác. Các từ còn lại mang sắc thái trung tính.

b. Chỉ có thể dùng từ liên can. Còn các từ khác không phù hợp về ngữ nghĩa hoặc sự kết hợp ngữ pháp.

c. Từ bạn phù hợp với sắc thái của câu nói, thể hiện thái độ, mong muốn hợp tác của Việt Nam. Phù hợp với phong cách ngoại giao, không quá thân mật.

 

Bài soạn “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” số 4

a. Trong câu thơ “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo“, từ  được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Hãy xác định nghĩa đó.

b. Trong tiếng Việt, từ  còn được dùng theo nhiều nghĩa khác trong những trường hợp sau: lá gan, lá phổi,… Hãy xác định nghĩa của từ  trong mỗi trường hợp kể trên, cho biết cơ sở và phương thức chuyển nghĩa của từ lá.

Trả lời:

a. Trong câu thơ “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo” (Nguyễn Khuyến – Thu điếu), từ “lá” được dùng theo nghĩa gốc.

Nghĩa gốc đó là: Chỉ bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, thường có màu xanh, hình dáng mỏng, có bề mặt. Đây là nghĩa có ngay từ khi từ  xuất hiện trong tiếng Việt.

b.

Trong tiếng Việt, từ “lá” còn được dùng theo nhiều nghĩa khác như:

– Trong các từ: Lá gan, lá phổi, lá mỡ, lá lách,… từ  được dùng với các từ chỉ các bộ phận trong cơ thể người.

– Trong các từ: Lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá phiếu, lá bài,… từ  dùng với các từ chỉ vật bằng giấy.

– Trong các từ: Lá buồm, lá cờ,… từ  dùng để chỉ các vật bằng vải.

– Trong các từ: Lá cót, lá chiếu, lá chắn, lá thuyền,… từ  dùng với các từ chỉ vật bằng tre, nứa, cỏ,…

– Trong các từ: Lá tôn, lá đồng, lá vàng,… từ lá dùng với các từ chỉ kim loại.

Trong tất cả các trường hợp trên, từ  tuy được dùng với các trường nghĩa khác nhau, nhưng vẫn có điểm chung, đó là:

– Khi dùng với các nghĩa đó, từ “lá” gọi tên các sự vật khác nhau, nhưng các vật đó có điểm giống nhau (tương đồng): Đều là các vật có hình dáng mỏng, dẹt, có bề mặt như cái lá cây.

– Do đó các nghĩa của từ  có quan hệ với nhau trên cơ sở nét nghĩa chung (đều chỉ các vật có hình dáng mỏng như lá cây).

Bài 2 trang74

Các từ có nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể người (đầu, chân, tay,…) có thể chuyển nghĩa để chỉ cả con người. Hãy đặt câu với mỗi từ đó theo nghĩa chỉ cả con người.

Trả lời:

Có nhiều từ có nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể người nhưng có thể chuyển nghĩa để chỉ cả con người. Các từ thường dùng nhất trong những trường hợp như vậy là các từ: Tay, chân, đầu, miệng, tai, mặt, lưỡi,…

Có thể tham khảo các câu sau:

– Hắn có một chân trong hội đồng quản trị của công ty.

– Nhà nó có năm miệng ăn.

– Đó là những gương mặt thanh niên tiêu biểu của năm.

– Đội tuyển bóng chuyền Việt Nam có một tay đập vô cùng xuất sắc.

Bài 3 trang75

Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa chỉ đặc điểm âm thanh, chỉ tính chất của tình cảm, cảm xúc. Hãy đặt câu với mỗi từ đó theo nghĩa chuyển.

Trả lời:

Các từ chỉ vị giác có khả năng chuyển sang chỉ đặc điểm của âm thanh (giọng nói), chỉ tính chất của tình cảm, cảm xúc: Mặn, ngọt, chua, cay, đắng, chát, bùi,…

Có thể tham khảo một số ví dụ sau:

– Chuyển nghĩa chỉ âm thanh (giọng nói):

+ Nói ngọt lọt đến xương.

+ Nó bỏ đi trước khi buông một câu chua chát.

– Chuyển nghĩa chỉ mức độ tình cảm, cảm xúc:

+ Câu chuyện anh ấy kể nghe thật bùi tai.

+ Nó đã nhận ra nỗi cay đắng khi tin tưởng quá nhiều vào công ty mới.

Bài 4 trang 75

Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy, từ chịu trong câu thơ. Giải thích lí do tác giả chọn dùng từ cậy, chịu mà không dùng các từ đồng nghĩa với nó.

Trả lời:

Trong hai câu thơ:

 Cậy em, em có chịu lời,

   Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.

Nguyễn Du dùng rất đắt hai từ cậy và chịu:

– Từ “cậy” có từ “nhờ” là từ đồng nghĩa. Hai từ này có sự giống nhau về nghĩa (bằng lời nói tác động đến người khác với mong muốn họ giúp mình làm một việc gì đó). Nhưng “cậy” khác “nhờ” ở nét nghĩa: Dùng từ “cậy” thì thể hiện được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác.

– Từ “chịu” có các từ đồng nghĩa là nhận, nghe, vâng. Các từ này đều có chung nét nghĩa chỉ sự đồng ý, sự chấp thuận với người khác. Tuy nhiên, mỗi từ lại có những nét nghĩa riêng:

+ Nhận: Sự tiếp nhận, đồng ý một cách bình thường (nghĩa biểu cảm trung tính).

+ Nghe, vâng: đồng ý, chấp nhận của kẻ dưới đối với người trên, thể hiện thái độ ngoan ngoãn, kính trọng.

+ Chịu (lời): Thuận theo người khác theo một lẽ nào đó mà mình có thể không hài lòng. Dùng từ “chịu”, Kiều tỏ được thái độ vừa tôn trọng em gái mình vừa nài ép, đồng thời coi trọng tình cảm cao quý đối với Kim Trọng.

Bài 5 trang 75

Đánh dấu X trước từ ngữ thích hợp nhất để dùng vào vị trí bỏ trống trong mỗi câu sau và giải thích lí do lựa chọn.

a. Nhật kí trong tù /…/ một tấm lòng nhớ nước

b. Anh ấy không /…/ gì đến với này

c. Việt Nam muốn làm /…/ với tất cả các nước trên thế giới

Trả lời:

a) Chọn dùng từ canh cánh vì:

– Từ này khắc hoạ tâm trạng day dứt triền miên của Bác. Khi kết hợp với từ canh cánh thì cụm từ làm chủ ngữ “Nhật kí trong tù” được chuyển nghĩa: Không chỉ thể hiện tác phẩm, mà còn biểu hiện con người Bác Hồ (nhân hoá Nhật kí trong tù).

– Các từ khác, nếu dùng, chỉ nói đến một tấm lòng nhớ nước như là một đặc điểm nội dung của tập thơ Nhật kí trong tù.

b) Trong các từ đã cho, chỉ có thể dùng liên can. Các từ còn lại không phù hợp về ngữ nghĩa hoặc sự kết hợp ngữ pháp.

c) Trong trường hợp này cần dùng từ bạn. Các từ bầu bạn, bạn hữu, bạn bè đều có nghĩa chung là bạn, nhưng khác nhau ở chỗ:

– Bầu bạn, có nghĩa khái quát, chỉ cả một tập thể nhiều người, lại có sắc thái gần gũi của khẩu ngữ. Với câu đã nêu chủ ngữ “Việt Nam” (số ít, trang trọng) nên không thể dùng từ bầu bạn.

– Bạn hữu: Có ý nghĩa cụ thể, chỉ những người bạn thân thiết nên không phù hợp để nói về quan hệ quốc tế.

– Bạn bè vừa có nghĩa khái quát vừa có sắc thái thân mật, suồng sã nên cũng không phù hợp để nói về quan hệ quốc tế.

 

Bài soạn “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” số 5

Câu 1:
a. Từ  được sử dụng theo nghĩa gốc: Lá chỉ bộ phận của cây, thường ở trên cành cây, thường có màu xanh, thường có dáng mỏng
b. Các trường chuyển nghĩa của từ “lá”:
– Lá gan, lá phổi, lá lách: những từ lá ở đây được dùng với các từ để chỉ bộ phận cơ thể người, động vật có hình dáng giống lá cây.
– Lá thư, lá đơn, lá phiếu, lá thiếp, lá bài: những từ lá ở đây được dùng với các thừ chỉ vật bằng giấy.
– Lá cờ, lá buồm: từ lá dùng để chỉ các vật bằng vải.
– Lá cót, lá chiếu, lá thuyền: từ lá dùng với các từ chỉ những vật làm bằng chất liệu như gỗ, cói, tre, nứa…có bề mặt mỏng như lá cây.
– Lá tôn, lá đồng, lá vàng: từ lá dùng với các từ chỉ những vật làm bằng kim loại, vó bề mặt dát mỏng.
=> Từ lá dùng ở các trường nghĩa khác nhau nhưng có điểm chung: Các vật này có điểm giống nhau: hình dạng mỏng, dẹt, có bề mặt hoặc có cuống (như lá cây) – mang nét nghĩa tương đồng.

Câu 2:
Có nhiều từ có nghĩa gốc chỉ bộ cơ thể người, nhưng có thể được chuyển nghĩa để chỉ cả con người như: tay, chân, đầu, mặt, miệng, lưỡi…- Anh ấy là một tay súng cừ khôi.
– Nó thường giữ chân hậu vệ trong đội bóng của trường.
– Nó có chân trong đội tuyển của trường.
– Nhà ông ấy có năm miệng ăn.
– Đó là gương mặt mới trong làng thơ Việt Nam.
– Năm cái đầu lố nhố từ trong bụi chui ra.
– Nó cứng đầu lắm.
– Bác Hồ có một trái tim rất nhân hậu.
Nhận xét: Đều lấy bộ phận cơ thể để chỉ con người sử dụng với nghĩa chuyển (hoán dụ).

Câu 3:
Các từ chỉ vị giác: mặn, ngọt, chua, cay, đắng, chát, bùi… các từ này chuyển nghĩa để chỉ
– Đặc điểm của âm thanh lời nói:
+ Nói ngọt lọt đến xương.
+ Một câu nói chua chát.
+ Những lời mời mặn nồng, thắm thiết.
+ Ông ấy nói nghe cũng bùi tai quá.
+ Nó kể chuyện nghe rất nhạt
– Mức độ của tình cảm, cảm xúc:
+ Tình cảm ngọt ngào của mọi người làm tôi rất xúc động.
+ Chuyện tình cảm của tôi đã trải qua bao đắng cay, ngọt bùi.
+ Lời cô ấy nói nghe thật bùi tai.

Câu 4:
– Từ “cậy” và “nhờ” là từ đồng nghĩa, giống nhau về nghĩa: mong muốn người khác giúp mình một việc gì đó. Nhưng “cậy” khác “nhờ” ở nét nghĩa, “cậy” thể hiện niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ của người khác.
– Từ Chịu đồng nghĩa với Nhận, Nghe, Vâng, đều chỉ sự đồng ý, chấp thuận với lời người khác+ Nhận: tiếp nhận, đồng ý một cách bình thường. Vẫn còn có thể từ chối từ.
Nghe, Vâng: đồng ý, chấp thuận của kẻ dưới đối với người trên, thể hiện thái độ ngoan ngoãn, kính trọng.
Chịu Lời: thuận theo lời người khác, theo một lẽ nào đó mà mình có thể không ưng ý.

Câu 5:
a. Chọn “canh cánh”, vì:
– Các từ khác nếu dùng chỉ nói đến một tấm lòng nhớ nước như một đặc điểm nội dung của tác phẩm.
– Từ Canh Cánh: khắc hoạ rõ nét tâm trạng day dứt triền miên, nhớ nhung trong tâm hồn Bác.
b. Dùng từ “liên can”
c. Các từ: Bầu Bạn, Bạn Hữu, Bạn, Bạn Bè đều có nghĩa chung là bạn nhưng khác nhau ở chỗ:
– Bầu Bạn có nghĩa khái quát.
– Bạn Hữu: nghĩa cụ thể, bạn thân thiết không phù hợp để nói về mối quan hệ giữa các quốc gia.
– Bạn Bè: nghĩa khái quát, sắc thái thân mật.

Nguồn: Tổng Hợp