Tổng hợp bài soạn tham khảo về “Tiểu sử tóm tắt” văn học 11 ngắn gọn

Trong chương trình Ngữ Văn 11, với bài học Tiểu sử tóm tắt, học sinh cần soạn như thế nào? Dưới đây,  đã sưu tầm và tổng hợp được những bài soạn Tiểu sử tóm tắt dành cho các bạn học sinh lớp 11 cùng tham khảo.

Bài soạn tham khảo số 1

I. Mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt

II. Cách viết tiểu sử tóm tắt

a, Bản tóm tắt kể lại nội dung chính tiểu sử Lương Thế Vinh: nhân thân, hoạt động chính, những đóng góp cho đất nước

b, Bài viết đã chọn nội dung tiêu biểu, chính xác về thân thế, cuộc đời Lương Thế Vinh: thân thế, quê hương, gia đình… tác giả chọn lọc nhấn mạnh nét tiêu biểu nhất ở nhân vật lịch sử: sự thông minh hoạt bát từ nhỏ, những đóng góp của ông khi làm quan, đóng góp về văn chương, nghệ thuật

– Bài học: chuẩn bị viết tiểu sử tóm tắt, người viết sưu tầm tài liệu có liên quan

– Tài liệu này chân thực, chính xác, đầy đủ, tiêu biểu

LUYỆN TẬP

Bài 1 (trang 55 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Trường hợp a và e không cần viết tiểu sử tóm tắt, còn lại các trường hợp khác đều phải viết tiểu sử, tóm tắt

Bài 2 (trang 55 sgk ngữ văn 11 tập 2):

– Giống nhau:

Văn bản tóm tắt tiểu sử, điếu văn, sơ yếu lí lịch, giới thiệu, thuyết minh để viết nhân vật nào đó.

– Khác nhau:

+ Tiểu sử tóm tắt điếu văn: khác nhau về mục đích, hoàn cảnh giao tiếp

+ Điếu văn được đọc trong lễ truy điệu bên ngoài nội dung tiểu sử của người mất còn có: lời chia buồn với gia quyến, tiếc thương người đã qua đời…

+ Sơ yếu lí lịch:

+ Sơ yếu lí lịch do chính bản thân viết, tiểu sử do người khác viết

+ Văn bản hành chính, thường có mẫu cố định, nội dung thường nhấn mạnh đến nhân thân, các mối quan hệ

+ Bản lí lịch cần có sự xác nhận của cơ quan thẩm quyền

+ Tiểu sử tóm tắt và lời giới thiệu, thuyết minh: văn bản giới thiệu, thuyết minh, có đối tượng rộng hơn (người, vật, danh lam…)

Bài 3 (trang 55 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Tóm tắt tiểu sử: Nguyễn Du

– Sống ở cuối thế kỉ XVIII, đây là giai đoạn lịch sử đầy bão táp, sôi động với biến cố lớn lao

– Nguyễn Du hướng ngòi bút của mình tới hiện thực xã hội

– Ông sinh ra trong một gia đình đại quý tộc, có truyền thống khoa bảng. Cha là Nguyễn Nghiễm (từng làm tể tướng), anh trai là Nguyễn Khản làm quan to dưới triều Lê

Năm 1783: Nguyễn Du thi Hương đỗ tam trường (tú tài) sau đó không đi thi nữa, Nguyễn Du làm một chức quan nhỏ ở Thái Nguyên

Năm 1789, Nguyễn Du trở về Quỳnh Côi Thái Bình, sống nhờ người anh vợ danh sĩ Đoàn Nguyễn Tuấn

Năm 1796, Trở về Tiên Điền Hà Tĩnh, ông sống chật vật một thời gian tới 1802, ông ra làm quan cho nhà Nguyễn (tri huyện Phù Dung – Khoái Châu, Hưng Yên)

Năm 1820 trước khi đi sứ lần hai thì ông mất tại Huế

 

Bài soạn tham khảo số 2

I. Mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt

II. Cách viết tiểu sử tóm tắt

Văn bản tiểu sử tóm tắt nhà bác học ″Lương Thế Vinh″ ( SGK-Tr. 54)

– Bản tiểu sử tóm tắt gồm 4 phần:

+ Nhân thân: họ tên, tự, hiệu,quê quán.

+ Các hoạt động chính: các mốc thời gian: từ nhỏ, chưa đầy 20 tuổi, năm 21 tuổi…

+ Những đóng góp chủ yếu: trong lĩnh vực toán học, văn chương, nghệ thuật,…

+ Đánh giá chung: có tài kinh bang tế thế, tài hoa, danh vọng vượt bậc (Lê Quý Đôn).

– Các tài liệu được lựa chọn: cụ thể, chính xác, chân thực, tiêu biểu về thân thế và cuộc đời của Lương Thế Vinh:

+ Ghi rõ họ tên, quê quán, các mốc thời gian.

+ Dẫn chứng cụ thể: Cuốn “Đại thành toán pháp”, ″Hí phường phả lục″…

– Đánh giá chính xác, toàn diện, khách quan:

+ So sánh với các sĩ phu đương thời.

+ Dựa vào lời đánh giá của Lê Quý Đôn.

Luyện tập

Câu 1 (trang 55 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

– Trường hợp viết tiểu sử tóm tắt: c,d

– Các trường hợp còn lại:

a- viết văn bản thuyết minh.

b- viết sơ yếu lí lịch.

e- viết điếu văn.

Câu 2 (trang 55 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

– Giống nhau:
Văn bản tóm tắt tiểu sử, điếu văn, sơ yếu lí lịch, giới thiệu, thuyết minh để viết nhân vật nào đó.
– Khác nhau:
+ Tiểu sử tóm tắt điếu văn: khác nhau về mục đích, hoàn cảnh giao tiếp
+ Điếu văn được đọc trong lễ truy điệu bên ngoài nội dung tiểu sử của người mất còn có: lời chia buồn với gia quyến, tiếc thương người đã qua đời…
+ Sơ yếu lí lịch:
+ Sơ yếu lí lịch do chính bản thân viết, tiểu sử do người khác viết
+ Văn bản hành chính, thường có mẫu cố định, nội dung thường nhấn mạnh đến nhân thân, các mối quan hệ
+ Bản lí lịch cần có sự xác nhận của cơ quan thẩm quyền
+ Tiểu sử tóm tắt và lời giới thiệu, thuyết minh: văn bản giới thiệu, thuyết minh, có đối tượng rộng hơn (người, vật, danh lam…)

Câu 3 (trang 55 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Tóm tắt tiểu sử: Hồ Chí Minh

– Hồ Chí Minh (1890 – 1969), tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung; quê làng Kim Liên (làng Sen), xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

– Thưở sinh thời , Người xuất thân trong một gia đình nhà nho yêu nước, cha là cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc. Trước khi tham gia hoạt động cách mạng Người học chữ Hán, sau đó học tại trường Quốc học Huế, có thời gian dạy học tại trường Dục Thanh (Phan Thiết).

– Ngày 5 tháng 6 năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước.

– Năm 1919 gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị Hòa Bình ở Véc- xây ký tên là Nguyễn Ái Quốc.

– Năm 1920 dự Đại hội Tua và là một trong những thành viên sáng lập ra Đảng cộng sản Pháp.

– Từ năm 1923 – 1941: chủ yếu hoạt động ở Trung Quốc, Liên Xô, Thái Lan.

– Năm 1941 trở về nước lãnh đạo phong trào cách mạng. Sau CMT8 1945 thành công, Người được bầu làm chủ tịch nước và dẫn dắt phong trào cách mạng đi đến những thắng lợi vẻ vang.

– Ngày 2 tháng 9 năm 1969, Hồ Chí Minh từ trần.

– Tác phẩm tiêu biểu: Tuyên ngôn độc lập; Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu; Nhật ký trong tù…

 

Bài soạn tham khảo số 3

I. Mục đích và yêu cầu của tiểu sử tóm tắt

1. Mục đích

– Tiểu sử tóm tắt là văn bản thông tin một cách khách quan, trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân.

– Tiểu sử tóm tắt nhằm mục đích giới thiệu cho người đọc, người nghe về cuộc đời, sự nghiệp, cống hiến của người được nói tới. Ngoài ra, nắm được tiểu sử của nhà văn, nhà thơ, chúng ta sẽ có thêm cơ sở để hiểu đúng, hiểu sâu hơn các sáng tác của họ.

2. Yêu cầu

Bản tiểu sử tóm tắt cần chính xác, chân thực, ngắn gọn nhưng phải nêu được những nét tiêu biểu về cuộc đời, sự nghiệp của người được giới thiệu.

II. Cách viết tiểu sử tóm tắt

1. Chọn tài liệu để viết tiểu sử tóm tắt

(trang 54 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2): Đọc văn bản …

a, Bản tóm tắt đã kể lại những nội dung chính của tiểu sử Lương Thế Vinh về: nhân thân, các hoạt động chính và đóng góp của ông cho đất nước.

b, Tính cụ thể, chính xác, chân thực và tiêu biểu của các tài liệu được lựa chọn:

– Những thông tin đưa ra đảm bảo tính khách quan, chính xác: năm sinh, các mốc thời gian trong cuộc đời, lời trích dẫn ý kiến rất rõ ràng của nhà bác học Lê Quý Đôn.

– Bài viết không rờm rà, những cứ liệu đưa ra rất rõ ràng và có kết cấu nội dung hợp lí đảm bảo cung cấp thông tin một cách ngắn gọn và căn bản nhất về Lương Thế Vinh.

c, Để chuẩn bị cho bài viết tiểu sử tóm tắt, người viết cần sưu tập những tài liệu có liên quan. Các tài liệu này cần chân thực, chính xác, đầy đủ và tiêu biểu.

2. Viết tiểu sử tóm tắt

(trang 55 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2): Đọc lại văn bản …

– Bài viết gồm những nội dung: Thân thế, phẩm chất con người (trí tuệ, tấm lòng với nhân dân, đất nước…), đánh giá về Lương Thế Vinh.

– Những lưu ý khi viết phần đánh giá về người được viết tiểu sử tóm tắt:

+ Nội dung ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, tiêu biểu.

+ Mức độ đánh giá khách quan, đúng mực, có sức thuyết phục.

Luyện tập

Câu 1 (trang 55 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Các trường hợp cần viết tiểu sử tóm tắt: c, d.

Câu 2 (trang 55 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

– Giống nhau: đều có thể viết về một nhân vật nào đó.

– Khác nhau:

+ Tiểu sử tóm tắt gồm bốn phần: nhân thân, hoạt động xã hội, đóng góp, đánh giá. Văn phong cô đọng, rõ ràng.

+ Điếu văn: Ngoài tiểu sử tóm tắt của người đã khuất, còn có thêm phần tiếc thương người đã khuất và chia buồn cùng gia quyến. Phần đánh giá thường dài hơn và kĩ hơn.

+ Sơ yếu lí lịch: có nhiều phần phải kê khai kĩ hơn so với tiểu sử tóm tắt như gia đình, thành phần giai cấp, quan hệ xã hội. Phần đánh giá ở đây là tự đánh giá về ưu điểm và khuyết điểm của người viết lí lịch thường đòi hỏi xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

+ Thuyết minh: Sử dụng tiểu sử tóm tắt như một bộ phận, một tài liệu của bản thân thuyết minh, cách diễn đạt mang sắc thái biểu cảm.

Câu 3 (trang 55 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Tham khảo tiểu sử tóm tắt nhà văn Nam Cao:

Nam Cao

(1915 – 1951)

Nam Cao tên khai sinh là Trần Hữu Tri. Ông sinh năm 1915 trong một gia đình nông dân làng Đại Hoàng, thuộc tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam (nay thuộc xã Hòa Hậu, huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam).

Nam Cao là người con duy nhất trong một gia đình đông con được học hành tử tế. Học xong bậc thành chung, Nam Cao vào Sài Gòn giúp việc cho một hiệu may và bắt đầu sáng tác văn chương. Sau đó ông bị bệnh, trở về quê. Có một thời gian Nam Cao dạy học ở một trường tư ở Hà Nội. Quân Nhật vào Đông Dương, trường ông phải đóng cửa. Nam Cao thất nghiệp, chuyển sang viết văn. Năm 1943 ông tham gia Hội văn hóa cứu quốc do Đảng Cộng sản tổ chức và lãnh đạo. Kháng chiến bùng nổ (12 – 1946) Nam Cao về làm công tác tuyên truyền ở tỉnh Hà Nam. Từ năm 1947 lên Việt Bắc tiếp tục viết báo, sáng tác tuyên truyền cho kháng chiến. Năm 1950 tham gia chiến dịch Biên giới. Tháng 11 – 1951 Nam Cao hi sinh khi đi công tác vào vùng địch hậu.

Trước Cách mạng Tháng Tám, sáng tác của Nam Cao xoay quanh đề tài về cuộc sống người trí thức tiểu tư sản nghèo và cuộc sống người nông dân nghèo. Dù viết về đề tài nào, tác phẩm của ông cũng thể hiện nỗi đau đớn day dứt trước tình trạng con người bị xói mòn về nhân phẩm, bị hủy diệt nhân tính. Qua tác phẩm của mình, Nam Cao phê phán xã hội phi nhân đạo đương thời. Sau CMT8 sáng tác một số tác phẩm: Đôi mắt, Ở rừng, Chuyện biên giới… đó là những sáng tác có giá trị của nền văn xuôi cách mạng lúc bấy giờ.

Trong nền văn xuôi hiện đại của nước ta, Nam Cao là nhà văn có tài năng xuất sắc và một phong cách độc đáo. Ông đã góp phần quan trọng vào việc cách tân nền văn xuôi Việt Nam theo hướng hiện đại hóa.

 

Bài soạn tham khảo số 4

Nội dung bài học

– Mục đích của tiểu sử tóm tắt:

+ Giới thiệu cho người đọc, người nghe về cuộc đời, sự nghiệp, những cống hiến của người được nhắc đến trong bài học.

+ Việc nắm vững tiểu sử tóm tắt sẽ giúp người học, người đọc hiểu đúng, hiểu sâu hơn về những sáng tác của tác giả bài học.

– Yêu cầu của tiểu sử tóm tắt: Cần sự chính xác cao độ, những nét tiêu biểu, chân thực nhưng phải ngắn gọn nhất về cuộc đời, sự nghiệp của người được nhắc đến.

– Cách viết tiểu sử tóm tắt:

+ Chọn tài liệu viết tiểu sử tóm tắt phải đầy đủ, chính xác.

+ Bản tiểu sử tóm tắt gồm các phần:

● Họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, gia đình, học vấn, sự nghiệp,… của người được giới thiệu.

● Hoạt động trong xã hội, các mối quan hệ xã hội của người được giới thiệu.

● Đóng góp, cống hiến tiêu biểu của người được giới thiệu.

● Đánh giá chung

Luyện tập

Bài 1 (trang 55 SGK ngữ văn 11 tập 2)

Trường hợp cần viết tiểu sử tóm tắt:

c) Giới thiệu người ứng cử vào một chức vụ nào đó trong các cơ quan nhà nước hoặc đoàn thể.

d) Giới thiệu một vị lãnh đạo cấp cao của nước ngoài sang thăm nước ta.

Bài 2 (trang 55 SGK ngữ văn 11 tập 2)

So sánh văn bản tóm tắt tiểu sử với điếu văn, sơ yếu lí lịch, thuyết minh:

– Giống nhau: Đều cùng viết về cuộc đời của 1 nhân vật nào đó.

– Khác nhau:

+ Tiểu sử tóm tắt:

● Thường gồm 4 phần (sơ lược nhân thân, hoạt động trong xã hội, đóng góp chung cho cộng đồng, đánh giá).

● Lời văn ngắn gọn, súc tích, rõ ràng, không dùng các biện pháp tu từ để dẫn lời.

+ Điếu văn:

● Có thể sử dụng tiểu sử tóm tắt

● Nhưng đọc trong lễ truy điệu sẽ còn lời tiếc thương và biết ơn những cống hiến của người đã khuất.

+ Sơ yếu lí lịch:

● Viết cho chính bản thân nên có kĩ hơn phần thông tin người thân trong gia đình, thành phần gia đình.

● Đánh giá sẽ là phần bản thân người viết lý lịch đưa ra ưu, nhược điểm của bản thân.

+ Thuyết minh:

● Tiểu sử tóm tắt như một tài liệu liên quan của văn bản thuyết minh.

● Nội dung thuyết minh sẽ phong phú hơn, hành văn cần có dùng ngôn từ mang sắc thái biểu cảm.

Câu 3 (trang 55 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)

Gợi ý tham khảo tiểu sử tóm tắt về nhà thơ Tố Hữu:

Tố Hữu

(1920 – 2002)

Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. Ông sinh năm 1920 tại làng Phù Lai, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Cha của Tố Hữu vốn là nhà nho nghèo, chưa từng đỗ đạt, phải bươn chải mưu sinh nhưng rất yêu thích văn thơ. Tố Hữu từ nhỏ đã được cha dạy làm thơ cổ. Mẹ của Tố Hữu là con của một nhà nho. Bà biết rất nhiều ca dao, dân ca xứ Huế và giàu tình yêu con. Hoàn cảnh gia đình đã góp phần nuôi dưỡng tâm hồn văn thơ của Tố Hữu.

Năm 1938, Tố Hữu được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương và đi theo cách mạng. Đầu năm 1939, Tố Hữu bị bắt giam tại nhà lao Thừa Thiên và Tây Nguyên. Tháng 3 năm 1942, Tố Hữu đã vượt ngục Đăk Lay (Kon Tum), ra Thanh Hóa liên lạc với tổ chức để tiếp tục hoạt động.

Năm 1945 khi cách mạng tháng Tám bùng nổ, Tố Hữu giữ chức Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế. Tại chính quê hương mình, Tố Hữu đã lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Kháng chiến toàn quốc, Tố Hữu được điều động ra Thanh Hóa rồi lên Việt Bắc công tác ở Cơ quan Trung ương Đảng.

Tại đây, ông phụ trách mảng đời sống tinh thần về văn hóa, văn nghệ. Liên tục từ đó đến năm 1986, Tố Hữu giữ các cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo như Ủy viên bộ chính trị Đảng cộng sản Việt Nam, Bí thư trung ương đảng, Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

Bên cạnh sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp thơ văn của Tố Hữu cũng nở rộ. Tố Hữu đã đóng góp cho nền văn học cách mạng Việt Nam với bảy tập thơ giá trị: Từ ấy (1937-1946), Việt Bắc (1946-1954), Gió lộng (1955-1961), Ra trận (1962-1971), Máu và hoa (1972-1977), Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999).

Tố Hữu vừa là nhà hoạt động cách mạng quả cảm vừa là một nhà thơ tài ba. Sự nghiệp cách mạng gắn chặt với sự nghiệp văn thơ nên Tố Hữu là lá cờ đầu của nền văn học cách mạng Việt Nam.

 

Bài soạn tham khảo số 5

CÁCH VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT

Câu 1 (trang 54 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

a. Kể vắn tắt cuộc đời và sự nghiệp nhà bác học Lương Thế Vinh:

– Là nhà thơ, nhà toán học tài ba quê ở tỉnh Nam Định.

– Có nhiều hoạt động xã hội: ngoại giao, biên soạn sách, sáng tác văn chương, phát triển kinh tế, dạy dân dùng thuốc.

– Đóng góp chủ yếu là mở mang dân trí, phát triển kinh tế, dạy dân dùng thuốc.

– Lương Thế Vinh là con người kinh bang tế thế, “tài hoa, danh vọng” tột bậc.

b. Các tài liệu được lựa chọn ở trên đảm bảo cụ thể, chính xác, chân thực và tiêu biểu.

c. Để chuẩn bị cho bài viết tiểu sử tóm tắt cần sưu tầm tài liệu về nhân thân, hoạt động xã hội, thành tựu của người được nói tới. Các tài liệu này phải chính xác, tiêu biểu.

Câu 2 (trang 55 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

– Văn bản “Lương Thế Vinh” gồm nhiều nội dung và được sắp xếp theo thứ tự: nhân thân → hoạt động xã hội → đóng góp chính → đánh giá chung.

– Phần đánh giá cần khái quát, ngắn gọn và đúng với đối tượng.

Luyện tập

Câu 1 (trang 55 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

Trường hợp cần viết tiểu sử tóm tắt: c; d.

Câu 2 (trang 55 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

So sánh tiểu sử tóm tắt với các văn bản khác: điếu văn, sơ yếu lí lịch, thuyết minh.

– Điểm giống: đều khái quát về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân nào đó.

– Điểm khác của các văn bản nằm ở mục đích và hoàn cảnh sử dụng:

+ Điếu văn dùng để ca ngợi công đức và bày tỏ sự tiếc thương người đã mất, được đọc trong lễ truy điệu nên khác tiểu sử tóm tắt, điếu văn cần thêm nội dung tiếc thương người đã mất, lời chia buồn với gia quyến.

+ Sơ yếu lí lịch là văn bản hành chính, thường có mẫu cố định, nội dung nhấn mạnh đến các thông tin về nhân thân, do bản thân người khai viết và cần có dấu xác nhận của chính quyền. Trong khi đó, tiểu sử tóm tắt do người khác viết, không cần dấu xác nhận, nội dung chủ yếu tập trung vào hoạt động và đóng góp của người được nói đến.

+ Thuyết minh có đối tượng rộng lớn hơn (người, vật, cảnh,…), nội dung thuyết minh phong phú do tùy đối tượng và hành văn cần có tính biểu cảm, hấp dẫn. Tiểu sử tóm tắt có đối tượng là người, lời văn khách quan, nội dung tiêu biểu.

Câu 3 (trang 55 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

Viết tiểu sử tóm tắt về một nhà văn, nhà thơ trong chương trình Ngữ văn 11:

Ví dụ: Viết tiểu sử tóm tắt về nhà thơ Tố Hữu.

Nhà thơ, nhà cách mạng Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê gốc ở làng Phù Lai, nay là xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tố Hữu sớm tham gia phong trào đấu tranh cách mạng, từng bị giam giữ trong nhiều nhà tù nhưng vẫn kiên định con đường cách mạng đến trọn đời. Ông hoạt động tích cực trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, từng giữ nhiều chức vụ quan trọng như Chủ tịch ủy ban khởi nghĩa Huế trong cách mạng tháng Tám năm 1945, phụ trách văn hóa nghệ thuật ở cơ quan Trung ương Đảng trên quê hương cách mạng Việt Bắc, Ủy viên bộ chính trị Đảng cộng sản Việt Nam, Bí thư trung ương đảng, Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

Đường đời, đường cách mạng của Tố Hữu gắn bó và song hành với đường thơ. Ông có những đóng góp lớn lao cho nền văn học cách mạng Việt Nam với bảy tập thơ đồ sộ: Từ ấy (1937-1946), Việt Bắc (1946-1954), Gió lộng (1955-1961), Ra trận (1962-1971), Máu và hoa (1972-1977), Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999). Thơ Tố Hữu không những là phương tiện hiệu quả truyền bá cách mạng sâu rộng vào nhân dân mà còn đưa thơ cách mạng lên đỉnh cao nghệ thuật. Với Tố Hữu, thơ cách mạng đạt đến trình độ thơ trữ tình chính trị, hấp dẫn người đọc bởi tính dân tộc, khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn và giọng điệu tâm tình, ngọt ngào, thương mến.

Tố Hữu là lá cờ đầu của nền văn học cách mạng Việt Nam. Qua thơ Tố Hữu, có thể thấy tinh hoa và giá trị của nền văn học cách mạng, một nền văn học coi vận mệnh dân tộc là lẽ sống lớn nhất.

Nguồn: Tổng Hợp