Hướng dẫn soạn bài và luyện tập bài” Ôn tập phần làm văn” mới nhất 2021

 
Hướng dẫn soạn bài và luyện tập bài” Ôn tập phần làm văn” giúp các em học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học về các kiểu loại văn bản và luyện tập

Bài hướng dẫn “Ôn tập phần làm văn” số 1

Những nội dung kiến thức cần ôn tập

1. Các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông:

   – Tự sự: trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục nhằm biểu hiện con người, đời sống, tư tưởng, thái độ,…

   – Thuyết minh: Trình bày thuộc tính, nguyên nhân, kết quả của sự vật, hiện tượng, vấn đề…nhằm giúp người đọc có tri thức và thái độ đúng đắn với đối tượng được thuyết minh.

   – Nghị luận: trình bày tư tưởng quan điểm, nhận xét, đánh giá,… đối với các vấn đề xã hội hoặc văn học qua các luận điểm, luận cứ, lập luận có tính thuyết phục.

   Ngoài ra còn có các loại văn bản khác: văn bản báo chí, văn bản hành chính,văn bản tổng kết, bản tin,…

2. Để viết được một văn bản, cần thực hiện:

   – Tìm hiểu đề, xác định được yêu cầu bài viết.

   – Tìm và chọn ý cho bài văn.

   – Lập dàn ý.

   – Viết văn bản theo dàn ý đã xác định.

   – Đọc lại và hoàn chỉnh bài viết.

3. Ôn tập về văn nghị luận

a. Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường:

   – Nghị luận về tư tưởng đạo lí.

   – Nghị luận về một hiện tượng đời sống (nghị luận xã hội).

   – Nghị luận về một tác phẩm hoặc một đoạn trích.

   – Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

   * Điểm chung:

       + Đều trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận xét đánh giá… đối với các vấn đề nghị luận.

       + Đều sử dụng các yếu tố lập luận có tính thuyết phục.

   * Điểm khác biệt:

       + Đối với đề bài nghị luận xã hội, người viết cần có vốn sống, vốn hiểu biết thực tế, hiểu biết xã hội phong phú, sâu sắc,…

       + Đối với đề bài nghị luận văn học: người viết cần phải nắm chắc kiến thức văn học, cảm thụ tác phẩm,…

b. Lập luận trong văn nghị luận

   – Lập luận gồm: Luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận.

   – Luận điểm là ý kiến thể hiện quan điểm của người viết đối với vấn đề nghị luận. Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng để soi sáng cho luận điểm. Phương pháp lập luận là cách xây dựng, sắp xếp luận cứ theo một hệ thống khoa học, chặt chẽ để làm sáng tỏ luận điểm.

   – Yêu cầu cơ bản và các xác định luận cứ cho luận điểm: Luận cứ phải tiêu biểu, chính xác, đầy đủ và được sắp xếp, phân tích, lí giải hợp lí, thuyết phục.

   – Các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích, so sánh, bác bỏ.

   – Khi lập luận cần tránh:

       + Luận điểm không rõ ràng, chính xác.

       + Luận cứ không đầy đủ, không tiêu biểu.

       + Cách lập luận thiếu thuyết phục…

c. Bố cục của bài văn nghị luận

   – Mở bài có vai trò nêu vấn đề nghị luận, định hướng cho bài nghị luận và thu hút sự chú ý của người đọc (người nghe).

       + Yêu cầu của mở bài: thông báo chính xác, ngắn gọn về đề tài, hướng người đọc vào đề tài một cách tự nhiên, gợi hứng thú với vấn đề được trình bày trong văn bản.

       + Cách mở bài: có thể trực tiếp hoặc gián tiếp.

   – Thân bài: là phần chính của bài viết. Nội dung cơ bản của phần thân bài là triển khai vấn đề thành các lập luận điểm, luận cứ với cách sử dụng các phương pháp lập luận thích hợp.

       + Các nội dung của phần thân bài phải được sắp xếp một cách có hệ thống, các nội dung phải có quan hệ chặt chẽ, logic.

       + Giữa các đoạn trong phần thân bài phải có sự chuyển ý để đảm bảo tính liên kết giữa các ý, các đoạn.

c. Kết bài có vai trò thông báo về sự kết thúc của việc trình bày đề tài, nêu đánh giá khái quát của người viết về những vấn đề nổi bật nhất của vấn đề, gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn.

d. Diễn đạt trong văn nghị luận

   – Yêu cầu:

       + Chặt chẽ, thuyết phục cả về lí trí và tình cảm.

       + Cách dùng từ, viết câu chính xác, linh hoạt.

       + Giọng văn sinh động thích hợp với nội dung biểu đạt.

Luyện tập

1. Đề bài

Đề 1 (trang 183 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

   * Xô – cơ – rát sẽ nói với người khách: “Nếu câu chuyện của anh muốn kể không đúng sự thật, cũng không tốt đẹp, thậm chí chẳng cần thiết cho tôi thì tại sao anh phải kể”.

   * Nội dung của câu chuyện là phê phán hiện tượng có người chuyên đi nói xấu người khác. Truyện cũng đồng thời ca ngợi sự thông minh, hóm hỉnh, đạo đức của Xô – cơ – rát. – Câu chuyện là một bài học quý báu về tình bạn, về đạo lí và lối sống đúng đắn.

   – Bài học rút ra cho bản thân: Phải đảm bảo tính chân thực, tốt đẹp, có ích của sự vật được nghe, được kể.

Đề 2: (trang 183 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2): tự chọn và phân tích một đoạn thơ mà mình yêu thích nhất trong đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm.

Yêu cầu luyện tập

a, Tìm hiểu đề

   * Hai đề bài trên thuộc kiểu bài nghị luận:

   – Đề bài 1 thuộc dạng đề nghị luận về một hiện tượng trong cuộc sống.

   – Đề bài 2 thuộc dạng đề nghị luận văn học phân tích một đoạn thơ trong đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm.

   * Những thao tác lập luận cần sử dụng:

Đề 1: (trang 183 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2): thao tác phân tích kết hợp với bình luận

– Đề 2: (trang 183 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2): thao thác phân tích kết hợp với các thao thác chứng minh, giải thích, so sánh, bình luân để đánh giá những tư tưởng của đoạn thơ.

   * Những luận điểm dự kiến:

– Đề 1: (trang 183 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

       + Mục đích của ba câu hỏi mà Xô – cơ – rát đưa ra.

       + Rút ra kết luận về câu nói cuối cùng của nhà triết học Xô – cơ – rát: ông có thể sẽ nói điều gì?

       + Bình luận và rút ra bài học cho bản thân từ câu chuyện trên.

– Đề 2: (trang 183 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

       + Giá trị nội dung của đoạn thơ.

       + Giá trị nghệ thuật của đoạn thơ.

b, Lập dàn ý

* Đề 1 (trang 183 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

   – Mở bài: Giới thiệu và trích dẫn câu chuyện.

   – Thân bài:

       + Mục đích của ba câu hỏi mà Xô – cơ – rát đã đưa ra: tìm hiểu tính chất câu chuyện sắp xảy ra (Có đúng không? Có tốt không? Và có ích không?).

       + Rút ra kết luận về câu nói cuối truyện của nhà triết học: ông có thể đã nói nói với người khách: “Nếu câu chuyện của anh muốn kể không đúng sự thật, cũng không tốt đẹp, thậm chí chẳng cần thiết cho tôi thì tại sao anh phải kể”.

       + Bình luận và rút ra bài học cho bản thân:

   Nội dung của câu chuyện là phê phán hiện tượng có người chuyên đi nói xấu người khác. Truyện cũng đồng thời ca ngợi sự thông minh, hóm hỉnh, đạo đức của Xô – cơ – rát. Câu chuyện là một bài học quý báu về tình bạn, về đạo lí và lối sống đúng đắn.

   Bài học rút ra cho bản thân: Phải đảm bảo tính chân thực, tốt đẹp, có ích của sự vật được nghe, được kể.

   – Kết bài: Khẳng định lại tính có ích của câu chuyện và khái quát bài học rút ra được.

* Để 2: (trang 183 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

   – Mở bài: Giới thiệu đoạn trích và nội dung đoạn trích.

   – Thân bài:

       + Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, vị trí đoạn trích.

       + Phân tích những giá trị về nội dung tư tưởng.

       + Phân tích những giá trị nghệ thuật của đoạn trích.

       + Ý nghĩa đoạn thơ: đoạn thơ đã góp phần thể hiện giá trị tác phẩm như thế nào?

   – Kết bài: Khẳng định giá trị đoạn thơ cũng như bài thơ.

c, Tập viết mở bài

   Gợi ý

– Đề 1: (trang 183 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2): (trích dẫn câu chuyện)

   Xô – cơ – rát đã nói gì với người khách của mình? Nhà triết gia nổi tiếng ấy đã cho chúng ta bài học bổ ích gì trong cuộc sống?

Đề 2: (trang 183 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2): Nguyễn Khoa Điềm là một gương mặt biểu của lớp nhà thơ trẻ trong kháng chiến chống Mỹ. Nét độc đáo trong phong cách thơ của nhà văn là có nhiều tìm tòi, khám phá những ý tưởng sâu sắc về nhân dân đất nước. Điều ấy được thể hiện rất rõ trong bài thơ Đất Nước và trong đoạn trích…

d. Tự chọn một ý trong dàn ý để viết thành một đoạn văn.

 

Bài hướng dẫn “Ôn tập phần làm văn” số 2

Câu 1 (trang 182 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Các kiểu loại văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn trung học phổ thông:

Kiểu văn bản

Yêu cầu

Tự sự

Bố cục rõ rang, cốt truyện hợp lí, kết cấu logic, có ý nghĩa

Thuyết minh

Tri thức cung cấp cần chính xác, bổ ích; ngôn ngữ cần tường minh, chặt chẽ; kết cấu hợp lí; ít sử dụng các biện pháp tu từ, nếu sử dụng cần phù hợp

Nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần lập luận; xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ, hợp lí, thuyết phục; ngôn ngữ khách quan; quan điểm rõ rang, tiến bộ

 – Ngoài ra, còn có văn bản nhật dụng, gồm: kế hoạch, cá nhân, quảng cáo, bản tin, văn bản tổng kết…

Câu 2 (trang 182 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

* Để viết được một văn bản cần thực hiện những công việc:

 – Tìm hiểu đề, xác định được yêu cầu bài viết.

 – Tìm và chọn ý cho bài văn.

 – Lập dàn ý.

 – Viết văn bản theo dàn ý đã xác định.

 – Đọc lại và hoàn chỉnh bài viết.

Câu 3 (trang 182 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

a. Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường:

– Có thể chia đề tài nghị luận trong nhà trường thành hai nhóm: nghị luận xã hội (các đề tài thuộc lĩnh vực xã hội) và nghị luận văn học (các đề tài thuộc lĩnh vực văn học).

–  Điểm chung:

+ Đều trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận xét, đánh giá… đối với các vấn đề nghị luận.

+ Đều sử dụng luận điểm, luận cứ, các thao tác lập luận có tính thuyết phục.

– Điểm khác biệt:

+ Đối với đề tài nghị luận xã hội, người viết cần có vốn sống, vốn hiểu biết thực tế, hiểu biết xã hội phong phú, rộng rãi, sâu sắc.

+ Đối với đề tài nghị luận văn học, người viết cần có kiến thức văn học, khả năng lí giải các vấn đề văn học, cảm thụ các tác phẩm, hình tượng văn học.

b) Lập luận trong văn nghị luận:

– Lập luận gồm những yếu tố: luận điểm, luận cứ, phương pháp lập luận.

– Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người viết (nói) về vấn đề nghị luận. Luận điểm cần chính xác, minh bạch. Luận cứ là những lí lẽ và bằng cứ được dùng để soi sáng cho luận điểm.

–  Yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ cho luận điểm:

+ Lí lẽ phải có cơ sở, phải dựa trên những chân lí, những lí lẽ đã được thừa nhận.

+ Dẫn chứng phải chính xác, tiêu biểu và phù hợp với lí lẽ.

+ Cả lí lẽ và dẫn chứng phải phù hợp với luận điểm, tập trung làm sáng tỏ luận điểm.

–  Các thao tác lập luận cơ bản:

+ Thao tác lập luận phân tích

+ Thao tác lập luận so sánh

+ Thao tác lập luận bác bỏ

+ Thao tác lập luận bình luận

–  Các lỗi thường gặp khi lập luận và cách khắc phục:

+ Nêu luận điểm không rõ ràng, trùng lặp, không phù hợp với bản chất của vấn đề cần giải quyết.

+ Nêu luận cứ không đầy đủ, thiếu chính xác, thiếu chân thực, trùng lặp hoặc quá rườm rà, không liên quan mật thiết với luận điểm cần trình bày.

+ Lập luận mâu thuẫn, luận cứ không phù hợp với luận điểm.

c. Bố cục trong văn nghị luận

Bố cục của bài văn nghị luận gồm có ba phần:

–  Mở bài:

+ Vai trò nêu vấn đề nghị luận, định hướng cho bài nghị luận và thu hút sự chú ý của người đọc (nghe).

+ Yêu cầu của mở bài: thông báo chính xác, ngắn gọn về đề tài, hướng người đọc (người nghe) vào đề tài một cách tự nhiên; gợi sự hứng thú với vấn đề được trình bày trong văn bản.

+ Cách mở bài: có thể nêu vấn đề một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

–  Thân bài:

+ Vị trí: Là phần chính của bài viết.

+ Nội dung cơ bản của phần thân bài là triển khai vấn đề thành các luận điểm, luận cứ với cách sử dụng các phương pháp thích hợp.

+ Cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài: phải được sắp xêp một cách có hệ thống, các mục đích phải có sự logic chặt chẽ.

+ Giữa các đoạn trong thân bài phải có sự chuyển ý để đảm bảo tính liên kết giữa các ý, các đoạn.

–  Kết bài:

+ Vai trò thông báo về sự kết thúc của việc trình bày đề tài.

+ Nêu đánh giá khái quát của người viết về những khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề, gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn. 

d. Diễn đạt trong văn nghị luận

– Yêu cầu của diễn đạt trong văn nghị luận:

+ Lựa chọn các từ ngữ chính xác, phù hợp với vấn đề nghị luận, tránh dùng khẩu ngữ hoặc những từ sáo rỗng, cầu kì. Kết hợp sử dụng những biện pháp tu từ vựng và một số từ ngữ mang tính biếu cảm, gợi hình tượng để bộc lộ cảm xúc.

+ Phối hợp một số kiểu câu trong đoạn, trong bài để tránh sự đơn điệu, nặng nề, tạo nên sự linh hoạt biểu hiện sự cảm xúc. Sử dụng các biện pháp tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc.

+ Giọng điệu chủ yếu của văn nghị luận là trang trọng, nghiêm túc. Các phần trong bài có thể thay đổi giọng điệu cho thích hợp với nội dung cụ thể.

– Các lỗi về diễn đạt thường gặp: dùng từ ngữ thiếu chính xác, lặp từ, thừa từ, dùng từ ngữ không đúng phong cách, sử dụng câu đơn điệu, câu sai ngữ pháp; sử dụng giọng điệu không phù hợp với vấn đề nghị luận.

Câu 2 (trang 183 SGK Ngữ văn 12 tập 2) 

a. Tìm hiểu đề: 

– Kiểu bài: nghị luận xã hội (đề 1), nghị luận văn học (đề 2).

– Những thao tác lập luận cần sử dụng trong bài viết:

+ Đề 1: phân tích, bình luận

+ Đề 2: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh

– Những luận điểm cơ bản cần dự kiến cho bài viết:

* Đề 1:

+ Mục đích của ba câu hỏi mà Xô – cơ – rát đưa ra.

+ Rút ra kết luận về câu nói cuối cùng của nhà triết học Xô – cơ – rát: ông có thể sẽ nói điều gì?

+ Bình luận và rút ra bài học cho bản thân từ câu chuyện trên.

* Đề 2:

– Giá trị nội dung của đoạn thơ

– Giá trị nghệ thuật của đoạn thơ

b. Lập dàn ý cho bài viết: 

* Đề 1:

– Mở bài: Giới thiệu và trích dẫn câu chuyện.

– Thân bài:

+ Mục đích của 3 câu hỏi mà Xô-cơ-rát đã đưa ra: tìm hiểu tính chất câu chuyện sắp phải nghe (có đúng không? Có tốt không? Và có ích không?)

+ Rút ra kết luận về câu nói cuối truyện của nhà triết học: ông có thể đã nói gì?

+ Bình luận và rút ra bài học cho bản thân từ câu chuyện trên.

– Kết bài: Khẳng định lại tính có ích của câu chuyện và khái quát bài học rút ra được. 

* Đề 2:

– Mở bài: Giớ thiệu đoạn trích và nội dung đoạn trích.

– Thân bài:

+ Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, vị trí đoạn trích.

+ Phân tích những giá trị về nội dung tư tưởng.

+ Phân tích những giá trị nghệ thuật.

+ Đoạn thiw đã góp phần thể hiện chủ đề tác phẩm như thế nào?

– Kết bài: Khẳng định giá trị đoạn thơ cũng như bài thơ.

c. Viết mở bài:

* Đề 2:

    Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ. Thơ ông giàu chất suy tư, triết luận, cảm xúc dồn nén. Đoạn thơ Đất nước thể hiện một cái nhìn mới mẻ về đất nước qua cách cảm nhận mang tính tổng hợp, toàn diện từ cái tôi tự ý thức của thế hệ những người cầm bút trẻ tuổi giàu tri thức, niềm tin và niềm tự hào dân tộc. Theo đó, đất nước là nơi hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân dân là người làm ra đất nước.

Trong anh và em hôm nay

Đều có một phần Đất nước

Khi hai đứa cầm tay

Đất Nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm

Khi chúng ta cầm tay mọi người

Đất Nước vẹn tròn to lớn

Mai này con ta lớn lên

Con sẽ mang Đất nước đi xa

Đến những tháng này mơ mộng

Em ơi em! Đất Nước là máu xương của mình

Phải biết gắn bó và san sẻ

Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở

Làm nên Đất Nước muôn đời…

(Đất nước – Trích Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm)

d. Viết đoạn văn 

* Đề 2: HS chọn một trong các ý sau để viết thành đoạn văn

– Đất nước hóa thân trong mỗi người, hiện diện trong đời sống của mỗi người: “Trong anh và em hôm nay/ Đều có một phần Đất nước. Em ơi em! Đất nước là máu xương của mình”… Chú ý hình ảnh “anh” và “em” mang tính biểu tượng ở trong đoạn thơ.

– Đất nước cũng là hóa thân của tinh thần đoàn kết, yêu thương. Đất nước hình thành và trưởng thành nhờ sự hòa hợp, sự thống nhất giữa cá nhân với cộng đồng, giữa cái nhỏ bé để làm nên cái to lớn. Có thể nói, sự sống của mỗi người làm nên sự sống cho đất nước

– Sự trường tồn và lớn mạnh của Đất nước gắn với sự tiếp nối của các thế hệ công dân. HS cần chú ý phân tích mối liên hệ: Con ta – Đất nước đi đến những tháng ngày mơ mộng để thấy được sự tiếp nối và trưởng thành của các thế hệ làm nên sự trưởng thành của Đất nước.

– Đoạn thơ xác định ý thức trách nhiệm của công dân đối với Đất Nước.

 

Bài hướng dẫn “Ôn tập phần làm văn” số 3

Câu 1 (trang 182 sgk Ngữ văn 12 Tập 2):

Các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông:

– Tự sự: trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục nhằm biểu hiện con người, đời sống, tư tưởng, thái độ,…

– Thuyết minh: Trình bày thuộc tính, nguyên nhân, kết quả của sự vật, hiện tượng, vấn đề…nhằm giúp người đọc có tri thức và thái độ đúng đắn với đối tượng được thuyết minh.

– Nghị luận: trình bày tư tưởng quan điểm, nhận xét, đánh giá,… đối với các vấn đề xã hội hoặc văn học qua các luận điểm, luận cứ, lập luận có tính thuyết phục.

Câu 2 (trang 182 sgk Ngữ văn 12 Tập 2):

Để viết được một văn bản, cần thực hiện:

– Tìm hiểu đề, xác định được yêu cầu bài viết.

– Tìm và chọn ý cho bài văn.

– Lập dàn ý.

– Viết văn bản theo dàn ý đã xác định.

– Đọc lại và hoàn chỉnh bài viết.

Câu 3 (trang 182 sgk Ngữ văn 12 Tập 2):

a. Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường:

– Nghị luận về tư tưởng đạo lí.

– Nghị luận về một hiện tượng đời sống (nghị luận xã hội).

– Nghị luận về một tác phẩm hoặc một đoạn trích.

– Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

Điểm chung Điểm khác biệt
+ Đều trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận xét đánh giá… đối với các vấn đề nghị luận.
+ Đều sử dụng các yếu tố lập luận có tính thuyết phục.
+ Đối với đề bài nghị luận xã hội, người viết cần có vốn sống, vốn hiểu biết thực tế, hiểu biết xã hội phong phú, sâu sắc,…
+ Đối với đề bài nghị luận văn học: người viết cần phải nắm chắc kiến thức văn học, cảm thụ tác phẩm,…

b. Lập luận trong văn nghị luận

– Lập luận gồm: Luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận.

    + Luận điểm là ý kiến thể hiện quan điểm của người viết đối với vấn đề nghị luận.

    + Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng để soi sáng cho luận điểm.

    + Phương pháp lập luận là cách xây dựng, sắp xếp luận cứ theo một hệ thống khoa học, chặt chẽ để làm sáng tỏ luận điểm.

– Yêu cầu cơ bản và các xác định luận cứ cho luận điểm: Luận cứ phải tiêu biểu, chính xác, đầy đủ và được sắp xếp, phân tích, lí giải hợp lí, thuyết phục.

– Các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích, so sánh, bác bỏ.

– Khi lập luận cần tránh:

    + Luận điểm không rõ ràng, chính xác.

    + Luận cứ không đầy đủ, không tiêu biểu.

    + Cách lập luận thiếu thuyết phục…

c. Bố cục của bài văn nghị luận

– Mở bài có vai trò nêu vấn đề nghị luận, định hướng cho bài nghị luận và thu hút sự chú ý của người đọc (người nghe).

    + Yêu cầu của mở bài: thông báo chính xác, ngắn gọn về đề tài, hưởng người đọc (người nghe) vào đề tài một cách tự nhiên, gợi sự hứng thú với vấn đề được trình bày trong văn bản.

    + Cách mở bài: Có thể nêu vấn đề một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

– Thân bài: là phần chính của bài viết. Nội dung cơ bản của phần thân bài là triển khai vấn đề thành các lập luận điểm, luận cứ với cách sử dụng các phương pháp lập luận thích hợp.

    + Các nội dung trong phần thân bài phải được sắp xếp một cách có hệ thống, các nội dung phải có quan hệ lôgic chặt chẽ.

    + Giữa các đoạn trong thân bài phải có sự chuyển ý để đảm bảo sự liên kết giữa các ý.

– Kết bài có vai trò tổng kết vấn đề đã đặt ra ở mở bài và phát triển ở thân bài đồng thời khơi gợi suy nghĩ, tình cảm ở người đọc.

d. Diễn đạt trong văn nghị luận

– Yêu cầu:

    + Chặt chẽ, thuyết phục cả về lí trí và tình cảm.

    + Cách dùng từ, viết câu chính xác, linh hoạt.

    + Giọng văn sinh động thích hợp với nội dung biểu đạt.

Luyện tập

Đề 1:

– Xô – cơ – rát sẽ nói với người khách: “Vậy tôi không có lí do gì để nghe câu chuyện của anh đâu”

– Bình luận về bài học rút ra từ câu chuyện:

Câu chuyện phê phán những kẻ hay đi nói xấu người khác, đồng thời làm nổi bật sự thông minh, hóm hỉnh của Xô- cơ- rát. Câu chuyện cũng khuyên chúng ta cần có thái độ, cách ứng xử hợp lí trong đời sống, đừng bao giờ làm kẻ ngồi lê đôi mách, nói những điều vô giá trị không cần thiết cho người khác.

Đề 2:

Phân tích đoạn thơ

    “Trong anh và em hôm nay

    Đều có một phần đất nước

    ….

    Làm nên đất nước muôn đời”

Gợi ý:

A. Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đoạn trích

B. Thân bài

1. Hoàn cảnh ra đời và vị trí đoạn trích.

2. Khái quát nội dung của phần 1: cảm nhận sâu sắc và mới mẻ về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.

3. Phân tích đoạn trích: ý thức, trách nhiệm của mỗi người đặc biệt là thế hệ trẻ đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.

    “Trong anh và em hôm nay

    Đều có một phần Đất nước”

– Xưng hô anh – em tha thiết

– Tác giả khẳng định Đất nước có trong mỗi cá nhân, trong mỗi con người. Đất nước không ở đâu xa lạ mà chính là sự kết tinh, hóa thân trong cuộc sống con người.

Do vậy trong mỗi con người cần phải gánh vác trách nhiệm xây dựng và bảo vệ đất nước, để đất nước được trường tồn mãi mãi.

– Vẻ đẹp của Đất nước còn được khẳng định ở trách nhiệm gìn giữ nguồn cội và phải biết đoàn kết.

    “Khi hai đứa cầm tay

    …

    Đất nước vẹn tròn, to lớn.

-“Cầm tay” là một biểu tượng của tình yêu tha thiết, của tình đoàn kết dân tộc. Cái “tôi” riêng cá nhân hòa vào cái “ta” chung cộng đồng. Như vậy cá nhân không thể tách rời khối đại đoàn kết dân tộc, số phận của một cá nhân gắn bó với vận mệnh của cả dân tộc.

– Mạch cảm xúc hướng tới tương lai với niềm nhắn nhủ giáo dục thế hệ trẻ:

    “Mai này…

    Làm nên đất nước muôn đời”

– Gửi gắm một niềm tin thế hệ măng non sẽ làm cho đất nước đi lên sánh vai với cường quốc năm châu.

– Từ những suy nghĩ đó nhà thơ đã lên tiếng kêu gọi ý thức trách nhiệm mỗi cá nhân hi sinh phục vụ cho đất nước.

– “Em ơi em” nhỏ nhẹ, trìu mến: khẳng định đất nước là máu sương, là vận mệnh, là sự sống của con người, vận mệnh của đất nước là vận mệnh của chính mỗi cá nhân.

– Điệp từ “phải biết” vừa là lời kêu gọi, vừa là lời thúc giục từ trái tim chính là sự tự nguyện, cống hiến hi sinh tuổi thanh xuân, tính mạng để tạo nên đất nước muôn đời.

C. Kết bài

– Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ và tài năng của tác giả.

 

Bài hướng dẫn “Ôn tập phần làm văn” số 4

1. Câu 1 trang 182 Ngữ văn 12 tập 2

Thống kê các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông và cho biết những yêu cầu cơ bản của các kiểu văn bản đó.

Trả lời:

Các kiểu văn bản trong chương trình Ngữ văn THPT:

Kiểu văn bản Yêu cầu
Tự sự Bố cục rõ ràng, cốt truyện hợp lí, kết cấu logic, có ý nghĩa.
Thuyết minh Tri thức cung cấp cần chính xác, bổ ích; ngôn ngữ cần tường minh, chặt chẽ; kết cấu hợp lí; ít sử dụng biện pháp tu từ, nếu có cần phù hợp
Nghị luận Xác định đúng vấn đề nghị luận; Xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ, hợp lí, thuyết phục; Ngôn ngữ khách quan; Quan điểm rõ ràng, tiến bộ.
Các VB khác Một số văn bản báo chí (quảng cáo, bản tin…); Văn bản tổng kết.

2. Câu 2 trang 182 Ngữ văn 12 tập 2

Theo anh (chị), để viết được một văn bản, cần thực hiện những công việc gì?

Trả lời:

Các bước thực hiện một văn bản:

– Tìm hiểu đề, xác định yêu cầu của đề.

– Tìm ý, chọn ý, sắp xếp theo trình tự hợp lí để có dàn ý hiệu quả.

– Lập dàn ý.

– Viết văn bản.

– Kiểm tra và sửa lỗi (nếu có).

3. Câu 3 trang 182 Ngữ văn 12 tập 2

Ôn tập về văn nghị luận.

a) Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường.

– Đề tài của văn nghị luận trong nhà trường gồm những nhóm nào?

– Các đề tài đó có những điểm gì chung và khác biệt?

b) Lập luận trong văn nghị luận

– Lập luận gồm những yếu tố nào?

– Thế nào là luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận? Quan hệ giữa luận điểm và luận cứ?

– Hãy cho biết yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ cho luận điểm.

– Kể tên các thao tác lập luận cơ bản, cho biết cách tiến hành và sử dụng các thao tác lập luận đó trong bài văn nghị luận.

– Nêu vắn tắt các lỗi thường gặp khi lập luận và cách khắc phục các lỗi đó.

c) Bố cục của bài văn nghị luận

– Vai trò của phần mở bài đối với bài văn, những yêu cầu đối với phần mở bài. Cách mở bài cho các kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, một hiện tượng đời sống; nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, một bài thơ, đoạn thơ và một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

– Vị trí, nội dung cơ bản của phần thân bài trong các kiểu bài nghị luận đã học; cách sắp xếp các nội dung đó; sự chuyển ý giữa các đoạn.

– Vai trò và yêu cầu của phần kết bài, cách kết bài cho các kiểu bài nghị luận đã học.

d) Diễn đạt trong văn nghị luận

– Yêu cầu của diễn đạt trong văn nghị luận; cách dùng từ, viết câu và giọng văn trong văn nghị luận.

– Các lỗi về diễn đạt và cách khắc phục.

Trả lời:

a) Văn nghị luận trong nhà trường có hai đề tài cơ bản: nghị luận xã hội (về một tư tưởng đạo lí hoặc một hiện tượng đời sống) và nghị luận văn học (về một tác phẩm/đoạn trích/một khía cạnh văn học).

– Điểm chung: đều đòi hỏi người biết bày tỏ quan điểm riêng về vấn đề dựa trên những thao tác lập luận như giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ.

– Điểm riêng: NLXH đòi hỏi người viết phải có hiểu biết nhất định về các vấn đề, các hiện tượng xã hội; NLVH đòi hỏi người viết cần nắm chắc một số khái niệm lí luận văn học cơ bản, hiểu biết chính xác về giá trị của tác phẩm và có năng lực cảm thụ tác phẩm.

b) Lập luận trong văn nghị luận

– Lập luận gồm hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng.

– Luận điểm là những ý lớn, những khía cạnh tư tưởng cơ bản trong bài; luận cứ là các lí lẽ, luận chứng là các dẫn chứng. Phương pháp lập luận là cách sắp xếp, trình bày hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng. Luận cứ có vai trò chứng minh cho luận điểm.

– Yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ: luận cứ cần chặt chẽ, khách quan và phục vụ cho luận điểm. Cách tìm luận cứ là triển khai luận điểm, tách luận điểm thành những ý nhỏ.

– Có 6 thao tác lập luận cơ bản: giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, so sánh, bác bỏ. Một bài văn nghị luận cần sử dụng một số thao tác lập luận nhưng người viết cần xác định đâu là thao tác chính, đâu là thao tác hỗ trợ.

– Các lỗi thường gặp khi lập luận: sắp xếp luận điểm, luận cứ lộn xộn, thiếu logic; sử dụng luận cứ không tiêu biểu hoặc thiếu thuyết phục; bỏ sót ý.

c) Bố cục của bài văn nghị luận

Một bài văn nghị luận phải có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. Ba phần trên phải thống nhất, có quan hệ chặt chẽ với nhau.

– Phần mở bài nhằm thông báo chính xác, ngắn gọn vấn đề cần nghị luận, hướng người đọc, người nghe vào nội dung cần bàn luận một cách tự nhiên, gợi sự hứng thú đối với người đọc đối với vấn đề cần bàn luận.

– Thân bài là phần chính của bài viết. Nội dung cơ bản của phần thân bài là triển khai vấn đè thành các luận điểm, luận cứ bằng các cách lập luận thích hợp.

Giữa các đoạn trong bài phải có sự chuyển ý, phải cách nhau bằng một dấu chấm xuống dòng và một chỗ thụt đầu dòng.

– Kết bài thông báo về sự kết thúc của việc trình bày vấn đề, nêu đánh giá khái quát của người viết về những khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề; gợi liên tưởng sâu sắc hơn, rộng hơn.

d) Diễn đạt trong văn nghị luận

Diễn dạt cần chặt chẽ, thuyết phục cả về lí trí và tình cảm. Muốn vậy, cần dùng từ, viết câu chính xác, linh hoạt; giọng văn chủ yếu là trang trọng, nghiêm túc nhưng cần chú ý thay đổi giọng văn sao cho sinh động thích hợp với nội dung biểu đạt; sử dụng các phép tu từ về từ và về câu một cách hợp lí.

II – LUYỆN TẬP

1. Đề bài

Đề 1. Đọc truyện sau:

BA CÂU HỎI

Ngày nọ, có một người đến gặp nhà triết học Xô-cơ-rát (Hi Lạp) và nói: “Ông có muốn biết những gì tôi mới nghe được về người bạn của ông không?”.

– Chờ một chút. – Xô-cơ-rát trả lời – Trước khi kể về người bạn tôi, anh nên suy nghĩ một chút và vì thế tôi muốn hỏi anh ba điều. Thứ nhất: Anh có hoàn toàn chắc chắn rằng những điều anh sắp kể là đúng sự thật không?

– Ồ không. – Người kia nói – Thật ra tôi chỉ nghe nói về điều đó thôi và…

– Được rồi. – Xô-cơ-rát nói – Bây giờ điều thứ hai: Có phải anh sắp nói những điều tốt đẹp về bạn tôi không?

– Không, mà ngược lại là…

– Thế à? – Xô-cơ-rát tiếp tục – Câu hỏi cuối cùng: Tất cả những điều anh sắp nói về bạn tôi sẽ thật sự cần thiết cho tôi chứ?

– Không, cũng không hoàn toàn như vậy.

– Vậy đấy. – Xô-cơ-rát quay sang người khách và nói: “…”.

(Theo Phép màu nhiệm của đời, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2004)

Theo anh (chị), Xô-cơ-rát sẽ nói với người khách như thế nào? Hãy bình luận về bài học rút ra từ câu chuyện trên.

Đề 2. Phân tích một đoạn mà anh (chị) thích nhất trong đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm.

2. Yêu cầu luyện tập

a) Tìm hiểu đề: Hai đề bài trên yêu cầu phải viết kiểu bài nghị luận nào? Những thao tác lập luận nào cần sử dụng trong bài viết? Những luận điểm cơ bản nào cần dự kiến cho bài viết?

b) Lập dàn ý cho bài viết.

c) Tập viết phần mở bài cho từng bài viết.

d) Chọn một ý trong dàn ý để viết thành một đoạn văn.

Trả lời:

a) Tìm hiểu đề

Tìm hiểu đề Đề 1 Đề 2
Kiểu bài Nghị luận xã hội Nghị luận văn học
Vấn đề nghị luận Tùy tiện đưa chuyện về người khác là một thói xấu. Giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn thơ.
Thao tác lập luận Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận Phân tích, chứng minh, bình luận
Phạm vi tư liệu Truyện “Ba câu hỏi”; tư liệu khác trong sách vở, trong cuộc sống Đoạn thơ được lựa chọn trong đoạn trích “Đất Nước” (NKĐ)

b) Lập dàn ý

Đề 1:

Mở bài: Giới thiệu câu chuyện “Ba câu hỏi” và vấn đề rút ra từ câu chuyện ấy.

Thân bài:

– Tóm tắt ngắn gọn câu chuyện, từ ba câu hỏi của Xô-cơ-rát rút ra vấn đề nghị luận: thói xấu tùy tiện đưa chuyện về người khác.

– Bày tỏ quan điểm về vấn đề nghị luận: tùy tiện đưa chuyện về người khác khi chưa biết rõ sự thật, cũng không nhằm mục đích chính đáng thực sự là một thói xấu cần loại bỏ.

– Bàn luận về vấn đề và dùng dẫn chứng để chứng minh:

+ Trân trọng và khâm phục cách ứng xử kiên quyết, thông minh của Xô-cơ-rát.

+ Lí giải vì sao tùy tiện đưa đặt chuyện về người khác là thói xấu?

+ Mở rộng về ứng xử và thói quen giao tiếp của người Việt.

– Rút ra bài học nhận thức và hành động: cần thận trọng khi nói và cả khi lắng nghe.

Kết bài: Khẳng định lại vấn đề, liên hệ bản thân.

Đề 2:

Mở bài: Giới thiệu Nguyễn Khoa Điềm, đoạn trích “Đất Nước” và đoạn thơ lựa chọn. (VD: 9 câu mở đầu).

Thân bài:

– Khái quát:

+ Giới thiệu chung về chủ đề đất nước trong văn học 1945-1975.

+ Hoàn cảnh ra đời trường ca “Mặt đường khát vọng”, đánh giá chung giá trị đoạn trích “Đất Nước” và nêu vị trí đoạn thơ sẽ phân tích (phần mở đầu của đoạn trích).

– Phân tích đoạn thơ:

+ Giá trị nội dung: 9 câu thơ đầu là những suy tư, lí giải cội nguồn đất nước và trả lời cho câu hỏi “Đất nước có từ bao giờ?”

• Đất nước có từ xa xưa.

• Có cả một quá trình dài lâu hình thành đất nước: bắt đầu, lớn lên, có từ ngày đó.

• Đất nước hình thành cùng quá trình sinh tụ và phát triển của nhân dân với văn học dân gian (cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, ca dao…), phong tục tập quán, ngôn ngữ, tiếng nói, truyền thống dựng và giữ nước.

+ Giá trị nghệ thuật: vận dụng sáng tạo yếu tố dân gian trong suy tư về cội nguồn đất nước, tứ thơ đẹp, ngôn ngữ cô đọng, giọng điệu trầm lắng chiêm nghiệm.

– Đánh giá chung: đoạn thơ đặc sắc lí giải đất nước dưới bình diện thời gian.

Kết bài: Khẳng định giá trị của đoạn thơ và vai trò của đoạn thơ với toàn đoạn trích.

c) Viết mở bài:

Tình yêu quê hương đất nước đi vào thơ ca một cách tự nhiên và đã trở thành đề tài muôn thưở khơi nguồn cảm hứng cho các sáng tác. Dễ dàng nhận thấy những đau đớn mất mát của đất nước qua thơ Hoàng Cần, gặp sự đổi mới từng ngày của đất nước qua thơ Nguyễn Đình Thi nhưng có lẽ trọn vẹn, đủ đầy và sâu sắc nhất phải kể tới Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm. Đất nước không chỉ mang vẻ đẹp của dáng hình xứ sở mà còn hàm chứa nhiều thăng trầm lịch sử. Đất nước vừa thiêng liêng, cao đẹp, vừa gần gũi, bình dị, chan chứa tình yêu thương, cảm xúc của tác giả.

d) Phân tích đoạn trích trong bài Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm

Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất nước là nơi ta hò hẹn
Đất nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

Đất nước là khái niệm mang tính tổng hợp chỉ quốc gia, lãnh thổ, những yếu tố liên quan mật thiết và tái hiện được đất nước. Nhưng trong tác phẩm của Nguyễn Khoa Điềm, tác giả khéo léo phân tách nghĩa, để “đất” và “nước” trở thành những điều gắn bó máu thịt với người dân. Tác giả tách nghĩa hai từ đất và nước để lý giải ý nghĩa cụ thể của từng từ. Đấy có thể xem như nét độc đáo, đặc biệt chỉ có ở nhà thơ Nguyễn Khoa Điểm khi thể hiện khái niệm mang tính trừa tượng như vậy. Đất nước gắn liền với đời sống của con người, chẳng xa lạ “đất là nơi anh đến trường”, “nước là nơi em tắm” Đất nước trở nên lãng mạn như tình yêu đôi lứa, là nơi minh chứng cho tình cảm của con người với con người với nhau: đất nước là nơi ta hò hẹn”. Có thể nói tác giả Nguyễn Khoa Điềm diễn tả đất nước thật nhẹ nhàng, gần gụi với người đọc, người nghe. Đất nước chính là hơi thở, là cội nguồn của sự sống.

 

Bài hướng dẫn “Ôn tập phần làm văn” số 5

I. Những nội dung kiến thức cần ôn tập

1. Thống kê, phân loại và hệ thống hóa các bài học phần Làm văn trong SGK Ngữ Văn 11.

* Học kì 1:

– Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

– Thao tác lập luận phân tích

– Luyện tập thao tác lập luận phân tích

– Thao tác lập luận so sánh

– Luyện tập thao tác lập luận so sánh

– Luyện tập vận dụng c kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh

– Phong cách ngôn ngữ báo chí

– Bản tin

– Luyện tập viết bản tin

– Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

– Luyện tập Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

* Học kì 2:

– Thao tác lập luận bác bỏ

– Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

– Tiểu sử tóm tắt

– Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt

– Thao tác lập luận bình luận

– Luyện tập thao tác lập luận bình luận

– Phong cách ngôn ngữ chính luận

– Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận

– Tóm tắt văn bản nghị luận

– Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận

– Ôn tập phần làm văn

2. Trình bày quan niệm, yêu cầu và cách thức tiến hành các thao tác lập luận: phân tích, so sánh, bác bỏ và bình luận.

 

Thao tác Quan niệm Yêu cầu Cách thức tiến hành
Phân tích Làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài  của đối tượng (sự vật, hiện tượng,…)

+ Chia, tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định.

+ Cần đi sâu vào từng yếu tố, khía cạnh, song cũng cần đặc biệt lưu ý quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể thống nhất.

Phân tích phải đi liền với tổng hợp
So sánh

Làm sáng tỏ, làm vững chắc hơn luận điểm của người viết

+ Các sự vật, hiên tượng, tác phẩm… gọi chung là đối tượng mang ra so sánh phải có mối liên quan về một mặt hoặc phương diện nào đó nêu rõ ý kiến , quan điểm của người viết

+ Từ đó rút ra những nhận định đúng đắn và sâu sắc.

– Có hai cách lập luận so sánh

+ Lập luận so sánh tương đồng: là chỉ ra những nét giống nhau giữa đối tượng được bàn bạc với đối tượng khác nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối tượng đang được bàn tới.

+ Lập luận so sánh tương phản: là chỉ ra sự khác nhau giữa hai hay nhiều sự vật.

Thao tác lập luận bác bỏ Bác bỏ là dùng lý lẽ, dẫn chứng để gạt bỏ quan niệm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác của người khác,  nêu ý kiến cá nhân nhằm thuyết phục người đọc  

+ Nêu tác hại, mặt trái

+ Chỉ ra nguyên nhân

+ Phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác

+ Thái độ khách quan, đúng mực

Thao tác lập luận bình luận Là cách thức đưa những lí lẽ, dẫn chứng nhằm thuyết phục người đọc người nghe đồng ý về vấn đề được nêu ra

+ Trình bày rõ ràng, trung thực về vấn đề được bình luận

+  Đề xuất và chứng tỏ được ý kiến, nhận định, đánh giá của mình là xác đáng

+  Bàn bạc, mở rộng xoay quanh vấn đề 1 cách sâu sắc

+  Lập luận chắc chắn chặt chẽ để khẳng định được ý kiến của mình

Bước 1: Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.

+ trung thực, khách quan

+ ngắn gọn, rõ ràng

+ thể hiện quan điểm bản thân

Bước 2: Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận: tùy theo từng vấn đề mà có cách bình luận khác nhau.

Bước 3: Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận: bàn về thái độ, hành động, cách giải quyết cần có trước hiện tượng vừa được nhận xét đánh giá.

 

 

3. Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản nghị luận

* Yêu cầu:

– Đọc kĩ văn bản gốc.

– Dựa vào nhan đề, phần mở đầu và kết thúc để lựa chọn những ý, những chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt.

– Đọc kĩ từng đoạn trong phần triển khai để nắm được các luận điểm và luận cứ làm sáng tỏ mục đích của văn bản.

– Tìm cách diễn đạt ngắn gọn, mạch lạc nội dung tóm tắt. Văn bản tóm tắt cần phản ánh trung thực nội dung văn bản gốc.

* Cách thức tóm tắt văn bản nghị luận:

– Bước 1: Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt, ghi lại những câu thể hiện tư tưởng chủ yếu của văn bản, nắm bắt đúng nội dung cơ bản của văn bản.

– Bước 2: Lược bỏ những yếu tố diễn giải không quan trọng.

– Bước 3: Lập một dàn ý trình bày lại một cách hệ thống những luận điểm của văn bản được tóm tắt.

– Bước 4: Dùng lời văn của mình để thuật lại nội dung cơ bản của văn bản được tóm tắt nhưng cần giữ lại bố cục và những câu văn quan trọng của văn bản gốc.

4. Yêu cầu và cách thức viết tiểu sử tóm tắt và bản tin.

a) Yêu cầu và cách thức viết tiểu sử tóm tắt

● Yêu cầu :

– Thông tin chân thực, chính xác (có mốc thời gian, số liệu cụ thể), tiêu biểu

– Ngắn gọn

– Văn phong cô đọng, trong sáng, không sử dụng các phép tu từ.

● Cách viết tiểu sử tóm tắt :

– Giới thiệu khái quát về nhân thân (họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, gia đình, trình độ học vấn…)

–  Hoạt động xã hội của người được viết tiểu sử: làm gì, ở đâu, mối quan hệ với mọi người…

–  Những đóng góp, thành tựu tiêu biểu: chính trị, xã hôi, nghệ thuật.

–  Đánh giá chung

b) Yêu cầu và cách thức viết bản tin

● Yêu cầu :

– Phải đảm bảo tính thời sự (đưa tin kịp thời, nhanh chóng)

– Tin phải có ý nghĩa xã hội

– Nội dung thông tin phải chân thực, chính xác.

● Cách viết bản tin:

Trước khi viết cần khai thác, lựa chọn sự kiện có tính ý nghĩa, cụ thể, chính xác để có được những bản tin có giá trị (có tính thời sự và có ý nghĩa xã hội).

Khi đã lựa chọn được sự kiện (thông tin) để đưa vào bản tin, thì sự kiện đó phải có đầy đủ các nội dung (yêu cầu) sau đây:

– Việc gì đã xảy ra (nội dung sự kiện).

– Việc xảy ra ở đâu (không gian, địa điểm).

– Việc xảy ra khi nào (thời gian cụ thể)

– Ai làm việc đó (con người).

– Việc xảy ra như thế nào (diễn biến, tính chất của sự kiện).

– Kết quả ra sao (Kết cục của diễn biến, sự kiện).

II. Luyện tập

1. Trong văn bản Về luân lí xã hội ở nước ta, Phan Châu Trinh đã sử dụng chủ yếu các thao tác lập luận nào? Hãy phân tích và đánh giá hiệu quả của việc vận dụng các thao tác lập luận ấy.

Trả lời:

Trong văn bản “Về luân lí xã hội ở nước ta”, Phan Châu Trinh đã vận dụng chủ yếu các thao tác lập luận:

– Bác bỏ: Bác bỏ cách hiểu đơn giản hoặc nông cạn, hời hợt về luân lí xã hội

+ Một tiếng bè bạn không thể thay cho xã hội luân lí được nên không cần cắt nghĩa

+ Học thuyết của Nho gia bị hiểu sai lệch

– Phân tích: Phân tích những luận điểm thông qua các luận cứ để làm rõ nội dung của tác phẩm.

– Bình luận: Thông qua những đánh giá, nhận xét của tác giả trong văn bản.

– So sánh: So sánh giữa luân lí xã hội nước ta với quốc gia luân lí ở phương Tây nhằm nêu rõ: so với quốc gia luân lí thì người mình còn dốt nát hơn nhiều, nền đạo đức luân lí cũng không còn.

2. Khi phân tích nội dung câu danh ngôn “Thất bại là mẹ thành công” các em có thể tiến hành theo trình tự:

– Phân tích: Cơ sở để xuất hiện câu “Thất bại là mẹ thành công” :

+ Trải qua thất bại để biết rút ra bài học kinh nghiệm

+ Cách rèn luyện bản lĩnh, ý chí của con người

+ Dẫn tới thành công bằng việc nảy sinh ra những ý tưởng mới.

– Chứng minh: tính đúng đắn của câu danh ngôn bằng các dẫn chứng cụ thể trong hiện thực.

– Bác bỏ:

+ Sợ thất bại nên không dám làm gì

+ Bi quan chán nản khi gặp thất bại

+ Không biết rút ra bài học

3. Phân tích tác dụng của việc vận dụng thao tác lập luận bác bỏ trong đoạn văn cho trước (SGK trang 124) và thử viết một đoạn văn bác bỏ với chủ đề tự chọn.

Trả lời:

Tác dụng của việc vận dụng thao tác lập luận bác bỏ trong đoạn văn:

– Quan niệm mà tác giả hướng đến bác bỏ là: Những kẻ không biết coi trọng cái tài, cái đẹp, cái thiên lương cũng là những rmười bình thường.

– Mục đích mà lập luận hướng đến là:

+ “muốn nên người, phải biết kính sợ ba điều này: cái tài, cái đẹp và cái thiên tính tốt của con người (thiên lương)”

+ Những kẻ lăng mạ, giày xéo ba thứ ấy, “Đây là hạng người hèn hạ nhất, thô bỉ nhất, đồi bại nhất”.

– Để bác bỏ thành công, tác giả đã dẫn ra những chân lí trong cuộc sống:

+ Con người sống trên đời mà không biết sợ điều gì thì là quỷ sứ.

+ Loại người như thế rất hiếm hoi, hoặc nói đúng hơn là không thể có.

+ Loại người sợ quyền thế và đồng tiền nhưng lại sẵn sàng chà đạp cái đẹp, cái tài, cái thiên lương thì không ít.

=> Tác dụng của lập luận: Nhằm khẳng định giá trị tư tưởng của truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân cũng như chân lí: Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân dạy cho người ta hiểu rằng, muốn nên người, phải biết kinh sợ ba điều này: cái tài, cái đẹp và cái thiên tính tốt của con người (thiên lương).

Lựa chọn một chủ đề bất kì và thử viết đoạn văn bác bỏ theo trình tự các bước yêu cầu đã học:

– Chọn ý kiến, quan niệm cần bác bỏ và một vấn đề quen thuộc nào đó trong cuộc sống hoặc trong học tập.

– Xác định cách thức bác bỏ (bác bỏ luận điểm, bác bỏ luận cứ hoặc cách thức lập luận).

Nguồn: Tổng Hợp