Hướng dẫn soạn bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển ….”

Bài soạn Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em sẽ giúp các bạn nắm vững những kiến thức quan trọng của bài học này và gợi ý trả lời câu hỏi tại trang 35 và 36 SGK Ngữ văn 9 tập 1.

“Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển ….” số 1

I. Kiến thức cơ bản

1. Hoàn cảnh sáng tác

– Văn bản “Tuyên bố thế giới về sự phát triển, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” trích từ Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại Liên hợp quốc ngày 30-9-1990, in trong cuốn Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em.

2. Thể loại

– Văn bản nhật dụng: Nghị luận chính trị – xã hội

3. Bố cục

– Đoạn 1 (Từ đầu đến “những kinh nghiệm mới”): khẳng định quyền được sống, quyền được phát triển của mọi trẻ em trên Trái đất, kêu gọi nhân loại hãy quan tâm nhiều hơn đến điều này

– Đoạn 2 ( Sự thách thức): những thách thức cho sự phát triển của nhiều trẻ em trên thế giới

– Đoạn 3 ( Cơ hội): Những điều kiện thuận lợi để thế giới có thể đẩy mạnh việc quan tâm, chăm sóc trẻ em

– Đoạn 4 (Nhiệm vụ): Nhiệm vụ cụ thể từng quốc gia vè cả cộng đồng cần làm vì sự sống còn, quyền được bảo về và phát triển của trẻ em

4. Giá trị nội dung

– Văn bản cho thấy được thực trạng về cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầm quan trọng của việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em

5. Giá trị nghệ thuật

– Văn bản được trình bày chặt chẽ khoa học và vô cùng hợp lí, toàn diện về các vấn đề được nêu ra

II. Gợi ý trả lời câu hỏi SGK

Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản trang 35 và phần luyện tậm trang 36 sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 1.

Câu1 trang 35

Văn bản này (gồm 17 mục) được bố cục thành mấy phần? Phân tích tính hợp lí, chặt chẽ của bố cục văn bản

Trả lời

Văn bản gồm 17 đoạn, có bố cục chặt chẽ, hợp lí.

a) Mục 1, 2: Khẳng định quyền được sống, được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới; kêu gọi toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này.

b) Sự thách thức (mục 3 – mục 7): Nêu những dẫn chứng, những số liệu về cuộc sống bất hạnh đói nghèo, bệnh tật, tình trạng rơi vào hiếm hoạ của rất nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay.

c) Cơ hội (mục 8 – mục 9): Khẳng định những thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

d) Nhiệm vụ (mục 10 – mục 17): Xác định nhiệm vụ cụ thể mà các quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn, phát triển của trẻ em. Những nhiệm vụ này được nêu lên một cách hợp lí và cấp bách trên tình hình thực tế.

Câu 2 trang 35

Ở phần Sự thách thức, bản Tuyên bố đã nên lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới ra sao?

Trả lời

Tình trạng cuộc sống bất hạnh về nhiều mặt, bị rơi vào hiếm hoa của rất nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay được phân tích và chứng minh:

– Vô số trẻ em khắp nơi trên thế giới trở thành nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, nạn phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng của nước ngoài, bị tàn tật, bị đối xử tàn nhẫn.

– Chúng phải chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp

– Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng, bệnh tật do thiếu nước sạch, thiếu vệ sinh và tệ nạn ma túy.

Câu 3 trang 35

Qua phần Cơ hội, em thấy việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay có những điều kiện thuận lợi gì?

Trả lời

Khẳng định những thuận lợi cơ bản, những cơ hội để quốc tế đẩy mạnh việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em:

– Sự liên kết các nước giúp có đủ phương tiện và kiến thức để bảo vệ trẻ em. Công ước về quyền trẻ em tạo ra một cơ hội mới.

– Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế có khả năng đạt kết quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, bảo vệ môi trường, ngăn chặn bệnh tật, việc chuyển tài nguyên to lớn của những cố gắng giải trừ quân bị sang việc tăng cường phúc lợi cho trẻ em.

– Phong trào chăm sóc và bảo vệ trẻ em, những nhà mở, nhà tình thương, trại trẻ em đường phố… khắp nước ta đã nói lên sự quan tâm của xã hội, sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội, đoàn thể, cá nhân… để chăm sóc và bảo vệ trẻ em một cách thiết thực và có hiệu quả.

Câu 4 trang 35

Phần Nhiệm vụ bản tuyên bố đã nêu lên khá nhiều điểm mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần phải nỗ lực phối hợp hành động. Hãy phân tích tính chất toàn diện của nội dung phần này?

Trả lời

Bảy nhiệm vụ (mục 10 – mục 16) trong Tuyên bố được xác định trên cơ sở tình trạng thực tế về cuộc sống của trẻ em – hiện nay trên thế giới và những cơ hội được khẳng định ở phần trước.

Bản Tuyên bố đã nêu ra những số liệu và những yêu cầu cụ thể, xác định nhiều nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế và mỗi quốc gia về các vấn đề:

– Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng cho trẻ em.

– Quan tâm chăm sóc hàng đầu số trẻ tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn.

– Bảo vệ, giáo dục, chăm sóc trẻ em gái, các bà mẹ, bảo đảm quyền bình đăng nam nữ.

– Chuẩn bị cho trẻ có một cuộc sống tốt đẹp, có giá trị về các mặt tinh thần, văn hoá, đời sống. Cụ thể là quyền được học tập, chống nạn mù chữ

– Giúp đỡ các bà mẹ sinh nở an toàn khi mang thai và sinh đẻ, không chết bà mẹ và thai nhi.

– Tạo cho trẻ em mồ côi có cơ hội tìm biết lại lịch của mình, có cảm giác an toàn nơi mình nương tựa, chuẩn bị cho các em một cuộc sống có trách nhiệm và tự lập khi đến tuổi trưởng thành.

Câu 5 trang 35

Qua bản Tuyên bố, em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?

Trả lời

Qua bản Tuyên bố, có thể thấy vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế là rất quan trọng:

Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em giữ vai trò cực kì quan trọng trong việc xây dựng một xã hội tiến bộ. Đây cũng là vấn đề được Cộng đồng quốc tế đặc biệt quan tâm vì nó liên quan trực tiếp đến tương lai của toàn nhân loại. Những chủ trương, chính sách, những hành động cụ thể đối với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong một quốc gia thể hiện được mức độ phát triển của quốc gia đó. Những nhiệm vụ và hành động về vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em của cộng đồng quốc tế thể hiện được sự tiến bộ của nền văn minh nhân loại.

 

“Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển ….” số 2

Câu 1: Văn bản này (gồm 17 mục) được bố cục thành mấy phần? Phân tích tính hợp lí, chặt chẽ của bố cục văn bản.

Trả lời:

  • Phần 1 (Sự thách thức): Thực tế hoàn cảnh khổ cực của trẻ em nhiều nơi trên thế giới
  • Phần 2 (Cơ hội): Những điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em. 
  • Phần 3 (Nhiệm vụ): Nhiệm vụ của mỗi dân tộc và cộng đồng quốc tế vì sự sống còn, phát triển của trẻ em.

=> Hai phần trước là cơ sở cho những nội dung ở phần sau.

Câu 2: Ở phần “sự thách thức”, bản Tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới ra sao? Nhận thức, tình cảm của em khi đọc phần này như thế nào?

Trả lời:

Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới:

  • Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc…
  • Chịu đựng đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, vô gia cư, dịch bệnh,…

=> Bài văn gợi lên nỗi đau xót khi trên thế giới lại có nhiều trẻ em phải chịu thiệt thòi như vậy, từ đó có ý thức hơn và trân trọng cuộc sống hiện tại.

Câu 3: Qua phần “cơ hội”, em thấy việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay có những điều kiện thuận lợi gì?

Trả lời:

Điều kiện thuận lợi:

  • Liên kết lại, các nước có đủ phương tiện và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em.
  • Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế đã có khả năng đạt được những kết quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực.

Câu 4: Ở phần “nhiệm vụ”, bản Tuyên bố đã nêu lên khá nhiều điểm mà từng quốc gia và cả cộng động quốc tế cần phải nỗ lực phối hợp hành động. Hãy phân tích tính chất toàn diện của nội dung phần này.

Trả lời:

Nhiệm vụ:

  • Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của trẻ em.
  • Quan tâm, chăm sóc đến trẻ tàn lật, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
  • Bảo đảm quyền bình đẳng giữa trẻ em trai và em gái.
  • Bảo đảm cho trẻ được học hết bậc phổ thông cơ sở.
  • Bảo đảm tăng trưởng, phát triển kinh tế…
  • Cần có hợp tác quốc tế để thực hiện các nhiệm vụ trên.

Những nội dung này thể hiện tính toàn diện trong việc định hướng hành động. Mỗi một nhiệm vụ tương ứng với một phương diện cần quan tâm, nhằm giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần.

Câu 5: Qua bản Tuyên bố, em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?

Trả lời:

Tầm quan trọng:

  • Là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và của cộng đồng quốc tế.
  • Phản ánh trình độ văn minh của một xã hội.
  • Đang được cộng đồng quốc tế dành cho sự quan tâm thích đáng.

 

“Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển ….” số 3

I. Đôi nét về tác phẩm

1. Hoàn cảnh sáng tác

– Văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” được trích trong trong bản tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em, trong Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em.

– Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại trụ sở Liên Hợp Quốc ở Niu Oóc ngày 30 tháng 9 năm 1990.

2. Bố cục

Gồm 4 phần:

– Phần 1: Từ đầu đến “thu nhận thêm những kinh nghiệm mới”. Khẳng định quyền được sống, quyền được phát triển của trẻ em trên thế giới.

– Phần 2. Tiếp theo đến “với tư cách là những nhà lãnh đạo chính trị, phải đáp ứng”. Thách thức cho sự phát triển của trẻ em.

– Phần 3: Tiếp theo đến “tái phân bổ các nguồn tài nguyên đó”. Cơ hội đẩy mạnh việc quan tâm, bảo vệ trẻ em.

– Phần 4: Còn lại. Nhiệm vụ của quốc gia và cả cộng đồng để có thể bảo vệ quyền lợi của trẻ em.

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Khẳng định quyền được sống, quyền được phát triển của trẻ em trên thế giới

– Giới thiệu hoàn cảnh của lời kêu gọi: khi tham gia Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em.

– Nêu ra đặc điểm chung của trẻ em trên thế giới:

  • Trong trắng, dễ bị tổn thương, bị phụ thuộc.
  • Hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng.

– Quyền lợi của trẻ em:

  • Được học tập, vui chơi.
  • Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ.
  • Được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận kiến thức.

=> Đặt vấn đề một cách trực tiếp, rõ ràng.

2. Thách thức cho sự phát triển của trẻ em

Một loạt thách thức được đặt ra trong thực tế cuộc sống:

– Trở thành nạn nhân của chiến tranh, bạo lực và nạn phân biệt chủng tộc, sự chiếm đóng và thôn tính ở nước ngoài.

– Sống trong cảnh đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, vô gia cư, dịch bệnh.

– 40000 trẻ em chết vì suy dinh dưỡng và bệnh tật trong một ngày.

=> Đó luôn là những vấn đề nóng của thời đại.

3. Cơ hội đẩy mạnh việc quan tâm, bảo vệ trẻ em

Không chỉ có khó khăn mà còn có cả những cơ hội:

– Đủ phương tiện và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em, loại trừ được một phần rất lớn những nỗi khổ đau của các em.

– Công ước về quyền trẻ em tạo ra cơ hội mới để cho quyền và phúc lợi trẻ em.

– Những cải thiện của bầu không khí chính trị quốc tế.

– Sự hợp tác và đoàn kết của quốc tế trên nhiều lĩnh vực.

=> Những cơ hội thực tế cho sự phát triển của trẻ em.

4. Nhiệm vụ của quốc gia và cả cộng đồng để có thể bảo vệ quyền lợi của trẻ em

– Trách nhiệm hàng đầu: tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng của trẻ em.

– Quan tâm hơn đến trẻ em bị tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn.

– Tăng cường hơn vai trò của phụ nữ nói chung và phải bảo đảm quyền bình đẳng giữa nam và nữ.

– Đảm bảo cho các em đều được đi học, không có một em nào mù chữ.

– Đảm bảo an toàn khi mang thai và sinh đẻ cần được đẩy mạnh hơn.

– Xây dựng một môi trường sống tốt đẹp, lành mạnh cho các em.

– Đảm bảo sự phát triển kinh tế của đất nước.

– Con người cần phối hợp cùng nhau xây dựng các biện pháp.

=> Những biện pháp thực tế, cụ thể được nêu ra.

III. Tổng kết

– Nội dung: Bản Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em ngày 30 – 9 – 1990 đã khẳng định rằng bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu.

– Nghệ thuật: Trình bày khoa học, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.

 

“Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển ….” số 4

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Văn bản này (gồm 17 mục) được bố cục thành mấy phần? Phân tích tính hợp lý, chặt chẽ của bố cục này.

– Văn bản trên gồm 4 phần.

  • Phần 1: Từ đầu đến “thu nhận thêm những kinh nghiệm mới”. Khẳng định quyền được sống, quyền được phát triển của trẻ em trên thế giới.
  • Phần 2. Tiếp theo đến “với tư cách là những nhà lãnh đạo chính trị, phải đáp ứng”. Thách thức cho sự phát triển của trẻ em.
  • Phần 3: Tiếp theo đến “tái phân bổ các nguồn tài nguyên đó”. Cơ hội đẩy mạnh việc quan tâm, bảo vệ trẻ em.
  • Phần 4: Còn lại. Nhiệm vụ của quốc gia và cả cộng đồng để có thể bảo vệ quyền lợi của trẻ em.

– Sự chặt chẽ, hợp lý ở chỗ: Đầu tiên văn bản đã đưa ra cơ sở của lời tuyên bố, chứng minh qua hai mặt thách thức và cơ hội, cuối cùng là kết luận lại bằng nhiệm vụ.

Câu 2. Ở phần “Sự thách thức”, bản Tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới ra sao? Nhận thức, tình cảm của em khi đọc phần này như thế nào?

– Thực tế cuộc sống của trẻ em:

  • Trở thành nạn nhân của chiến tranh, bạo lực và nạn phân biệt chủng tộc, sự chiếm đóng và thôn tính ở nước ngoài.
  • Sống trong cảnh đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, vô gia cư, dịch bệnh.
  • 40000 trẻ em chết vì suy dinh dưỡng và bệnh tật trong một ngày.

– Nhận thức, thái độ của em: Xót xa, đau lòng và cảm thông trước thực tế cũng sống của trẻ em trên thế giới.

Câu 3. Qua phần “Cơ hội”, em thấy việc bảo vệ chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay có những điều kiện gì thuận lợi?

Những điều kiện thuận lợi:

– Đủ phương tiện và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em, loại trừ được một phần rất lớn những nỗi khổ đau của các em.

– Công ước về quyền trẻ em tạo ra cơ hội mới để cho quyền và phúc lợi trẻ em.

– Những cải thiện của bầu không khí chính trị quốc tế.

– Sự hợp tác và đoàn kết của quốc tế trên nhiều lĩnh vực.

Câu 4. Ở phần “Nhiệm vụ”, bản Tuyên bố đã nêu lên khá nhiều điểm mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần phải nỗ lực phối hợp hành động. Hãy phân tích tính chất toàn diện của nội dung này?

– Các nhiệm vụ được đặt ra cụ thể, thực tế và không quá xa vời. Từ nhiệm vụ hàng đầu cho đến nhiệm vụ quan trọng nhất đều đúng đắn và hợp lý với thực tế.

– Các nhiệm vụ đặt ra được bao quát trên mọi lĩnh vực (y tế, giáo dục, xã hội) đến mọi giới tính (nam, nữ) và mọi cấp độ (gia đình, quốc gia, nhân loại).

Câu 5. Qua bản Tuyên bố, em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?

– Bảo vệ quyền lợi, chăm sóc cho trẻ em chính là nhiệm hàng đầu của từng quốc gia và của toàn thế giới.

– Vấn đề này đã thực sự dành được sự quan tâm chú ý với bản Tuyên bố trên.

II. Luyện tập

Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em.

Gợi ý:

– Ở đất nước Việt Nam, vấn đề quyền trẻ em ngày càng được quan tâm hơn.

  • Nhiều chính sách hỗ trợ được nhà nước đề ra.
  • Xã hội quan tâm đến những vấn đề về bạo lực trẻ em, xâm phạm thân thể trẻ em… đều bị lên án, thậm chí bị truy tố trách nhiệm hình sự.
  • Các hoạt động, chương trình hỗ trợ trẻ em: Trung thu cho em, Cặp lá yêu thương…

=> Sự quan tâm đặc biệt dành cho trẻ em – những chủ nhân tương lai của đất nước.

 

“Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển ….” số 5

Trả lời câu 1 (trang 35 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Sau hai đoạn đầu văn bản có 3 phần:

+ Phần Sự thách thức: Nêu lên những thực tế, những con số về cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt, về tình trạng bị rơi vào hiểm họa của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay.

+ Phần Cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

+ Phần Nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn, phát triển của trẻ em.

– Ba phần của văn bản này có quan hệ chặt chẽ với nhau. Hai phần trước là cơ sở , căn cứ để rút ra những nội dung ở phần sau.

Trả lời câu 2 (trang 35 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới đã được nêu lên ở phần Sự thách thức

+ Trẻ em trở thành nạn nhân của hiểm họa chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.

+ Trẻ em là nạn nhân của đói nghèo và khủng hoảng kinh tế, của nạn vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp.

+ Tình trạng trẻ em chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật và ma túy.

– Những nội dung về thực trạng cuộc sống của trẻ em đặt ra những nhiệm vụ cấp bách cho từng quốc gia và cộng đồng quốc tế.

Trả lời câu 3 (trang 35 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này. Đã có công ước về quyền của trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới.

– Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả.

Trả lời câu 4 (trang 35 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Dựa trên tình hình thực tế, trong phần Nhiệm vụ, bản Tuyên bố đã đề ra những nhiệm vụ cụ thể cho từng quốc gia và cộng đồng quốc tế vì sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triên của trẻ em. Những nội dung này thể hiện tính toàn diện trong việc định hướng hành động. Mỗi một mục tương ứng với một phương diện cần quan tâm.

Trả lời câu 5 (trang 35 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và của cộng đồng quốc tế.

– Qua những chủ trương, chính sách, qua những hành động cụ thể đối với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội.

– Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang được cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đáng.

Luyện tập

Nêu những nhận xét cá nhân về sự quan tâm tới trẻ em ở địa phương.

     Ở đất nước ta, vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đã được sự quan tâm cụ thể của Đảng. Nhà nước, sự tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội, của toàn dân. (Có thể nêu ra những hoạt động vì trẻ em: tiêm chủng miễn phí, khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, mọi trẻ em đều được đi học, các tổ chức xã hội bảo vệ trẻ em, các tổ chức và hoạt động nhân đạo vì trẻ em thiệt thòi, trẻ em đặc biệt khó khăn…).

Nguồn: Tổng Hợp