Hướng dẫn soạn bài “Từ ấy (Tố Hữu)” văn học 11 chi tiết ngắn gọn

Từ ấy  là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước được giác ngộ lý tưởng cách mạng. Bài thơ sẽ được giới thiệu trong chương trình Ngữ văn lớp 11.

Soạn văn Từ ấy – bài số 1

I. Tác giả

– Tố Hữu (1920 – 2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành.

– Quê gốc ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

– Tố Hữu cũng từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong hệ thống chính trị của Việt Nam.

– Ông là một nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Đồng thời ông cũng là một cán bộ cách mạng lão thành của Việt Nam.

– Ông được trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.

– Các tác phẩm chính:

  • Từ ấy (1937 – 1946)
  • Việt Bắc (1947 – 1954)
  • Gió lộng (1955 – 1961)
  • Ra trận (1962 – 1971)
  • Xây dựng một nền văn nghệ lớn xứng đáng với nhân dân ta, thời đại ta (tiểu luận, 1973)
  • Máu và hoa (1972 – 1977)
  • Cuộc sống cách mạng và văn học nghệ thuật (tiểu luận, 1981)
  • Một tiếng đờn (1978 -1992)
  • Ta với ta (1992 – 1999)
  • Nhớ lại một thời (hồi ký, 2000)

II. Tác phẩm

1. Hoàn cảnh sáng tác

– Năm 1938, Tố Hữu được kết nạp vào Đảng Cộng sản. Đó là ngày mà ông được đứng vào hàng ngũ những người cùng phấn đấu vì một lý tưởng cao đẹp. Và để ghi nhận kỉ niệm đáng nhớ ấy với những cảm xúc, suy tư sâu sắc, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ “Từ ấy”.

– Bài thơ nằm trong phần “Máu lửa” của tập “Từ ấy” (tập thơ gồm 3 phần Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng).

2. Thể thơ

Bài thơ “Từ ấy” thuộc thể thơ bảy chữ.

3. Bố cục

Gồm 3 phần:

– Phần 1. Khổ thơ thứ nhất: Niềm vui sướng khi bắt gặp lí tưởng cộng sản.

– Phần 2. Khổ thơ thứ hai: Nhận thức về lẽ sống mới của tác giả.

– Phần 3. Khổ thơ cuối cùng: Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Niềm vui sướng khi bắt gặp lí tưởng cộng sản

* Hai câu thơ đầu:

– “Từ ấy”: trạng từ chỉ thời gian, đã đánh dấu thời điểm cực kỳ quan trọng trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Tố Hữu.

– Hình ảnh ẩn dụ:

  • “nắng hạ”: ánh nắng của mùa hạ thường chói chang, rực rỡ.
  • “mặt trời chân lý”: ánh sáng của Đảng giống như ánh sáng mặt trời, soi sáng tâm hồn tác giả.

– Các động từ mạnh: “bừng” gợi sự đột ngột, “chói” gợi sự mạnh mẽ, từ đó cho thấy sức mạnh của ánh sáng lý tưởng Cách mạng.

=> Lí tưởng cộng sản giống như một nguồn sáng mới làm bừng sáng cả trí tuệ và tâm hồn của nhà thơ.

* Hai câu sau:

– Hình ảnh so sánh “hồn tôi là một vườn hoa lá”: so sánh cái trừu tượng với cái cụ thể.

– Hình ảnh thơ giàu sức biểu cảm “rất đậm hương và rộn tiếng chim”: khu vườn tâm hồn của tác giả tràn ngập hương thơm, tiếng ca.

=> Tâm hồn tác giả lúc này căng tràn sức sống.

2. Nhận thức về lẽ sống mới của tác giả

– Trước khi bắt gặp lí tưởng cộng sản: tâm hồn nhà thơ chìm đắm trong cái tôi tiểu tư sản.

– Sau khi bắt gặp lí tưởng cộng sản tâm hồn nhà thơ có sự chuyển biến sâu sắc.

  • “Buộc lòng tôi với mọi người”: muốn thoát khỏi giới hạn của “cái tôi” cá nhân để hòa vào cộng đồng
  • “Để hồn trang trải với trăm nơi/Để hồn tôi với bao hồn khổ”: tư nguyện gắn kết tâm hồn với mọi người.
  • “Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời”: gần gũi là sự gắn bó thân thiết giữa con người, “khối đời” là hình ảnh ẩn dụ, chỉ một khối người đông đảo, cùng chung lý tưởng.

=> Nhà thơ đã tự nguyện gắn kết cuộc sống của mình với những người cùng chung lý tưởng tạo ra một khối mạnh mẽ, to lớn.

3. Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm

– “Tôi đã” kết hợp với “là” được điệp lại ba lần”: khẳng định vị thế của mình trong gia đình chung.

– Các từ “con, em, anh”: khẳng định mối quan hệ ruột thịt, gắn bó sâu sắc.

– Hình ảnh “kiếp phôi pha, cù bấc cù bơ”: gợi sự khó khăn, vất vả.

=> Tình cảm giai cấp trở nên gần gũi, đầm ấm như tình cảm gia đình.

IV. Tổng kết

– Nội dung: Từ ấy là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước được giác ngộ lý tưởng cách mạng.

– Nghệ thuật: hình ảnh tươi sáng, sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu nhạc điệu.

Soạn văn Từ ấy – bài số 2

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Tố Hữu đã dùng những hình ảnh nào để chỉ lý tưởng và biểu hiện niềm vui sướng, say mê khi bắt gặp lí tưởng?

Những hình ảnh đó là:

– “nắng hạ”: ánh nắng của mùa hạ thường chói chang, rực rỡ

– “mặt trời chân lý”: ánh sáng của Đảng giống như mặt trời, soi sáng tâm hồn tác giả.

– Hình ảnh so sánh và ẩn dụ: “Hồn tôi là một vườn hoa lá/Rất đậm hương và rộn tiếng chim”.

=> Những câu thơ như một tiếng reo phấn khởi, hân hoan, phơi trải, bày tỏ niềm vui sướng của mình nhưng cũng chan chứa lòng biết ơn.

Câu 2. Khi được ánh sáng của lí tưởng soi rọi, nhà thơ đã có những nhận thức mới với lẽ sống như thế nào?

– Cái tôi cá nhân cần hòa vào cái ta bằng tinh thần tự nguyện sâu sắc, thiết tha yêu thương và đồng cảm.

– Cái tôi ấy chủ động tự nguyện, tự giác và khao khát mở rộng tấm lòng mình, sẻ chia với quần chúng rộng lớn.

Câu 3. Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của nhà thơ được thể hiện ra sao?

– “Tôi đã” kết hợp với “là” được điệp lại ba lần”: khẳng định vị thế của mình trong gia đình chung.

– Các từ “con, em, anh”: khẳng định mối quan hệ ruột thịt, gắn bó sâu sắc.

– Hình ảnh “kiếp phôi pha, cù bấc cù bơ”: gợi sự khó khăn, vất vả.

=> Tình cảm giai cấp trở nên gần gũi, đầm ấm như tình cảm gia đình.

Câu 4. Nhận xét về các biện pháp tu từ dùng trong bài thơ. Có gì đáng chú ý trong nhịp điệu của các câu thơ?

– Hình ảnh ẩn dụ: “nắng hạ”, “mặt trời chân lý, vườn hoa lá, đậm hương, rộn tiếng chim”.

– Sử dụng điệp từ mang tính khẳng định: “đã là”, “là con”, “là em”, “là anh”. Và những từ ngữ thuộc trường nghĩa: “con, em, anh” tất cả tạo nên sự gắn bó, đầm ấm, thân thiết giữa nhà thơ và quần chúng lao khổ.

– Ngôn ngữ gợi cảm, giàu hình ảnh và nhạc điệu.

– Giọng thơ sảng khoái, nhịp điệu thơ hăm hở, giàu nhạc điệu (cách ngắt nhịp thay đổi liên tục theo cảm xúc, vẫn có sức ngân vang).

II. Luyện tập

Câu 1. Viết một đoạn văn nói lên cảm nghĩ của anh chị về khổ thơ mà mình cảm thấy hay nhất.

– Học sinh tự chọn một đoạn thơ để phân tích.

– Gợi ý: Đoạn thơ thứ thứ nhất

* Hai câu thơ đầu:

– “Từ ấy”: trạng từ chỉ thời gian, đã đánh dấu thời điểm cực kỳ quan trọng trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Tố Hữu.

– Hình ảnh ẩn dụ:

  • “nắng hạ”: ánh nắng của mùa hạ thường chói chang, rực rỡ
  • “mặt trời chân lý”: ánh sáng của Đảng giống như mặt trời, soi sáng tâm hồn tác giả.

– Các động từ mạnh: “bừng” gợi sự đột ngột, “chói” gợi sự mạnh mẽ.

=> Lí tưởng cộng sản giống như một nguồn sáng mới làm bừng sáng cả trí tuệ và tâm hồn của nhà thơ.

* Hai câu sau:

– Hình ảnh so sánh “hồn tôi là một vườn hoa lá”: so sánh cái trừu tượng với cái cụ thể.

– Hình ảnh giàu sức biểu cảm “rất đậm hương và rộn tiếng ca”.

Câu 2. Giải thích vì sao nhà thơ Chế Lan Viên viết: “Tất cả Tố Hữu, thi pháp, tuyên ngôn, những yếu tố làm ra anh có thể tìm thấy trong tế bào này, anh là nhà thơ của vạn nhà, buộc lòng mình cùng nhân loại…” (Lời tựa Trăm bài thơ của Tố Hữu, NXB Văn học, Hà Nội, 1987).

Gợi ý:

– Giải thích khái niệm:

  • Thi pháp là phương thức biểu hiện như dùng thể thơ truyền thống, sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu.
  • Tuyên ngôn là quan điểm nhận thức và sáng tác. Đó là gắn bó với quần chúng lao khổ, căm thù phong kiến và đế quốc, không ngừng hành động, phấn đấu, hy sinh vì hạnh phúc của nhân dân, vì tương lai của đất nước.

=> Từ ấy được xem như là tuyên ngôn về lẽ sống của Tố Hữu khi được đứng trong hàng ngũ của Đảng.

– Chứng minh qua bài thơ “Từ ấy”: nội dung (tuyên ngôn) và nghệ thuật (thi pháp).

Nguồn: Tổng Hợp