Hướng dẫn soạn bài “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng”

Bài soạn siêu ngắn: Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng – trang 143 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1. Tất cả các câu hỏi trong bài học đều được soạn ngắn gọn, súc tích nhưng vẫn đầy đủ ý.

Soạn bài “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng” số 1

Bố cục

– 2 câu thơ đầu: Cảnh tiễn biệt ở Hoàng Hạc lâu

– 2 câu còn lại: Cảm xúc của tác giả

Câu 1 (trang 144 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Mối quan hệ không gian được tạo lập bởi ba hình ảnh:

– Hình ảnh lầu Hoàng Hạc (thắng cảnh, biểu tượng sự chia li)- thành Châu Dương (nơi bạn nhà thơ sắp tới, phồn hoa)- dòng Trường Giang mênh mông, hun hút

   + Lí Bạch tiễn bạn tới chốn phồn hoa vẫn không giấu nổi nỗi buồn

   + Lầu Hoàng Hạc càng gợi khoảng cách xa cách nghìn trùng giữa bản thân với bạn còn buồn hơn

– Mối quan hệ thời gian: Tháng ba- mùa hoa khói

   + Lúc đó dòng Trường Giang nhộn nhịp khói mùa xuân

   + Hoa khói tượng trưng cho sự phồn hoa của Dương Châu- nơi Mạnh Hao Nhiên sắp tới

   + Cảnh vào lúc ấy tuy gợi một chút nhộn nhịp nhưng vẫn không lấn được nỗi buồn chia ly

– Mối quan hệ giữa hai con người: cố nhân, sự gắn bó thân thiết, thấu hiểu giữa những người bạn với nhau

→ Khi giải mã được những mối quan hệ này, chúng ta cảm nhận rõ và sâu sắc tình cảm sâu sắc, tế nhị của nhà thơ

Câu 2 (trang 144 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Tâm trạng trong phút li biệt chi phối tình cảm, suy nghĩ của tác giả:

   + Trường Giang là huyết mạch giao thông, đông vui tấp nập nhưng tác giả vẫn cảm thấy nỗi cô đơn

   + Người đưa tiễn- tác giả- thấy đơn độc khi hình ảnh cố nhân lùi vào nước xanh mênh mang

   + Cái tình của Lý Bạch cũng được thể hiện sâu sắc qua sự dõi theo của tác giả tới khi bóng bạn khuất hẳn

→ Người ra đi cô đơn, người đưa tiễn bịn rịn, cô đơn

Câu 3 (trang 145 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Người đi đã khuất bóng, nhưng người đưa tiễn vẫn đứng lặng trên lầu Hoàng Hạc

   + Người đưa tiễn nán lại, kéo dài thời gian, điều đó thể hiện sự lưu luyến của tác giả

   + Tác giả cố nán ở lại cô đơn trong buổi biệt ly

– Lý Bạch kg nhắc tới tình bạn nhưng qua thơ ta thấy chan chứa tình cảm bạn bè, tri kỉ.

Luyện tập

Bài 1 (Trang 144 sgkg ngữ văn 10 tập 1)

Cái hay của thơ Đường thể hiện “ý tại ngôn ngoại”:

– Thuyền đưa bạn xuôi về Dương Châu hoa lệ, giữa tháng ba mùa hoa khói

– Lầu Hoàng Hạc người ta có thể liên tưởng ngay đến nỗi sầu li biệt

– Tác giả dõi theo cánh buồm xa lẻ loi, dần biến mất trong không gian xanh biếc, tác giả bịn rịn, quyến luyến trong buổi tiễn biệt

→ Toàn bài thơ ẩn chứa những tín hiệu nghệ thuật, các hình ảnh đều gắn chặt với tình cảm của nhà thơ thương nhớ bạn, buồn khi phải xa “cố nhân”

Bài 2 (Trang 144 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Vai trò và vị trí của tình bạn trong đời sống:

– Tình bạn có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống của mỗi người

– Bạn bè giúp ta hoàn thiện nhân cách, trưởng thành hơn, giàu nghị lực sống hơn

– Bạn bè nâng đỡ, hỗ trợ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn

– Tình bạn phải được xây dựng dựa trên tình cảm, cảm xúc chân thành, vị tha có như thế mới bền vững

 

Soạn bài “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng” số 2

I. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 144 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

– Mối quan hệ không gian được tạo lập bởi ba hình ảnh: Lầu Hoàng Hạc – thành Dương Châu và dòng Trường Giang

– Mối quan hệ thời gian: Tháng ba – mùa hoa khói.

– Mối quan hệ con người: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn với nhà thơ thể hiện qua hai chữ “cố nhân”.

=>Mối quan hệ ấy thể hiện rõ và sâu hơn cái tình sâu nặng và kín đáo của nhà thơ.

Câu 2 (trang 144 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Tâm trạng trong phút biệt li chi phối tình cảm, suy nghĩ của tác giả:

– Đứng trước cảnh sông nước tác giả thấy đơn độc, nhỏ bé trước vũ trụ mênh mông, bao la.

– Tấm lòng định hướng cho đôi mắt dõi theo cho tới khi bóng bạn khuất dần.

=>Người ra đi cô đơn, người đưa tiễn cô đơn, bịn rịn, lưu luyến thật đúng là “người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.

Câu 3 (trang 144 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Tâm tình của thi nhân:

– Người đưa tiễn vẫn đứng lặng mãi trên lầu Hoàng Hạc dõi theo bóng bạn.

– Thời gian tiễn đưa rất lâu, ngậm ngùi.

=>Cả bài thơ là cảnh mà cả bài thơ cũng là tình – tình bằng hữu của Đường thi, tình bạn của con người.

II. Luyện tập

Câu 1 (trang 144 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

– “Ý tại ngôn ngoại” thể hiện trong bài thơ toàn gợi cảnh, không lời nào nói về tình nhưng tình bạn cao quý vẫn đầy ắp trong bài thơ.

   + Đó là nỗi buồn cô đơn, nỗi buồn tống biệt (tiễn biệt) và ức hữu (thương nhớ) trong biệt li =>Tình bạn đẹp và cảm động.

   + Cấu trúc bài thơ là cấu trúc lấy ngoại cảnh để biểu hiện nội tâm, ngôn ngữ trang nhã, gợi cảm, hàm xúc.

Câu 2 (trang 144 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Vai trò và vị trí tình bạn trong đời sống:

– Tình bạn có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống của mỗi người.

– Tình bạn giúp ta hoàn thiện nhân cách.

– Bạn bè sẽ luôn tin tưởng ta, động viên ta tiếp tục theo đuổi ước mơ, đam mê của mình.

– Tình bạn tạo nên sức mạnh tinh thần để vui sống, cùng nhau chia sẻ niềm vui, nỗi buồn và sát cánh cùng nhau vượt qua nghịch cảnh.

– Tình bạn cần được xây dựng trên nền tảng chân thành =>bền vững.

– Phê phán những tình bạn giả dối, lợi dụng lẫn nhau.

Câu 3 (trang 144 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Học thuộc bài thơ

Nguồn: Tổng Hợp