Hướng dẫn soạn bài “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người” chi tiết

 

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người là một trong những nội dung ca dao được học trong chương trình Ngữ Văn lớp 7. Tài liệu  xin giới thiệu bài soạn văn 7: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người, hy vọng sẽ giúp ích cho học sinh trong quá trình chuẩn bị bài.

Soạn văn Những câu hát về tình yêu quê hương chi tiết

I. Các bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

1.

– Ở đâu năm cửa, nàng ơi?
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu lại có cái thành tiên xây?

– Thành Hà Nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh.
Đền Sòng thiêng nhất tỉnh Thanh,
Ở trên tỉnh Lạng, có thành tiên xây.

2. 

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn.
Đài Nghiên, tháp Bút chưa mòn,
Hỏi ai xây dựng nên non nước này.

3. 

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh,
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Ai vô xứ Nghệ thì vô…

4. 

Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Bài 1

* Nội dung:

– Bài ca dao là lời đối đáp của chàng trai với cô gái nói về những cảnh đẹp của nước ta.

– Gồm hai phần: 6 câu đầu là những câu hỏi của chàng trai, 6 câu sau là lời của cô gái.

* Nghệ thuật:

– Lối đối đáp giao duyên tạo ra sự thú vị cho bài ca dao

– Các hình ảnh tiêu biểu đặc trưng của mỗi địa danh:

  • Nơi năm cửa: thành Hà Nội
  • Sông sáu khúc, nước chảy xuôi một dòng: sông Lục Đầu
  • Sông bên đục bên trong: sông Thương
  • Núi thắt cổ bồng mà có thánh sinh: núi Đức Thánh Tản
  • Đền thiêng nhất xứ Thanh: đền Sòng
  • Nơi có thành tiên xây: tỉnh Lạng

=> Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về phong cảnh thiên nhiên của đất nước. Qua đó, thể hiện tình yêu quê hương tha thiết.

2. Bài 2

– Nội dung: Tình yêu, niềm tự hào về những cảnh đẹp của vùng đất Thăng Long.

– Nghệ thuật:

  • Ngôn ngữ tự nhiên như lời trò chuyện hằng ngày: “rủ nhau” – cùng nhau làm một việc gì đó, thường đông vui và thú vị.
  • Điệp từ “xem”: nhấn mạnh sự háo hức, mong đợi của con người trước thiên nhiên đẹp đẽ, thơ mộng.
  • Những hình ảnh thiên nhiên tiêu biểu: cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, đài Nghiên, tháp Bút.
  • Câu hỏi tư từ: “Hỏi ai gây dựng nên non nước này?” nhằm gợi nhắc công ơn xây dựng đất nước của ông cha ta.

3. Bài 3

– Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp con đường vào xứ Huệ mộng mơ. Đồng thời thể hiện niềm tự hào sâu sắc với thiên nhiên nơi đây.

– Nghệ thuật:

  • Sử dụng từ láy “quanh quanh” gợi sự quanh co, gập ghềnh.
  • Hình ảnh so sánh: “non xanh nước biếc như tranh họa đồ”: phong cảnh thơ mộng, trữ tình giống như một bức tranh.

4. Bài 4

– Nội dung: Ca ngợi bức tranh thiên nhiên rộng lớn, trù phụ và đẹp đẽ.

– Nghệ thuật:

  • Điệp ngữ “đứng bên …ngó bên” gợi ra một không gian rộng lớn, mênh mông và khoáng đạt khiến cho nhân vật trữ tình có thể phóng rộng tầm mắt.
  • So sánh: “Thân em” – “chẽn lúa đòng đòng” kết hợp với hình ảnh “phất phơ giữa ngọn nắng hồng ban mai” gợi ra một sự tươi mới, căng tràn và tràn đầy sức sống.

III. Tổng kết

– Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người thường gợi nhiều hơn tả.

– Những hình ảnh thường được nhắc đến như: tên núi, sông, tên địa danh, vùng đất…

– Qua đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước cũng như con người.

– Nghệ thuật được sử dụng: lối đối đáp giao duyên, những câu hỏi câu trả lời, thể thơ lục bát…

Soạn văn Những câu hát tình yêu quê hương ngắn gọn

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến:

b. Bài ca có hai phần: phần đầu là câu hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái.

c. Hình thức đối đáp này có nhiều trong ca dao.

Câu 2. Trong bài 1, vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh với những đặc điểm (của từng địa danh) như vậy để hỏi – đáp?

Lý do:

– Đây giống như việc thử tài về kiến thức lịch sử, địa lí.

– Cả lời hỏi, đáp đều nói tới nhiều địa danh ở nhiều thời kỳ lịch sử ở Bắc Bộ. Những địa danh này không những chỉ có những đặc điểm địa lí tự nhiên mà cả những dấu vết lịch sử văn hóa nổi bật. Người hỏi hay người đáp đều hiểu rõ và cùng chung những tình cảm yêu thương, tự hào với quê hương.

Câu 3. Phân tích cụm từ “rủ nhau” và nêu nhận xét của em về cách tả cảnh bài 2. Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì? Suy ngẫm của em về câu cuối bài ca: “Hỏi ai gây dựng nên non nước này?”

– “Rủ nhau” được dùng khi người rủ và người được rủ có quan hệ gần gũi, thân thiết.

– Cách tả cảnh ở bài 2:

  • Gợi nhiều hơn tả: Chỉ kể lại những địa danh tiêu biểu nhất của Hồ Hoàn Kiếm chứ không miêu tả chi tiết khung cảnh.
  • Phong cảnh đa dạng: có hồ, có chùa, có đài, có tháp.

=> Tạo ra một không gian thơ mộng nhưng cũng thiêng liêng.

– Câu cuối “Hỏi ai gây dựng nên non nước này?” nhằm gợi nhắc công ơn xây dựng đất nước của ông cha ta.

Câu 4. Nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế và cách tả cảnh trong bài 3. Em hãy phân tích đại từ “Ai và chỉ ra những tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gửi “Ai vô xứ Huế thì vô…”.

– Nhận xét: Hình ảnh đường vào xứ Huế mộng mơ, màu xanh gợi vẻ đẹp nên thơ và sống động. Khi được so sánh với “tranh họa đồ” khiến cho khung cảnh đẹp đẽ như trong tranh.

– Đại từ “ai” có nhiều ý nghĩa: có thể là số ít hoặc số nhiều, có thể là chỉ những người chưa quen hoặc đã quen.

– Lời mời, lời nhắn gửi trên thể hiện tình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế. Đồng thời thể hiện ý muốn kết bạn tinh tế của nhân vật trữ tình.

Câu 5. Hai dòng thơ đầu bài 4 có những gì đặc biệt về từ ngữ. Những nét đặc biệt ấy có tác dụng, ý nghĩa gì?

– Hai dòng thơ đầu bài 4: dòng nào cũng kéo dài 12 tiếng để gợi sự mênh mông của cánh đồng.

– Các điệp từ, đảo ngữ và đối xứng (đứng bên tê đồng – đứng bên ni đồng; mênh mông bát ngát và bát ngát mênh mông) cho thấy:

  • Nhìn phía nào ta cũng thấy sự mênh mông của cánh đồng.
  • Cánh đồng rất trù phú và giàu sức sống đang căng tràn.

Câu 6. Phân tích hình ảnh cô gái trong hai dòng cuối bài 4.

– Hình ảnh so sánh: “thân em” với “chẽn lúa đòng đòng”: gợi nét trẻ trung phơi phới và tràn đầy sức sống.

– Hình ảnh so sánh “chẽn lúa đòng đòng, phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai” làm cho chân dung của cô gái càng trở nên đáng yêu, sống động.

– Cô gái chính là hồn của cảnh vật: người thôn nữ nhiều sức sống và có duyên thầm ấy đứng trước cánh đồng do chính đôi bàn tay cô tạo ra.

Câu 7. Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tình cảm gì? Em có biết cách hiểu nào khác về bài ca này và có đồng ý với cách hiểu ấy không? Vì sao?

– Bài ca dao là lời của chàng trai.

– Người ấy khi nhìn thấy cánh đồng và cô gái xinh đẹp, tràn đầy sức sống đã ca ngợi cánh đồng, vẻ đẹp của cô gái. Đây như một lời tỏ tình với cô gái.

– Cách hiểu khác: Cô gái tự nói với chính mình. Đứng trước cánh đồng rộng lớn, cô gái không khỏi tự hào về vẻ đẹp này nên đã tự nói với chính mình.

– Cách hiểu trên là hợp lý.

II. Luyện tập

Câu 1. Em có nhận xét gì về thể thơ trong bài ca dao?

– Thể thơ: Lục bát (bài 1, 2), Lục bát biến thể (bài 4)

– Nhận xét: Thể thơ dân gian, gần gũi quen thuộc.

Câu 2. Tình cảm chung trong bốn bài ca dao là gì?

– Tình cảm chung: tình yêu quê hương, đất nước và con người.

Nguồn: Tổng Hợp