Hướng dẫn soạn bài “Nghĩa của câu (tiếp theo)” văn học 11 mới nhất

Nhằm giúp các em chuẩn bị bài Nghĩa của câu (tiếp theo) được tốt hơn, mời các em tham khảo bài soạn dưới đây. Hi vọng, bài soạn sẽ giải đáp các thắc mắc của các em, khơi gợi những kiến thức trọng tâm của bài học, và giúp các em làm tốt bài tập phần Luyện tập trong SGK. Chúc các em có thêm một bài soạn hay và một tiết học tích cực trên lớp.

Soạn bài “Nghĩa của câu (tiếp theo)” số 1

I. Nghĩa tình thái

Nghĩa tình thái là một lĩnh vực phức tạp, gồm nhiều khía cạnh khác nhau, tập trung vào hai trường hợp:

– Thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá, thái độ người nói đối với sự việc được nói tới trong câu

– Tình cảm, thái độ của người nói với người nghe

LUYỆN TẬP

Bài 1 ( trang 20 sgk ngữ văn 11 tập 2):

a, Nghĩa sự việc: hiện tượng thời tiết nắng ở hai miền Nam- Bắc khác nhau

– Nghĩa tình thái: phỏng đoán với độ tin cậy cao (từ “chắc”)

b, Nghĩa sự việc: ảnh mợ Du và thằng Dũng

Nghĩa tình thái: khẳng định sự việc ở mức độc cao ( rõ ràng là)

c, Nghĩa sự việc: cái gông tương ứng với tội án tử tù

– Nghĩa tình thái: khẳng định bằng giọng mỉa mai ( thật là)

d, Nghĩa sự việc: nói về việc dọa nạt rạch mặt ăn vạ của Chí Phèo

Nghĩa tình thái: nhấn mạnh việc mạnh vì liều ( thông qua từ chỉ)

Từ đã đành tình thái diễn tả hàm ý miễn cưỡng công nhận sự thật (mạnh vì tiền)

Bài 2 (trang 20 sgk ngữ văn 11 tập 2):

a, Cụm từ tình thái: nói của đáng tội ( lời đỡ trước khi khen đứa trẻ)

b, Từ tình thái: có thể (nêu khả năng)

c, Từ tình thái: những (đánh giá ở mức giá là cao)

d, Từ tình thái kia mà (nhắc nhở để trách móc)

Bài 3 (trang 20 sgk ngữ văn 11 tập 2):

a, Chọn từ “hình như” thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn

b, Từ “dễ” phỏng đoán sự phỏng đoán chưa chắc chắn

c, Chọn từ “tận” thể hiện khoảng cách là xa

Bài 4 (trang 20 sgk ngữ văn 11 tập 2):

– Chưa biết chừng ngày mai trời lại mưa lớn.

– Nghe nói con nhà bác đậu thủ khoa đại học.

– Chả lẽ tôi lại về quê sống cho yên bình.

– Hóa ra môn Văn không khó như tớ nghĩ.

– Sự thật là, trẻ con rất sợ bị la mắng.

– Món ăn ở Hà Nội món nào cũng ngon và hấp dẫn đặc biệt là phở.

– Tôi là mẹ của cháu đấy mà.

 

Soạn bài “Nghĩa của câu (tiếp theo)” số 2

Luyện tập

Câu 1 (trang 20 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

a- Nghĩa sự việc: hiện tượng thời tiết (nắng) ở hai miền Nam / Bắc có sắc thái khác nhau.

   – Nghĩa tình thái: phỏng đoán với thái độ tin cậy cao.

b,- Nghĩa sự việc: ám ảnh mợ Du và thằng Dũng.

   – Nghĩa tình thái: khẳng định sự việc ở mức độ cao.

c, – Nghĩa sự việc: cái gông (to nặng) tương xứng với tội án tử tù.

   – Nghĩa tình thái: khẳng định một cách mỉa mai.

d,- Nghĩa sự việc của câu thứ nhất nói về cái nghề của Chí Phèo (cướp giật và dọa nạt). Tình thái nhấn mạnh bằng từ chỉ.

   – Ở câu 3 đã đành là từ tình thái hàm ý miễn cưỡng công nhận một sự thật là mạnh vì liều (nghĩa sự việc).

Câu 2 (trang 20 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

a, Cụm từ tình thái: nói của đáng tội.

b, Từ tình thái: có thể.

c, Từ tình thái: những.

d, Từ tình thái: kia mà.

Câu 3 (trang 20 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

a, Điền tình thái từ hình như (thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn).

b, Điền tình thái từ dễ (thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn).

c, Điền tình thái từ tận (đánh giá khoảng cách là xa).

Câu 4 (trang 20 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Đặt câu

   Chưa biết chừng anh ấy sẽ đi vào miền Nam để tìm cơ hội mới cho bản thân.

   Cái áo này đáng giá 30 đồng là cùng.

   Ít ra bác cũng nên cho anh ý một cơ hội nữa.

   Tôi nghe nói anh ấy sẽ đi ra nước ngoài.

   Chả lẽ anh muốn đi thật sao?

   Hóa ra mọi chuyện không như chúng ta nghĩ.

   Sự thật là cô ấy đã bỏ anh ta.

   Nhưng người có quyền quyết định là anh cơ mà.

   Chúng tôi đã có những năm tháng rất vui vẻ đặc biệt là khi còn là sinh viên.

   Chuyện này tôi đã nói cho anh biết rồi đấy mà.

 

Soạn bài “Nghĩa của câu (tiếp theo)” số 3

Câu 1 trang 20 SGK Ngữ văn 11 tập 2

Nghĩa sự việc và tình thái trong các câu:

a)- Nghĩa sự việc: Tả lại thời tiết ở hai nơi khác nhau như thế nào qua hình ảnh “nắng”

– Nghĩa tình thái: (chắc) Phỏng đoán với độ tin cậy cao.

b)- Nghĩa sự việc : Tấm ảnh là của mợ Du và thằng Dũng.

– Nghĩa tình thái : (rõ ràng) khẳng định sự việc ở mức cao

c)- Nghĩa sự việc : Cái gông xứng đáng với tội án sáu người tử tù.

– Nghĩa tình thái : (thật là) Khẳng định một cách mỉa mai

d)- Nghĩa sự việc :

+ C1:Hắn sống bằng giật cướp, dọa nạt.

+ C2: Hắn mạnh vì liều

– Nghĩa tình thái  :

+ C1: (Chỉ) đánh giá mức độ.

+ C2: (Đã đành)  thái độ miễn cưỡng.

Câu 2 trang 20 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2

a, Cụm từ tình thái: nói của đáng tội.

b, Từ tình thái: có thể.

c, Từ tình thái: những.

d, Từ tình thái: kia mà.

Câu 3 trang 20 SGK Ngữ văn 11 tập 2

Từ ngữ tình thái thích hợp cột B điền vào cột A:

Câu a: “hình như”: Sự phỏng đoán độ tin cậy thấp, chưa chắc chắn

Câu b: “dễ”: Sự phỏng đoán độ tin cậy cao.

Câu c: “tận” : Đánh giá mức độ về khoảng cách là xa.

Câu 4 trang 20 SGK Ngữ văn 11 tập 2

– “Chưa biết chừng”: Chưa biết chừng chính cái Đào mới là đứa ăn trộm đồ của mày đấy!

– “Là cùng”: Mày ăn nhiều đến thế là cùng!

– “It ra”: Ít ra đến cuối cùng bạn ý cũng nói lời xin lỗi với mày rồi.

– “Nghe nói”: Tớ nghe nói là cậu sắp đi du học à?

– “Chả lẽ”: Mới ba năm không gặp, chả lẽ cậu đã quên tờ rồi sao?

– “Sự thật là”: Sự thật là chiều hôm qua bọn tao trốn học đi chơi.

– “Đấy mà”: Tớ mới mua cái balo này đấy mà.

– “Đặc biệt là”: Nhìn cô ấy rất xinh, đặc biệt là đôi mắt ấy.

– “Cơ mà”: Tao đã bảo mày chờ tao rồi mới đi cơ mà.

 

Soạn bài “Nghĩa của câu (tiếp theo)” số 4

Câu 1: Những từ ngữ in đậm trong các câu sau biểu thị nghĩa tình thái nào trong các loại nghĩa tình thái đã học?

– Bằng chấp nên gánh vác Tề triều/ Niềm mẫu tử ắt là bị hại (chớ chẳng chơi). (1)

(Sơn Hậu)

– Ơ-gien móc túi và thấy không còn đồng nào, chàng buộc phải vay Cri-xtô-phơ hai mươi xu. (2)

(Ban-dắc – Lão Gô-ri-ô)

– Dễ họ không phải đi gọi đâu. (3)

– Chuyến tàu đêm nay không đông như mọi khi, thưa vắng người và hình như kém sáng hơn. (4)

(Thạch Lam – Hai đứa trẻ)

– Thôi đi, đừng nói đến ông Lung, ngứa cả ruột! (5)

(Nguyễn Kiên – Anh Keng)

– Một duyên hai nợ âu đành phận. (6)

(Trần Tế Xương – Thương vợ)

– Hỏi thời ta phải nói ra / Vì chưng hay ghét cũng là hay thương. (7)

(Nguyễn Đình Chiểu – Truyện Lục Vân Tiên)

– […] nỡ nào lấy đôi mươi năm làm một kiếp […]. (8)

(Phạm Thái – Văn tế Trương Quỳnh Như)

– Đúng là Gia-ve đã túm lấy cổ áo Giăng Van-giăng. (9)

(Huy-gô – Những người khốn khổ)

– Tôi đã suýt kêu lên nhưng cổ họng nghẹn hẳn. (10)

(Nguyên Hồng – Mợ Du)

– Hắn vừa gặp được một đoạn hay lắm nên ngừng đọc, ngẫm nghĩ và để cho cái khoái cảm ngân ra trong lòng. (11)

(Nam Cao – Đời thừa)

– Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. (12)

(Nguyễn Minh Châu – Chiếc thuyền ngoài xa)

– Bây giờ mình ước giá mà chuyện này chỉ là một giấc mơ và mình chưa hề câu được con cá và hãy còn nằm ngủ một mình trên lớp giấy báo. (13)

(Hê-minh-uê – Ông già và biển cả)

– Ừ, nếu mắt nàng lên thay cho sao, và sao xuống nằm dưới đôi lông mày khi thế nào nhỉ? (14)

(Sếch – xpia – Rô-mê-ô và Giu-li-ét)

– Người vẽ chắc không phải chỉ làm việc một buổi tối vì tất cả giáo viên ở hai trường nam nữ, giáo viên chủng viện, các viên chức đều nhận được mỗi người một bản. (15)

(Sê-khốp – Người trong bao)

Gợi ý:

(1) Ắt:  Nghĩa tình thái chỉ sự việc chắc chắn xảy ra.

(2) Buộc:  Nghĩa tình thái chỉ sự việc đang xảy ra.

(3) Dễ: Nghĩa tình thái chỉ sự việc có thể / không xảy ra.

(4) Hình như: Nghĩa tình thái chỉ sự việc có khả năng xảy ra.

(5) Thôi đi, đừng: Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như là một đạo lí.

(6) Âu: Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như là một đạo lí.

(7) Phải: Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như là một đạo lí.

(8) Nỡ: Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như là một đạo lí.

(9) Đúng là: Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra.

(10) Suýt: Nghĩa tình thái chỉ sự chưa xảy ra.

(11) Nên: Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra trong quan hệ nhân – quả.

(12) Mong: Nghĩa tình thái chỉ sự mong đợi sự việc chưa xảy ra / có khả năng hoặc không xảy ra.

(13) Ứóc: Giả thiết chỉ sự việc có hoặc không có khả năng xảy ra.

(14) Nếu: Giả thiết chỉ sự việc có hoặc không có khả năng xảy ra.

(15) Chắc: Nghĩa tình thái chỉ sự việc có khả năng xảy ra.

Câu 2: Trong những câu sau câu nào chấp nhận được, câu nào thì không? Giải thích lí do.

– Anh bèn dùng búa đập vào bức tường; vôi vữa bay tung tóe. (1a)

– Anh bèn dùng búa đập vào bức tường nhưng nghĩ thế nào lại thôi. (1b)

– Anh tiếp tục dùng búa đập vào bức tường; vôi vữa bay tung tóe. (2a)

– Anh tiếp tục dùng búa đập vào bức tường nhưng nghĩ thế nào lại thôi. (2b)

– Anh vẫn dùng búa đập vào bức tường; vôi vữa bay tung tóe. (3a)

– Anh vẫn dùng búa đập vào bức tường nhưng nghĩ thế nào lại thôi. (3b)

– Anh toan dùng búa phá cửa nhưng nghĩ thế nào lại thôi. (4a)

– Anh toan dùng búa đập vào bức tường; vôi vữa bay tung tóe. (4b)

– Anh định dùng búa phá cửa nhưng nghĩ thế nào lại thôi. (5a)

– Anh định dùng búa đập vào bức tường; vôi vữa bay tung tóe. (5b)

– Anh quyết dùng búa đập vào bức tường nhưng nghĩ thế nào lại thôi. (6a)

– Anh quyết dùng búa đập vào bức tường; vôi vữa bay tung tóe. (6b)

Gợi ý:

Những câu sau câu có thể chấp nhận được: 1a, 1b, 2a, 3a, 4a, 5a, 6a, 6b.

Câu 3: Đọc các câu sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở dưới.

– Mai sau dầu có bao giờ? Đốt lò hương ấy, so tơ phím này.

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

– […] một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.

(Nguyễn Đình Chiểu – Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

– Tuy rằng giang sơn biến cải, triều đại đổi thay có mấy mươi lần, cơn hiểm nguy biến loạn đã nhiều, mà chánh học một dòng vẫn không sa sút. […]

(Ngô Đức Kế – Luận về chánh học cùng tà thuyết Quốc văn – “Kim Vân Kiều” – Nguyễn Du)

– Huống ta cùng nương tử, tuy chẳng thân kia thích nọ, nhưng tình duyên từng nấy, cũng là một chứ cương thường! Dẫu rằng kẻ đấy người đây, song ân ái bấy lâu nay đã biết bao nhiêu tâm sự!

(Phạm Thái – Văn tế Trương Quỳnh Như)

– Bác chẳng ở, dẫu van chẳng ở / Tôi tuy thương, lấy nhớ làm thương.

(Nguyễn Khuyến – Khóc Dương Khuê)

– Song dầu táo bạo đến đâu, học cũng không một lần dám dùng chữ tôi, để nói với mình, hay – thì cũng thế – với tất cả mọi người.

(Hoài Thanh – Một thời đại trong thi ca)

– Dẫu trôi nổi, dẫu cực khổ thế nào mặc lòng, miễn là có kẻ mang đai dội mũ ngất ngưởng ngồi trên, có kẻ áo rộng khăn đen lúc nhúc lạy dưới, trăm nghìn năm như thế cũng xong!

(Phan Châu Trinh – Đạo đức và luân lí Đông Tây)

– Mặc dù bị tòa án Giáo hội kết tội nặng nề, câu cuối cùng của ông trước phiên tòa vẫn là: “Dầu sao trái đất vẫn quay”.

(Văn Như Cương – Hoài nghi lành mạnh)

a. Các từ in đậm diễn đạt loại nghĩa tình thái gì?

b. Trong các trường hợp đầu, nếu thay dầu bằng tuy, thì có chấp nhận được không? Tạo sao?

c. Ở các trường hợp còn lại, nếu thay dầu / dẫu bằng tuy và ngược lại, thì nghĩa của câu có khác biệt ra sao?

d. Thay dẫu trong các câu trên bằng dù / dầu, thì trường hợp nào nghĩa mạnh hơn?

đ. Nếu thay mặt dù trong câu cuối bằng tuy, thì nghĩa của câu sẽ thay đổi như thế nào?

Gợi ý:

a. Các từ in đậm diễn đạt loại nghĩa tình thái hướng về sự việc

b. Trong các trường hợp đầu, nếu thay dầu bằng tuy, thì không chấp nhận được.

c. Ở các trường hợp còn lại, nếu thay dầu / dẫu bằng tuy và ngược lại, thì nghĩa của câu vẫn không đổi.

d. Thay dẫu trong các câu trên bằng dù / dầu, thì trường hợp dùng từ dù / dầu mang nghĩa mạnh hơn

đ. Nếu thay mặt dù trong câu cuối bằng tuy, thì nghĩa của câu sẽ không còn mang sắc thái nhấn mạnh nữa.

Câu 4: Cho một sự việc gồm các yếu tố: (1) chủ thể là “ông Ba”, (2) trạng thái “vui”. Hãy viết những câu khác nhau để diễn đạt:

a. Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra.

b. Nghĩa tình thái chỉ sự việc chưa xảy ra.

c. Nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc.

d. Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như là một đạo lí.

Gợi ý:

a. Ông Ba đã rất vui khi gặp lại người cháu gái.

b. Ông Ba nghĩ ông sẽ vui khi gặp lại người cháu gái.

c. Ông Ba chắc chắn sẽ rất vui khi gặp lại người cháu gái.

d. Ông Ba phải rất vui khi gặp lại người cháu gái.

 

Soạn bài “Nghĩa của câu (tiếp theo)” số 5

I. Nghĩa tình thái

1. Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu

– Khi đề cập đến sự việc nào đó, người nói không thể không bộc lộ thái độ, sự đánh giá của bản thân đối với sự việc.

– Thái độ, đánh giá ở đây có thể là sự tin tưởng chắc chắn, sự hoài nghi, sự phỏng đoán, sự đánh giá cao thấp, tốt hay xấu…

– Ví dụ:

  • Khẳng định tính chân thực của sự việc: Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
  • Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc với độ tin cậy thấp: Hình như trong ý mụ, mụ nghĩ: Chúng mày ở nhà tao, thì những thứ của chúng mày cũng như của tao. (Kim Lân, Làng)
  • Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc: Với lại, đêm nay họ chỉ mua bao diêm hay gói thuốc là cùng. (Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
  • Đánh giá sự việc có thực hay không có thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra: Hắn nhặt một hòn gạch vỡ, toan đập đầu. (Nam Cao, Chí Phèo)
  • Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc: Trường kỳ kháng chiến nhất định thắng lợi. (Trường Chinh)

2. Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe

Người nói thể hiện rõ thái độ, tình cảm với người nghe qua các từ ngữ xưng hô, từ ngữ cảm thán, từ tình thái ở cuối câu…

– Tình cảm thân mật, gần gũi: Em thắp đèn lên chị Liên nhé? (Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

– Thái độ bực tức, hách dịch: Kệ mày, theo lệnh quan, tao chiếu sổ đinh, thì lần này đến lượt mày rồi. (Nguyễn Công Hoan, Tinh thần thể dục)

– Thái độ kính cẩn: Bẩm chỉ mới có hai ông ở Hải Phòng và Hà Nội về trình sổ sách. (Vũ Trọng Phụng, Giông tố).

=> Tổng kết: Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. Nó có thể được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu.

II. Luyện tập

Câu 1. Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong các câu sau:

a.- Nghĩa sự việc: chỉ hiện tượng thời tiết (trời nắng) ở hai miền Nam/ Bắc có sắc thái khác nhau (nắng đỏ/nắng xanh).

– Nghĩa tình thái: phỏng đoán với thái độ tin cậy cao (từ chắc).

b.- Nghĩa sự việc: người trong tấm ảnh là mợ Du và thằng Dũng.

– Nghĩa tình thái: khẳng định sự việc ở mức độ cao (từ rõ ràng là).

c.- Nghĩa sự việc: Cái gông xứng với sáu tên tử tù

– Nghĩa tình thái: khẳng định một cách mỉa mai (từ thật là).

d.- Câu 1: Nghĩa sự việc: nghề của Chí Phèo là cướp giật, dọa nạt. Nghĩa tình thái: khẳng định mức độ (từ chỉ).

– Câu 3: Nghĩa sự việc: Chí Phèo mạnh vì liều. Nghĩa tình thái: khẳng định mức độ (từ chỉ).

Câu 2. Xác định những từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong các câu sau:

a. Từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái là: nói của đáng tội (phỏng đoán sự việc với mức độ tin cậy cao)

b. Từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái: có thể (Phỏng đoán sự việc với mức tin cậy thấp)

c. Từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái: những (đánh giá về mức độ)

d. Từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái: kia mà (Khẳng định khả năng của sự việc)

Câu 3.

A

B

“Chí Phèo /…/ đã trông thấy trước tuổi già của hắn, đói rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau” (Nam Cao, Chí Phèo)

hình như

“Hôm nay trong ông giáo cũng có tổ tôm /…/ họ không phải đi gọi đâu” (Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

dễ

“Bóng bác mênh mông ngả xuống đất một vùng và kéo dài đến /…/ hàng rào hai bên ngõ”. (Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

tận

Câu 4. Đặt câu với mỗi từ tình thái sau đây:

– Chưa biết chừng, cậu ấy sẽ về trong ngày mai thôi.

– Cái áo này một trăm nghìn là cùng.

– Ít ra mẹ cũng phải nấu cơm cho con ăn đã.

– Tôi nghe nói thằng bé thi đỗ Đại học Bách Khoa Hà Nội.

– Chả lẽ tôi lại lừa anh để bán cái tủ đi.

– Hóa ra chiếc cặp này là của bố An mua cho.

– Sự thật là chúng ta đã giành chiến thắng.

– Tôi nói sẽ đến Hà Nội vào ngày mai cơ mà.

– Trẻ con thường rất ghét ăn rau, đặc biệt  rau cải.

– Kia là ngôi nhà của bác Hai đấy mà.

Nguồn: Tổng Hợp