Hướng dẫn soạn bài “Hai chữ nước nhà” văn học 8 chi tiết đầy đủ nhất

Hai  chữ nước nhà là một bài thơ khá nổi tiếng của Trần Tuấn Khải. Tác phẩm được học trong chương trình Ngữ văn lớp 8.Tài liệu  sẽ giới thiệu tài liệu soạn văn 8: hai chữ nước nhà  được đăng tải chi tiết dưới đây.

Soạn văn Hai chữ nước nhà chi tiết

I. Tác giả

– Trần Tuấn Khải (1895 – 1983) bút hiệu là Á Nam.

– Ông quê ở Quang Xán, xã Mỹ Hà, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.

– Trần Tuấn Khải thường mượn những đề tài lịch sử hoặc biểu tượng nghệ thuật bóng gió để bộc lộ nỗi đau mất nước, nỗi căm giận bọn cướp nước và bè lũ tay sai. Đồng thời qua đó khích lệ tinh thần yêu nước của nhân dân, bày tỏ niềm khát vọng tự do, độc lập cho dân tộc.

– Các tác phẩm chính: Tập thơ Duyên nợ phù sinh I, II (1921 và 1923), Bút quan hoài I, II (1924 và 1927), Với sơn hà I, II (1936 và 1949)…

II. Tác giả

1. Hoàn cảnh sáng tác

– Là bài thơ mở đầu của tập Bút quan hoài I (1924).

– Bài thơ được lấy đề tài lịch sử vào thời quân Minh xâm lược nước ta: Ông Nguyễn Phi Khanh (cha Nguyễn Trãi) bị giặc bắt đem sang Trung Quốc, Nguyễn Trãi đi theo nhưng đến biên giới, Nguyễn Phi Khanh khuyên con nên trở về tính chuyện trả thù nhà, đền nợ nước.

2. Bố cục

Gồm 3 phần:

– Phần 1. Từ “Chốn Ải Bắc mây sầu ảm đạm” đến “Con ơi con nhớ lấy lời cha khuyên”. Tâm trạng của người cha trong hoàn cảnh chia lìa.

– Phần 2. Từ “Giống Hồng Lạc hoàng thiên đã định” đến “Lấy ai tế độ đàn sau đó mà”. Tình trạng đất nước lúc bấy giờ.

– Phần 3. Còn lại. Nghĩa vụ của con đối với đất nước.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Tâm trạng của người cha trong hoàn cảnh chia lìa

– Bối cảnh không gian: mây sầu ảm đạm, gió thảm đìu hiu, hổ thét chim kêu, phong cảnh như khêu bất bình.

=> Cuộc chia tay diễn ra nơi biên giới, ở nơi tận cùng của tổ quốc. Thiên nhiên cũng nhuốm màu chia ly, sầu thảm.

– Hoàn cảnh éo le:

  • Cảnh nước mất nhà tan, người cha bị bắt giải sang Trung Quốc, không có ngày trở về.
  • Những hình ảnh “hạt máu nóng”, “hồn nước”, “thân tàn”: tận cùng của nỗi đau đớn, xót xa.
  • Nhìn theo con mà “tầm tã châu rơi”: giọt nước mắt thương xót cho con, cho mình hay còn cho đất nước.

=> Nỗi lòng của con người yêu nước nhưng lại bị đày ải, buộc phải xa rời quê hương, đất nước.

2. Tình trạng đất nước lúc bấy giờ

– Hoàn cảnh đất nước: giặc Minh xâm lược.

– “Giống Hồng Lạc… cõi này”: lòng tự hào về dòng giống của dân tộc.

– “Than vận nước gặp khi biến đổi…còn thương đâu”: cảnh tượng đau thương của đất nước khi giặc xâm lược (bốn phương khói lửa, xương rừng máu sông, thành tung quanh vở, gia đình chia lìa… – về cả vật chất lẫn tinh thần). Từ đó nêu ra chân lý “nước mất thì nhà tan”.

– “Thảm vong quốc… đàn sau đó mà?”: Sử dụng hình ảnh nhân hóa, so sánh và cách nói quá để cực tả nỗi đau khi mất nước. Dường như nỗi đau ấy đã lay động đến cả đất trời.

3. Nghĩa vụ của con đối với đất nước

– Người cha nói về hiện thực “xót phận tuổi già sức yếu”: không còn địa vị, cảm thấy bất lực.

– Mong muốn của người cha với con:

  • Nhớ đến cội nguồn của mình đã bảo vệ đất nước như thế nào.
  • Gửi gắm nguyện vọng con kế thừa sự nghiệp của thế hệ đi trước.

=> Tấm lòng của một bậc anh hùng, một lòng một dạ vì đất nước.

IV. Tổng kết

– Nội dung: Qua đoạn trích của bài thơ “Hai chữ nước nhà”, Trần Tuấn Khải đã mượn một câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc của mình, khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.

– Nghệ thuật: thể thơ được sử dụng hợp lí, giọng điệu trữ tình thống thiết…

Soạn văn Hai chữ nước nhà ngắn gọn

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Em có nhận xét gì về giọng điệu của đoạn này? Thể thơ truyền thống song thất lục bát, đã góp phần vào việc thể hiện giọng điệu đó như thế nào?

– Giọng điệu: Tác giả mượn lời của Nguyễn Phi Khanh dặn dò con mình là Nguyễn Trãi để qua đó thể hiện tấm lòng của mình. Giọng điệu trong bài thơ mang đậm nét trữ tình, thống thiết.

– Thể thơ song thất lục bát phù hợp với việc thể hiện giọng điệu trầm buồn của bài thơ. Hai câu thơ bảy chữ khiến giọng thơ như trào dâng, dồn dập để diễn tả nỗi uất ức. Hai câu thơ lục bát tha thiết, chậm rãi và sâu lắng.

Câu 2. Đoạn thơ có thể chia làm ba phần: 8 câu đầu, 20 câu tiếp theo và 8 câu cuối. Em hãy tìm hiểu ý chính từng phần.

– Phần 1. Tâm trạng của người cha trong hoàn cảnh chia lìa.

– Phần 2. Tình trạng đất nước lúc bấy giờ.

– Phần 3. Còn lại. Nghĩa vụ của con đối với đất nước.

Câu 3. Ở 8 câu thơ đầu, hãy tìm và phân tích những chi tiết nghệ thuật biểu hiện:

– Bối cảnh không gian

– Hoàn cảnh éo le và tâm trạng ấy, lời khuyên của cha có ý nghĩa như thế nào?

Trong bối cảnh không gian và tâm trạng ấy, lời khuyên của người cha có ý nghĩa như thế nào?

Gợi ý:

– Bối cảnh không gian: mây sầu ảm đạm, gió thảm đìu hiu, hổ thét chim kêu, phong cảnh như khêu bất bình.

=> Cuộc chia tay diễn ra nơi biên giới, ở nơi tận cùng của tổ quốc. Thiên nhiên cũng nhuốm màu chia ly, sầu thảm.

– Hoàn cảnh éo le:

  • Cảnh nước mất nhà tan, người cha bị bắt giải sang Trung Quốc, không có ngày trở về.
  • Những hình ảnh “hạt máu nóng”, “hồn nước”, “thân tàn”: tận cùng của nỗi đau đớn, xót xa.
  • Nhìn theo con mà “tầm tã châu rơi”: giọt nước mắt thương xót cho con, cho mình hay còn cho đất nước.

=> Nỗi lòng của con người yêu nước nhưng lại bị đày ải, buộc phải xa rời quê hương, đất nước.

– Lời khuyên của người cha đầy quý giá, giống như một lời dặn dò cuối cùng và đầy sức nặng.

Câu 4. Phân tích đoạn thơ thứ hai:

– Tâm sự yêu nước của tác giả thể hiện qua những tình cảm nào?

– Tìm hiểu sức gợi cảm của đoạn thơ.

Gợi ý:

* Phân tích:

– Hoàn cảnh đất nước: giặc Minh xâm lược

– “Giống Hồng Lạc… cõi này”: lòng tự hào về dòng giống của dân tộc.

– “Than vận nước gặp khi biến đổi…còn thương đâu”: cảnh tượng đau thương của đất nước khi giặc xâm lược (bốn phương khói lửa, xương rừng máu sông, thành tung quanh vở, gia đình chia lìa… – về cả vật chất lẫn tinh thần). Từ đó nêu ra chân lý nước mất thì nhà tan.

– “Thảm vong quốc… đàn sau đó mà?”: Sử dụng hình ảnh nhân hóa, so sánh và cách nói quá để cực tả nỗi đau khi mất nước. Dường như nỗi đau ấy đã lay động đến cả đất trời.

* Sức gợi cảm:

– Những hình ảnh gợi sự chia lìa, đau thương.

– Tâm trạng uất hận, đau xót lên đến đỉnh điểm.

– Nỗi lòng thương xót, cảm xúc chân thành của nhà thơ.

Câu 5. Trong phần cuối đoạn thơ, người cha nói đến cái thế bất lực của mình và sự nghiệp của tổ tông là nhằm mục đích gì?

– Người cha nói về hiện thực “xót phận tuổi già sức yếu”: không còn địa vị, cảm thấy bất lực.

– Mong muốn của người cha với con:

  • Nhớ đến cội nguồn của mình đã bảo vệ đất nước như thế nào.
  • Gửi gắm nguyện vọng con kế thừa sự nghiệp của thế hệ đi trước.

=> Thể hiện tấm lòng của một bậc anh hùng, một lòng một dạ vì đất nước. Cùng với đó là niềm tin vào con, khích lệ ý chí trả nợ nước báo thù nhà.

II. Luyện tập

Người ta nói thơ Trần Tuấn Khải vẫn sử dụng nhiều hình ảnh, từ ngữ có tính chất ước lệ, sáo mòn. Hãy tìm trong đoạn thơ một số hình ảnh, từ ngữ như thế và cho biết vì sao nó vẫn có sức truyền cảm mạnh mẽ.

Gợi ý:

– Những hình ảnh đó là: mây sầu ảm đạm, gió thảm đìu hiu, hổ thét chim kêu, phong cảnh như khêu bất bình.

– Nguyên nhân: Khi đọc lên nó có sức lay động đến tâm can người đọc, gợi lên hình ảnh thiên nhiên nhuốm màu chia ly, tang tóc và đau thương.

Nguồn: Tổng Hợp