Hướng dẫn soạn bài “Đại cáo bình Ngô’ văn học 10 chi tiết nhất

Nguyễn Trãi là một tác giả lớn trong nền văn học trung đại Việt Nam. Chính vì vậy, trong chương trình Ngữ văn lớp 10, học sinh sẽ được tìm hiểu về tác giả này cũng như nội dung của “Đại cáo Bình Ngô” – một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất của ông.Tài liệu  sẽ giới thiệu tài liệu Soạn văn 10:Đại cáo Bình Ngô (Phần hai: Tác phẩm Đại cáo bình Ngô), hy vọng sẽ cung cấp thêm kiến thức hữu ích cho học sinh

Soạn văn Đại cáo bình Ngô-số 1

I. Tác giả

– Nguyễn Trãi (1380 – 1442), hiệu là Ức Trai.

– Quê gốc ở làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương).

– Ông là một nhà quân sự, chính trị lớn của dân tộc Việt Nam. Đồng thời cũng là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.

– Ông tham gai cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò quan trọng bên cạnh Lê Lợi, giúp Lê Lợi đánh bại nghĩa quân xâm lược.

– Nhưng đến cuối cùng, cuộc đời ông phải kết thúc đầy bi thảm vào năm 1442 với vụ án nổi tiếng “Lệ Chi Viên”.

– Một số tác phẩm tiêu biểu như: Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập…

II. Tác phẩm

1. Thể loại

– Cáo là thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.

– Cáo phần nhiều được viết bằng văn biên ngẫu (không hoặc có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai về đối nhau)

– Cáo là thể văn có tính chất hùng biện, lời lẽ đanh thép, lí luận sắc đáng.

– Bài đại cáo trên được viết theo lối văn biền ngẫu, có vận dụng thể tứ lục (từng cặp câu, mỗi câu 10 chữ ngắt nhịp 4/6).

2. Hoàn cảnh sáng tác

– “Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo sau khi đánh thắng quân Minh, được công bố ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi (1428).

– Bài cáo được coi như một bản Tuyên ngôn độc lập của đất nước ta lúc bấy giờ.

– Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” được trích trong Bình Ngô đại cáo do Bùi Văn Nguyên dịch dựa theo bản dịch của Bùi Kỷ. Nhan đề đoạn trích do người biên soạn đặt tên.

3. Bố cục

Gồm 4 phần: 

– Phần 1: Từ đầu đến “Chứng cớ còn ghi”. Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa của dân tộc Đại Việt.

– Phần 2: Tiếp theo đến “Trời đất chẳng dung tha”. Tố cáo tội ác của quân Minh.

– Phần 3: Tiếp theo đến “Cũng là chưa thấy xưa nay”. Kể lại khái quát diễn biến cuộc khởi nghĩa.

– Phần 4. Còn lại. Lời tuyên bố độc lập.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Tư tưởng nhân nghĩa

– Khái niệm “nhân nghĩa” trong cuộc sống: phạm trù tư tưởng của Nho giáo chỉ mối quan hệ giữa người với người dựa trên cơ sở tình thương và đạo lí.

– Quan niệm của Nguyễn Trãi về “nhân nghĩa”

  • Kế thừa tư tưởng Nho giáo là “yên dân”: làm cho cuộc sống nhân dân yên ổn, hạnh phúc
  • Tư tưởng mới đó là “trừ bạo”: vì nhân dân diệt trừ bạo tàn, giặc xâm lược.

=> Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi đã khẳng định được sự chính nghĩa của nghĩa quân Lam Sơn. Từ đó tạo cơ sở vững chắc cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

– Tư tưởng nhân nghĩa kết hợp với chân lý về độc lập dân tộc: Nền độc lập của dân tộc ta được xác định qua các dẫn chứng: Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ riêng biệt, phong tục Bắc Nam phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, lịch sử lâu đời trải qua các triều đại Triệu, Đinh, Lý, Trần, hào kiệt đời nào cũng có. Các từ ngữ “từ trước, đã lâu, vốn xưng, đã chia” đã khẳng định sự tồn tại hiển nhiên của Đại Việt.

=> Khẳng định dân tộc Đại Việt là quốc gia độc lập, đó là chân lý không thể chối cãi.

– Thái độ của tác giả:

  • So sánh các triều đại của Đại Việt ngang hàng với các triều đại của Trung Hoa.
  • Gọi các vị vua Đại Việt là “đế”: Trước nay hoàng đế phương Bắc chỉ xem vua nước Việt là Vương, sự ngang hàng không chỉ về triều đại mà còn về con người. Thể hiện ý thức về chủ quyền độc lập cao độ của tác giả.
  • Sử dụng phép liệt kê, dẫn ra những kết cục của kẻ chống lại chân lý: Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã… Đó chính là lời cảnh cáo đanh thép, đồng thời cũng thể hiện niềm tự hào bởi những chiến công của nhân dân Đại Việt.

2. Tố cáo tội ác của quân Minh

– Tội ác đối với đất nước: các từ “nhân, thừa cơ” cho thấy sự cơ hội, thủ đoạn của giặc Minh, chúng mượn chiêu bài “phù Trần diệt Hồ” để gây chiến tranh xâm lược nước ta.

=> Vạch trần luận điệp bịp bợm, cướp nước của giặc Minh.

– Tội ác với nhân dân:

  • Khủng bố, sát hại người dân vô tội: Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tan, vùi con đỏ dưới hầm tai vạ, dối trời lừa dân…
  • Bóc lột bằng thuế khóa, vơ vét tài nguyên, sản vật nước ta: nặng thuế khóa sạch không đầm núi
  • Phá hoại môi trường, tiêu diệt sự sống: nát cả đất trời,
  • Bóc lột sức lao động, phá hoại sản xuất: người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc…, kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng…

=> Sử dụng biện pháp liệt kê tố cáo những tội ác dã man của giặc. Đồng thời cho thấy hình ảnh đáng thương, tội nghiệp, khổ đau của nhân dân. Từ đó thể hiện sự xót xa, đau đớn, thương cảm đối với nhân dân, sự căm phẫn đối với kẻ thù của tác giả.

– Lòng căm thù giặc của nhân dân được bộc lộ:

  • Hình ảnh phóng đại “trúc Nam Sơn không ghi hết tội, nước Đông Hải không rửa sạch mùi” lấy cái vô cùng của tự nhiên để nói về tội ác của giặc Minh.
  • Câu hỏi tu từ “lẽ nào…chịu được”: Tội ác không thể dung thứ của giặc.

=> Bản cáo trạng đanh thép kết tội quân Minh xâm lược.

3. Kể lại khái quát diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

* Khắc họa hình tượng người anh hùng Lê Lợi – vị chủ tướng tài ba:

– Nguồn gốc xuất thân: là người nông dân áo vải “chốn hoang dã nương mình”.

– Lựa chọn căn cứ khởi nghĩa: “Núi Lam Sơn dấy nghĩa”.

– Tính cách:

  • Có lòng căm thù giặc sâu sắc, sục sôi: “Ngẫm thù lớn há đội trời chung, căm giặc nước thề không cùng sống…”
  • Có lý tưởng, hoài bão lớn lao, biết trọng dụng người tài: “Tấm lòng cứu nước…dành phía tả”.
  • Có lòng quyết tâm để thực hiện lí tưởng lớn “Đau lòng nhức óc…nếm mật nằm gai…suy xét đã tinh”.

=> Hình tượng Lê Lợi hiện lên vừa là con người bình dị đời thường, vừa là người anh hùng khởi nghĩa. Lê Lợi chính là linh hồn của cuộc khởi nghĩa.

* Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

– Giai đoạn đầu cuộc khởi nghĩa:

  • Khó khăn về quân trang, lương thực: lương hết mấy tuần, quân không một đội.
  • Tinh thần của quân và dân: Gắng chí, quyết tâm (Ta gắng chí khắc phục gian nan), đồng lòng, đoàn kết (sử dụng hai điện tích dựng cần trúc, hòa nước sông)

=> Một giai đoạn mở đầu đầy thử thách, khó khăn nhưng với sự đồng lòng thì quân và dân đã quyết tâm vượt qua.

– Giai đoạn phản công và giành thắng lợi:

  • Những chiến thắng ban đầu: Trận Bạch Đằng, miền Trà Lân tạo thanh thanh thế cho nghĩa quân và trở thành nỗi khiếp đảm cho kẻ thù “sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay”.
  • Nghĩa quân liên tiếp giành nhiều thắng lợi to lớn, tiêu diệt giặc ở những thành mà chúng chiếm đóng “Trần Trí, Sơn Thọ…thoát thân” và tiêu diệt quân chi viện của giặc “Đinh Mùi…tự vẫn”.

=> Không khí chiến trận máu lửa, sục sôi với những chiến thắng giòn giã liên tiếp của quân ta cũng như sự thất bại nhục nhã, ê chề của địch.

– Kết cục của quân Minh:

  • Thất bại ê chề: “thây chất đầy nội, nhơ để ngàn năm, bêu đầu, bỏ mạng,..”.
  • Tướng giặc tham sống sợ chết xin hàng.
  • Binh lính mất người lãnh đạo: “Thượng thư Hoàng Phúc…xin cứu mạng”

– Khí thế vang dội và cách ứng xử của quân dân ta:

  • “Gươm mài đá đá núi cũng mòn, voi uống nước nước sông phải cạn, đánh một trận…”: ca ngợi khí thế hào sảng, ngút trời của quân ta.
  • “Thần vũ chẳng giết hại…nghỉ sức”: chính sách nhân nghĩa với kẻ thù. Đây là cách ứng xử vừa nhân đạo vừa khôn khéo của nghĩa quân Lam Sơn, nó vừa khiến ta thấy được tính chất chính nghĩa của nghĩa quân vừa là sự chuẩn bị cần thiết cho chính sách ngoại giao sau này.

=> Niềm tự hào của tác giả.

4. Lời tuyên bố độc lập

– Mong ước về tương lai của đất nước: “xã tắc từ đây vững bền, giang sơn từ đây đổi mới, thái bình vững chắc”, các hình ảnh của vũ trụ “kiền khôn, nhật nguyệt, ngàn thu sạch làu”

=> Đất nước, vũ trụ đang vận động theo hướng tươi sáng, tốt đẹp hơn. Từ đó thấy được niềm tin tưởng, lạc quan về sự nghiệp xây dựng đất nước.

IV. Tổng kết

– Nội dung: Đại cáo bình Ngô là bản tuyên ngôn độc lập với mục đích tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược, ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

– Nghệ thuật: Nghệ thuật chính luận tài tình, cảm hứng trữ tình sâu sắc.

Soạn văn Đại cáo bình Ngô-số 2

Hướng dẫn trả lời câu hỏi:

Câu 1. Bài Đại cáo bình Ngô gồm 4 đoạn. Hãy tóm lược nội dung của từng đoạn. Nội dung của từng đoạn hướng vào chủ đề chung của bài cáo là nêu cao tư tưởng nhân nghĩa và tư tưởng độc lập dân tộc như thế nào?

– Phần 1: Từ đầu đến “Chứng cớ còn ghi”. Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa của dân tộc Đại Việt.

– Phần 2: Tiếp theo đến “Trời đất chẳng dung tha”. Tố cáo tội ác của quân Minh.

– Phần 3: Tiếp theo đến “Cũng là chưa thấy xưa nay”. Kể lại khái quát diễn biến cuộc khởi nghĩa.

– Phần 4. Còn lại. Lời tuyên bố độc lập.

Câu 2. Tìm hiểu đoạn mở đầu (Từ Từng nghe… đến… chứng cớ còn ghi):

a. Có những chân lý nào được khẳng định để làm chỗ dựa, làm căn cứ xác đáng cho việc triển khai toàn bộ nội dung bài cáo?

b. Vì sao đoạn mở đầu có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập?

c. Tác giả đã có cách viết như thế nào để làm nổi bật niềm tự hào dân tộc?

(Lưu ý cách dùng từ, sử dụng nghệ thuật so sánh, câu văn biền ngẫu sóng đôi, cân xứng, cách nêu dẫn chứng từ thực tiễn,…)

Gợi ý:

a. Chân lý được khẳng định làm chỗ dựa, căn cứ xác đáng cho việc triển khai toàn bộ nội dung của bài cáo: tư tưởng nhân nghĩa và sự tồn tại độc lập của dân tộc.

b. Đoạn mở đầu có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập vì Nguyễn Trãi đã khẳng định sự tồn tại độc lập của dân tộc như một chân lý khách quan, vốn có.

c. Nền độc lập của dân tộc ta được xác định qua một loạt các lí lẽ, dẫn chứng: Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ riêng biệt, phong tục Bắc Nam phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, lịch sử lâu đời trải qua các triều đại Triệu, Đinh, Lý, Trần, hào kiệt đời nào cũng có. Đặc biệt là sự tồn tại song song của các triều đại: Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập/Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương.

Câu 3. Tìm hiểu đoạn 2 (Từ “Vừa rồi….’ đến “Ai bảo thần dàn chịu được”):

a. Tác giả đã tố cáo những âm mưu, những hành động tội ác nào của giặc Minh? Âm mưu nào là thâm độc nhất? Tội ác nào là man rợ nhất?

b. Nghệ thuật của đoạn cáo trạng tội ác kẻ thù có gì đặc sắc? (Lưu ý những câu văn giàu hình tượng; giọng văn thay đổi linh hoạt, phù hợp với cảm xúc)

Gợi ý:

a.

– Âm mưu của giặc Minh: lấy danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” bịp bợm để cướp đất nước ta.

– Tội ác:

  • Khủng bố, sát hại người dân vô tội: Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tan, vùi con đỏ dưới hầm tai vạ, dối trời lừa dân…
  • Bóc lột bằng thuế khóa, vơ vét tài nguyên, sản vật nước ta: nặng thuế khóa sạch không đầm núi
  • Phá hoại môi trường, tiêu diệt sự sống: nát cả đất trời,
  • Bóc lột sức lao động, phá hoại sản xuất: người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc…, kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng…

b. Nghệ thuật:

– Hình ảnh mang tính biểu tượng: nướng dân đen, vùi con đỏ…

– Giọng điệu uất hận, sôi sục căm thù kết hợp với niềm cảm thương nghẹn ngào…

Câu 4. Tìm hiểu đoạn 3 (Từ “ta đây” đến“cũng là chưa thấy xưa nay”)

a. Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được tác giả tái hiện như thế nào? (Có những khó khăn gian khổ gì? Người anh hùng Lê Lợi tiêu biểu cho cuộc khởi nghĩa có ý chí, quyết tâm như thế nào? Sức mạnh nào giúp quân ta chiến thắng?)

b. Khi tái hiện giai đoạn phản công thắng lợi, bài cáo miêu tả bức tranh toàn cảnh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

– Cho biết có những trận đánh nào, mỗi trận có đặc điểm gì nổi bật?

– Phân tích những biện pháp nghệ thuật miêu tả thế chiến thắng của ta và sự thất bại của giặc.

– Phân tích tính chất hùng tráng của đoạn văn được gợi lên từ ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu câu văn.

Gợi ý:

a.

– Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa:

  • Khó khăn về quân trang, lương thực: lương hết mấy tuần, quân không một đội.
  • Tinh thần của quân và dân: Gắng chí, quyết tâm (Ta gắng chí khắc phục gian nan), đồng lòng, đoàn kết (sử dụng hai điện tích dựng cần trúc, hòa nước sông)
  • Người lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa: căm thù giặc, đau lòng trước hoàn cảnh khó khăn, nhức óc suy nghĩ kế sách…

=> Một giai đoạn mở đầu đầy thử thách, khó khăn nhưng với sự đồng lòng thì quân và dân đã quyết tâm vượt qua.

b.

– Các trận đánh gồm:

  • Những trận tiến quân ra Bắc: Trận Tây Kinh, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động
  • Chiến dịch diệt chi viện: Trận Chi Lăng, Mã Yên, Xương Giang

– Phân tích nghệ thuật: Sử dụng nhiều động từ mạn, hình ảnh phóng đại…

– Tình chất hùng tráng được thể hiện qua hình tượng được so sánh với thiên nhiên kỳ vĩ (sấm vang như chớp, sụt toang đê vỡ, đá núi cũng mòn…), cùng với động từ mạnh tạo ra chuyển động dồn dập, âm thanh giòn giã hào hùng…

Câu 5. Tìm hiểu đoạn kết (Từ “xã tắc từ đây…” đến ai nấy đều hay”):

– Giọng văn ở đoạn này có gì khác với những đoạn trên? Do đâu có sự khác nhau đó?

– Trong lời tuyên bố nền độc lập dân tộc đã được lập lại, Đại cáo bình Ngô đồng thời nêu lên bài học lịch sử đó đối với chúng ta ngày nay như thế nào?

Gợi ý:

– Giọng văn:

  • Trang nghiêm, trịnh trọng khi khẳng định nền độc lập dân tộc, chủ quyền của đất nước nay đã được lặp lại với một tương lai tốt đẹp đang chờ đón.
  • Suy tư, triết lý khi nhắc đến sức mạnh truyền thống, công lao của tổ tiên và quy luật thịnh – suy, bĩ – thái mang đậm triết một phương Đông.

– Bài học lịch sử: Đề cao truyền thống nhân nghĩa cũng như yêu nước của dân tộc, nhắc nhở người đời sau phải luôn giữ gìn truyền thống đó.

Câu 6. Rút ra những giá trị chung về nội dung và nghệ thuật của “Đại cáo bình Ngô”, đồng thời phân tích những giá trị đó.

– Nội dung: Đại cáo bình Ngô là bản tuyên ngôn độc lập với mục đích tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược, ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

– Nghệ thuật: Nghệ thuật chính luận tài tình, cảm hứng trữ tình sâu sắc.

Nguồn: Tổng Hợp