Hướng dẫn soạn bài “Cố hương”( Lỗ Tấn)văn học 9 chi tiết nhất

Truyện ngắn  “Cố hương”( Lỗ Tấn) sẽ được giới thiệu trong chương trình Ngữ văn lớp 9 học kì I.Sau đây, tài liệu muốn giới thiệu tài liệu soạn văn 9: Cố hương, rất mong sẽ cung cấp những kiến thức hữu ích cho các em học sinh.

Soạn văn Cố hương chi tiết

I. Tác giả

– Lỗ Tấn (1881 – 1936) là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc, lúc nhỏ tên là Chu Trương Thọ, tên chữ là Dự Tài, sau đổi tên là Chu Thụ Nhân.

– Quê ở phủ Thiệu Hưng, tỉnh Triết Giang (Trung Quốc).

– Ông sinh trưởng trong một gia đình quan lại sa sút, mẹ xuất thân nông dân nên từ nhỏ ông đã có nhiều cơ hội tiếp xúc với đời sống nông thôn.

– Lúc đầu, ông nghĩ rằng sức mạnh của khoa học, kĩ thuật có thể cứu được đất nước nên ông lần lượt theo học ngành hàng hải, địa chất rồi y học.

– Nhưng rồi nhận ra khoa học không thể làm thay đổi được xã hội một cách triệt để, ông quyết định từ bỏ ngành y, chuyển sang hoạt động văn học vì nghĩ rằng văn học là vũ khí lợi hại để “biến đổi tinh thần” dân chúng đang ở tình trạng “ngu muội” và “hèn nhát”.

– Các tác phẩm của ông gồm có: 17 tập tạp văn và hai tập truyện ngắn “Gào thét” (1923) và “Bàng hoàng” (1926).

II. Tác phẩm

1. Xuất xứ

– “Cố hương” là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của tập Gào thét .

– Đây là một truyện ngắn có tính chất hồi ký.

2. Bố cục

Gồm 3 phần:

– Phần 1. Từ đầu đến “đem gia đình đến nơi đất khách tôi đang làm ăn, sinh sống”. Nhân vật tôi trên đường về thăm quê.

– Phần 2. Tiếp theo đến “tất cả đồ đạc trong ngôi nhà cũ, hư hỏng, to nhỏ, xấu tốt đều mang đi sạch trơn như quét”. Nhân vật tôi trong những ngày ở quê.

– Phần 3. Còn lại. Nhân vật tôi khi rời xa quê.

3. Tóm tắt

Nhân vật tôi trong chuyến về thăm quê lần cuối cùng, nhìn thấy làng quê mình trở nên tiêu điều, hoang vắng khác xưa. Những con người xưa cũng đã thay đổi. Đặc biệt làn Nhuận Thổ – người bạn niên thiếu nay đã tàn tạ, thụ động chịu khi phải chịu đựng những bất công của xã hội Trung Quốc đương thời. Rời quê ra đi, trong tâm trạng buồn, tôi suy nghĩ về con đường đi của nông dân, của toàn xã hội để đưa đất nước Trung Hoa tiến lên.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Nhân vật tôi trên đường về thăm quê

– Hoàn cảnh: Thời tiết mùa đông lạnh giá, tôi trở về quê sau hơn 20 năm xa cách – cũng là lần cuối cùng về thăm quê.

– Mục đích: Tù giã quê hương lần cuối, đưa gia đình đến nơi mình đang làm ăn, sinh sống.

– Không gian trên đường trở về quê: trời u ám, gió lạnh lùa vào khoang thuyền, thôn xóm tiêu điều và hoang vắng.

– Cảm xúc của tôi khi nhìn thấy hình ảnh làng quê từ xa: đau lòng, xót xa trước sự thay đổi của làng quê.

2. Nhân vật tôi trong những ngày ở quê

– Khung cảnh làng quê ở cảm nhận của “Tôi”:

  • Sáng sớm tinh mơ, trên mái ngói, mấy cọng tranh khô phất phơ trước gió.
  • Các gia đình khác đã dọn đi dần hết, bỏ lại làng quê tiêu điều.

– Con người trong khung cảnh thiên nhiên:

  • Người mẹ của tôi: mừng rỡ ra đón, nhưng nét mặt vẫn ẩn một nỗi buồn thầm kín – nỗi buồn của một người sắp từ giã nơi mình sinh ra, lớn lên và gắn bó.
  • Cháu Hoàng: chưa gặp “tôi” bao giờ, chỉ dám đứng từ đằng xa, nhìn nhân vật “tôi” chòng chọc.
  • Chị Hai Dương: – “nàng Tây Thi đậu phụ” là một người phụ nữ duyên dáng, trước đây được mọi người yêu quý, sau nhiều năm trở thành một người phụ nữ xấu cả ngoại hình lẫn tính cách.
  • Nhuận Thổ: Không còn là một cậu bé khỏe mạnh, lanh lợi tháo vát, hiểu biết nhiều điều thú vị nữa. Mà trở thành một anh nông dân nghèo khổ, đần độn, mụ mẫm và cam chịu số phận.
  • Thủy Sinh: là một cậu bé giống hệt bố mình, nhút nhát chỉ biết núp sau lưng bố, so với Nhuận Thổ hai mươi năm về trước “gầy còm, vàng vọt, cổ không đeo vòng bạc”.

=> Nguyên nhân của sự thay đổi: Sự thay đổi này là do cách sống lạc hậu của người nông dân trước hiện thực đen tối của xã hội phong kiến đang dần suy tàn.

3. Nhân vật tôi khi rời xa quê

– Hoàn cảnh: chiều hoàng hôn, những dãy núi xanh hai bên bờ sông đen sẫm lại, nối tiếp nhau chạy lùi về phía sau lái.

– Hành động của nhân vật “tôi”: cùng với cháu Hoàng ngồi tựa của thuyền, cùng nhìn phong cảnh mờ ảo bên ngoài.

– Tâm trạng của nhân vật tôi: buồn bã, cảm thấy lẻ loi và ngột ngạt.

– Suy nghĩ của nhân vật “tôi”:

  • Nghĩ về tình bạn của cháu Hoàng và Thủy Sinh.
  • Mong ước chúng không phải sống một cuộc sống khốn khổ mà tàn nhẫn như bao nhiêu người khác.

=> Hình ảnh con đường:

  • Theo nghĩa đen: con đường mà cả “tôi” và gia đình đang đi
  • Theo nghĩa bóng: Con đường cho cả dân tộc Trung Hoa – con đường để xây dựng, đổi mới đất nước.

IV. Tổng kết

– Nội dung: Đến với truyện ngắn Cố hương, thông qua việc thuật lại chuyến về quê lần cuối cùng của nhân vật “tôi”, những rung cảm của “tôi” trước sự thay đổi của làng quê, đặc biệt là của Nhuận Thổ, Lỗ Tấn đã phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến, đặt ra vấn đề con đường đi của nông dân và toàn xã hội để mọi người cùng suy ngẫm.

– Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân vật, cốt truyện độc đáo…

Soạn văn Cố hương ngắn gọn

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Tìm bố cục của truyện.

Gồm 3 phần:

– Phần 1. Từ đầu đến “đem gia đình đến nơi đất khách tôi đang làm ăn, sinh sống”. Nhân vật tôi trên đường về thăm quê.

– Phần 2. Tiếp theo đến “tất cả đồ đạc trong ngôi nhà cũ, hư hỏng, to nhỏ, xấu tốt đều mang đi sạch trơn như quét”. Nhân vật tôi trong những ngày ở quê.

– Phần 3. Còn lại. Nhân vật tôi khi rời xa quê.

Câu 2. Trong truyện có mấy nhân vật chính? Nhân vật nào là nhân vật trung tâm? Vì sao?

– Trong truyện có hai nhân vật chính: nhân vật “tôi” và Nhuận Thổ.

– Nhân vật trung tâm của truyện là “tôi”.

– Nguyên nhân: “tôi” là người kể chuyện, kể lại chuyến thăm quê của mình và qua đó bộc lộ nội dung tư tưởng của câu chuyện; Nhuận Thổ chỉ xuất hiện qua ý nghĩ của “tôi”.

Câu 3. Tác giả đã sử dụng biện pháp nào để làm nổi bật sự thay đổi của Nhuận Thổ? Ngoài sự thay đổi của Nhuận Thổ, tác giả còn miêu tả sự thay đổi nào khác của con người và cảnh vật ở cố hương? Tác giả đã biểu hiện tình cảm, thái độ như thế nào và đặt ra vấn đề gì qua sự miêu tả đó?

– Biện pháp nghệ thuật để làm nổi bật sự thay đổi của Nhuận Thổ: hồi tưởng và đối chiếu.

– Ngoài sự thay đổi của Nhuận Thổ, tác giả còn miêu tả sự thay đổi về:

  • Khung cảnh làng quê: các gia đình khác đã dọn đi dần hết, bỏ lại làng quê tiêu điều.
  • Con người: chị Hai Dương: – “nàng Tây Thi đậu phụ” là một người phụ nữ duyên dáng, trước đây được mọi người yêu quý, sau nhiều năm trở thành một người phụ nữ xấu cả ngoại hình lẫn tính cách.

– Tình cảm, thái độ của tác giả: đau xót trước sự thay đổi của quê hương, con người và từ đó phê phán xã hội phong kiến mục nát đương thời.

Câu 4. Đọc kĩ ba đoạn văn trong SGK và trả lời câu hỏi:

– Đoạn văn nào chủ yếu dùng phương thức miêu tả và thông qua đó, tác giả muốn thể hiện điều gì?

– Đoạn nào chủ yếu dùng phương thức tự sự? Ngoài tự sự, tác giả còn sử dụng các yếu tố của phương thức biểu đạt nào khác? Nêu hiệu quả của sự kết hợp đó trong việc thể hiện tính cách nhân vật.

– Đoạn nào chủ yếu dùng phương thức nghị luận và thông qua đó, tác giả muốn nói lên điều gì?

Gợi ý:

– Đoạn văn chủ yếu dùng phương thức miêu tả: đoạn b. Thông qua đó, tác giả muốn biểu hiện sự thay đổi của Nhuận Thổ sau hơn hai mươi năm xa cách.

– Đoạn văn chủ yếu dùng phương thức tự sự: đoạn a. Ngoài tự sự tác giả còn sử dụng hồi tưởng. Thông qua đoạn văn, từ mối quan hệ gắn bó của “tôi” và Nhuận Thổ khi còn thơ ấu để làm nổi bật sự thay đổi trong thái độ của Nhuận Thổ với “tôi” ở hiện tại.

– Đoạn văn chủ yếu dùng phương thức nghị luận: c. Thông qua đó, tác giả muốn đặt ra vấn đề về con đường nào cho cả dân tộc Trung Hoa – con đường để xây dựng, đổi mới đất nước.

II. Luyện tập

Tìm những từ ngữ thích hợp trong tác phẩm điền theo bảng mẫu dưới đây:

 

Nhuận Thổ lúc còn nhỏ (20 năm trước)

Nhuận Thổ lúc đứng tuổi (lúc “tôi” trở về)

Hình dáng

khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh mật, đầu đội mũ lông chiên bé tẹo, cổ đeo vòng bạc sáng loáng.

cao gấp hai trước, khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh mật trước kia nay đổi thành vàng sạm, lại có thêm những nếp răn sâu hoắm.

Động tác

Tay lăm lăm cầm chiếc đinh ba, cố sức đâm theo một con tra,

Môi mấp máy, không ra tiếng, dáng điệu cung kính.

Thái độ đối với “tôi”

Không ngại ngùng, đầy thân thiết

cung kính, lễ phép

Tính cách

Hồn nhiên, lanh lợi

khúm núm, e dè…

 

Nguồn: Tổng Hợp