Hướng dẫn soạn bài “Chiều tối (Hồ Chí Minh)” văn học 11 chi tiết đầy đủ nhất

Bài thơ “Chiều tối ” cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên trên hoàn cảnh khắc nghiệt của người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh. Tác phẩm được giới thiệu trong chương trình Ngữ văn lớp 11.

Soạn văn Chiều tối – số 1

I. Tác giả

– Hồ Chí Minh (1890 – 1969) là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam. Người đã lãnh đạo nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

– Hồ Chí Minh có tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung. Quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

– Gia đình: Thân phụ là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc – một nhà Nho yêu nước có tư tưởng tiến bộ có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của Người. Thân mẫu của Người là bà Hoàng Thị Loan.

– Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, Người đã sử dụng nhiều tên gọi khác nhau: Nguyễn Tất Thành, Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc… Tên gọi “Hồ Chí Minh” được sử dụng lần đầu tiên trong hoàn cảnh: Ngày 13 tháng 8 năm 1942, khi Trung Quốc với danh nghĩa đại diện của cả Việt Minh và Hội Quốc tế Phản Xâm lược Việt Nam để tranh thủ sự ủng hộ của Trung Hoa Dân Quốc.

– Không chỉ là một nhà hoạt động cách mạng lỗi lạc, Hồ Chí Minh còn được biết đến với tư cách là một nhà văn nhà thơ lớn.

– Hồ Chí Minh được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa thể giới.

– Một số tác phẩm nổi bật:

  • Tuyên ngôn độc lập (1945, văn chính luận)
  • Bản án chế độ thực dân Pháp (1925, văn chính luận)
  • Đường Kách Mệnh (1927, tập hợp những bài giảng)
  • Con rồng tre (1922, kịch )
  • Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946)
  • Các truyện ngắn: Vi hành (1923), Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925)…
  • Nhật kí trong tù (thơ, 1942 – 1943)…

II. Tác phẩm

1. Hoàn cảnh sáng tác

– Tháng 8 năm 1942, với danh nghĩa là đại biểu của Việt Nam độc lập đồng minh hội và Phân bộ quốc tế phản xâm lược của Việt Nam, Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ của thế giới.

– Sau nửa tháng đi bộ, vừa đến Túc Vĩnh, tỉnh Quảng Tây, Người đã bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam vô cớ.

– Trong khoảng mười ba tháng ở tù, tuy bị đày ải và khổ cực những Hồ Chí Minh vẫn sáng tác thơ.

– Người đã sáng tác 134 bài thơ bằng chữ Hán, ghi trong một cuốn sổ tay, đặt tên là Ngục trung nhật ký (Nhật ký trong tù).

– Tập thơ được dịch ra tiếng Việt, in vào năm 1960.

– Bài thơ “Mộ” là bài thơ thứ 31 trong tập thơ.

– Cảm hứng của bài thơ được gợi lên trên đường chuyển lao của Hồ Chí Minh đến Tĩnh Tây đến Thiên Bảo vào cuối thu năm 1942.

2. Bố cục

Gồm 2 phần:

– Phần 1. Hai câu đầu: Bức tranh thiên nhiên lúc chiều tối.

– Phần 2. Hai câu cuối: Bức tranh lao động của con người.

3. Thể thơ

Bài thơ Chiều tối thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Bức tranh thiên nhiên lúc chiều tối

* Không gian: núi rừng rộng lớn nhằm làm nổi bật sự lẻ loi, cô đơn của con người và cảnh vật.

* Thời gian: chiều tối là thời điểm kết thúc của một ngày, khi con người được nghỉ ngơi sau một ngày lao động vất vả.

* Điểm nhìn: từ trên cao xuống thấp.

* Hình ảnh thiên nhiên:

– “Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ”

  • Cánh chim là hình ảnh quen thuộc trong thơ cổ điển.
  • “Quyện điểu” (chim mỏi): cánh chim trở về rừng sau một ngày, gợi sự đoàn tụ.

– “Cô vân mạn mạn độ thiên không”:

  • “Cô vân”: đám mây cô độc
  • “Mạn mạn”: chầm chậm, hờ hững.
  • “Độ thiên không”: gợi không gian rộng lớn bao la.

=> Bức tranh thiên nhiên mang vẻ đẹp cổ điển nhưng bình dị, gần gũi. Qua đó, hai câu thơ đã bộc lộ tâm hồn yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tự tại trong hoàn cảnh khắc nghiệt.

2. Bức tranh lao động của con người

– Thời gian: đêm tối nhưng bừng sáng ánh lửa hồng

– Không gian: xóm núi

– Hình ảnh lao động: “thiếu nữ ma bao túc” gợi sự trẻ trung, khỏe khoắn, đầy sức sống.

– Điệp ngữ vòng: “ma bao túc”- “bao túc ma”:

  • Tạo nên sự nối âm liên hoàn, nhịp nhàng cho lời thơ.
  • Diễn tả vòng quay không dứt của cối xay ngô.
  • Nỗi vất vả, nhọc nhằn trong lao động.
  • Mang ý nghĩa ẩn dụ cho sự vận động của thời gian.

– Từ“hồng” :

  • Sự vận động từ nỗi buồn đến niềm vui, bóng tối đến ánh sáng.
  • Làm vơi đi nỗi cô đơn, vất vả và mang lại niềm vui, sức mạnh làm ấm lòng người tù.
  • Tạo niềm vui về cảnh sum họp đầm ấm và sự lạc quan cách mạng trong tâm hồn Bác.

=> Thiên nhiên cảnh ngộ đau khổ của mình để quan tâm, chia sẻ với cuộc sống nhọc nhằn của người lao động gợi tấm lòng nhân đạo sâu sắc.

IV. Tổng kết

– Nội dung: Bài thơ “Chiều tối” cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên trên hoàn cảnh khắc nghiệt của người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh.

– Nghệ thuật: bút pháp cổ điển kết hợp với hiện đại…

Soạn văn Chiều tối – số 2

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. So sánh bản dịch thơ với bản dịch nghĩa, tìm những chỗ chưa sát với nguyên tác (chú ý câu 2 và câu 3).

– Câu thơ thứ 2:

  • Nguyên tác là “cô vân” nhưng bản dịch là “chòm mây”: không diễn tả được sự cô độc, lẻ loi.
  • Nguyên tác “mạn mạn” nhưng bản dịch “nhẹ”: không diễn tả được chuyển động lững lờ, chậm rãi của đám mây.

– Câu thơ thứ 3:

  • Nguyên tác là “Sơn thôn thiếu nữ” nhưng bản dịch “cô em xóm núi” không gợi ra được sự trẻ trung
  • Bản dịch thơ thừa chữ “tối”: Làm mất sự kín đáo, hàm súc của ý thơ.

Câu 2. Phân tích bức tranh thiên nhiên và cảm xúc của nhà thơ trong hai câu đầu.

* Không gian: núi rừng rộng lớn nhằm làm nổi bật sự lẻ loi, cô đơn của con người và cảnh vật.

* Thời gian: chiều tối là thời điểm kết thúc của một ngày, khi con người được nghỉ ngơi sau một ngày lao động vất vả.

* Điểm nhìn: từ trên cao xuống thấp.

* Hình ảnh thiên nhiên:

– “Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ”

  • Cánh chim là hình ảnh quen thuộc trong thơ cổ điển.
  • “Quyện điểu” (chim mỏi): cánh chim trở về rừng sau một ngày, gợi sự đoàn tụ.

– “Cô vân mạn mạn độ thiên không”:

  • “Cô vân”: đám mây cô độc
  • “Mạn mạn”: chầm chậm, hờ hững.
  • “Độ thiên không”: gợi không gian rộng lớn bao la.

=> Bức tranh thiên nhiên mang vẻ đẹp cổ điển nhưng bình dị, gần gũi. Qua đó, hai câu thơ đã bộc lộ tâm hồn yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tự tại trong hoàn cảnh khắc nghiệt.

Câu 3. Bức tranh đời sống được cảm nhận trong hai câu sau như thế nào?

– Thời gian: đêm tối nhưng bừng sáng ánh lửa hồng

– Không gian: xóm núi

– Hình ảnh lao động: “thiếu nữ ma bao túc” gợi sự trẻ trung, khỏe khoắn, đầy sức sống.

– Điệp ngữ vòng: “ma bao túc”- “bao túc ma”:

  • Tạo nên sự nối âm liên hoàn, nhịp nhàng cho lời thơ.
  • Diễn tả vòng quay không dứt của cối xay ngô.
  • Nỗi vất vả, nhọc nhằn trong lao động.
  • Mang ý nghĩa ẩn dụ cho sự vận động của thời gian.

– Từ“hồng”:

  • Sự vận động từ nỗi buồn đến niềm vui, bóng tối đến ánh sáng.
  • Làm vơi đi nỗi cô đơn, vất vả và mang lại niềm vui, sức mạnh làm ấm lòng người tù.
  • Tạo niềm vui về cảnh sum họp đầm ấm và sự lạc quan cách mạng trong tâm hồn Bác.

=> Thiên nhiên cảnh ngộ đau khổ của mình để quan tâm, chia sẻ với cuộc sống nhọc nhằn của người lao động gợi tấm lòng nhân đạo sâu sắc.

Câu 4. Nhận xét về nghệ thuật cảnh và sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ

– Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

– Hình ảnh vừa mang vẻ đẹp cổ điển vừa mang vẻ đẹp hiện đại.

– Bút pháp gợi tả chấm phá, ngôn ngữ linh hoạt, mang tính biểu tượng cao.

II. Luyện tập

Câu 1. Nêu cảm nghĩ của anh (chị) về sự vận động của cảnh vật và tâm trạng nhà thơ trong bài Chiều tối.

Gợi ý:

– Sự vận động của cảnh vật: hình ảnh thiên nhiên mang màu sắc ảm đạm (cánh chim mỏi về từng, chòm mây cô độc lững lờ trôi) đến hình ảnh lao động của con người lao động khỏe khoắn (thiếu nữ xay ngô tối)

– Sự vận động của tâm trạng: nỗi buồn, nhớ thương quê hương đến niềm vui trong cuộc sống lao động.

Câu 2. Trong bài thơ, hình ảnh nào thể hiện tập trung vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh.

– Hình ảnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh: vẻ đẹp của con người lao động “thiếu nữ ma bao túc”.

– Con người trong thơ bác đã trở thành trung tâm của bức tranh, với hình ảnh “lô dĩ hồng” – xua đi sự u ám, lạnh lẽo và cô đơn của thiên nhiên.

Câu 3. Trong bài Đọc thơ Bác, Hoàng Trung Thông viết:

“Vần thơ của Bác, vần thơ thép
Mà vẫn mênh mông bát ngát tình”

Điều đó thể hiện trong bài thơ Chiều tối như thế nào?

– Chất thép: tinh thần của người chiến sĩ cách mạng luôn bình tĩnh đối mặt với mọi khó khăn, gian khổ.

– Chất tình: Tình yêu thiên nhiên, con người và cuộc sống.

Soạn văn Chiều tối – số 3

I. Vài nét về tác phẩm

a. Tập Nhật kí trong tù

   – Là tập nhật kí bằng thơ được Bác sáng tác trong thời gian bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam vô cớ từ mùa thu năm 1942 – 1943 tại tỉnh Quảng Tây.

   – Tập thơ gồm 134 bài thơ bằng chữ Hán ghi trong một cuốn sổ tay tên là Ngục trung nhật kí (Nhật kí trong tù).

b, Bài thơ Chiều tối (Mộ) là bài thứ 31 trong tập thơ Nhật kí trong tù (Ngục trung nhật kí).

Cảm hứng của bài thơ được gợi lên trên đường chuyển lao của Hồ Chí Minh từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo vào cuối thu năm 1942.

Bố cục: 2 phần:

   + Phần 1 (2 câu thơ đầu): Bức tranh thiên nhiên nơi núi rừng chiều tối

   + Phần 2 (2 câu thơ cuối): Bức tranh cuộc sống vùng sơn cước

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 42 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

So sánh bản dịch thơ với bản dịch nghĩa

   – Câu thơ thứ 1: dịch khá sát.

   – Câu thơ thứ 2: dịch chưa hết ý thơ

       + Cô vân: chòm mây cô đơn, lẻ loi.

→ Bản dịch thiếu mất chữ “cô”.

       + Mạn mạn: trôi chầm chậm, uể oải, mệt mỏi

→ Bản dịch “trôi nhẹ” không diễn tả hết ý của câu thơ.

=> Câu thơ thứ 2 bản dịch chưa diễn tả hết được sự mệt mỏi, vất vả của người tù sau một ngày đi đường vất vả.

Câu thơ thứ 3:

       + Sơn thôn thiếu nữ – dịch cô em xóm núi làm mất đi sắc thái trang trọng của câu thơ.

       + Lặp ma bao túc – bao túc ma hoàn: bản dịch chưa chuyển tải được vòng quay của chiếc cối → nhịp điệu khẩn trương, hối hả.

       + Phiên âm không có chữ “tối” bản dịch đưa ra thêm chữ “tối” không cần thiết.

   – Câu thơ thứ 4: dịch tương đối thoát ý.

Câu 2 (trang 42 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Bức tranh thiên nhiên và cảm xúc của nhà thơ trong hai câu thơ đầu

* Bức tranh thiên nhiên:

   – Không gian: rộng lớn.

   – Thời gian: chiều tối – thời khắc cuối cùng của một ngày → mệt mỏi, cần được nghỉ ngơi.

   – Cảnh vật:

       + Chim mỏi: biểu tượng cho buổi chiều tà → cảm nhận trạng thái bên trong của sự vật.

       + Chòm mây cô đơn đang trôi giữa bầu trời bao la.

   – Nghệ thuật:

       + Sử dụng hình ảnh ước lệ, tượng trưng, bút pháp chấm phá.

       + Nghệ thuật tương phản: tìm về (của cánh chim) >< trôi đi (của tầng mây); rừng (có đích, có nơi chốn) >< tầng không (không có đích, gợi sự vô định).

→ Bức tranh thiên nhiên đẹp, buồn nơi núi rừng.

* Vẻ đẹp tâm hồn Bác:

   – Yêu thiên nhiên, hòa mình vào thiên nhiên.

   – Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác.

Câu 3 (trang 42 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Bức tranh đời sống qua hai câu thơ cuối

   – Hình ảnh:

       + Thiếu nữ xay ngô: người lao động khỏe khoắn trẻ trung → con người là trung tâm của bức tranh, xuất hiện trong tư thế lao động.

       + Lò than rực hồng: tạo cảm giác ấm áp, xua tan cái lạnh chiều tối.

→ Chữ “hồng” làm bừng sáng bài thơ, tứ thơ vận động từ bóng tối ra ánh sáng → tinh thần lạc quan vượt lên mọi hoàn cảnh.

   – Nghệ thuật:

       + Sử dụng thi pháp cổ điển lấy ánh sáng để tả bóng tối.

       + Điệp từ: ma bao túc – bao túc ma hoàn.

=> Bức tranh thiên nhiên lúc chiều tối với sự xuất hiện của con người đã khiến cảnh vật trở nên ấm áp, tươi vui. Sự vận động của hình ảnh thơ từ bóng tối hướng ra ánh sáng thể hiện niềm lạc quan, tình yêu cuộc sống của nhà thơ. Dù trong hoàn cảnh nào Người vẫn ung dung, tự tại.

Câu 4 (trang 42 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

   – Nghệ thuật tả cảnh: Bút pháp gợi tả chân thực, vừa có những nét cổ điển (bút pháp chấm phá, ước lệ) vừa có nét hiện đại (bút pháp tả thực sinh động với những hình ảnh dân dã, đời thường).

   – Ngôn ngữ bài thơ được sử dụng linh hoạt và sáng tạo.

Luyện tập

Câu 1 (trang 42 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Sự vận động của cảnh vật và tâm trạng nhà thơ trong bài Chiều tối:

   – Vận động từ không gian rộng lớn lạnh lẽo của rừng núi về không gian ấm cúng của cảnh sinh hoạt gia đình.

   – Từ tâm trạng uể oải, mệt mỏi, cô đơn, buồn đến niềm vui, niềm tin yêu vào cuộc sống.

   – Nhân vật trữ tình không hài hòa vào thiên nhiên mà trở thành trung tâm.

   – Sự vận động từ ánh chiều âm u, tăm tối đến ánh lửa hồng, rực rỡ, ấm áp, từ nỗi buồn đến niềm vui.

Câu 2 (trang 42 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Trong bài thơ Chiều tối, hình ảnh đẹp nhất, thể hiện tập trung vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh là hình ảnh cô gái xay ngô tối và bếp lửa hồng: Hình ảnh cô gái xay ngô toát lên vẻ trẻ trung, khỏe khoắn bên ngọn lửa hồng gợi hơi ấm sự sống, chút niềm vui, hạnh phúc.

Câu 3 (trang 42 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Thép và tình trong thơ Hồ Chí Minh (biểu hiện rõ nhất qua tập Nhật kí trong tù):

   – Chất thép chính là cái dũng khí kiên cường, phong thái ung dung tự tại, lạc quan yêu đời.

   – Chất tình là tình cảm dào dạt với thiên nhiên, cuộc sống và con người.

Trong bài thơ Chiều tối: Thiên nhiên được cảm thụ theo một quan điểm riêng và thể hiện theo một búp pháp riêng. Thiên nhiên trong bài thơ đồng điệu với lòng người. Nó khắc sâu tình yêu quê hương, yêu cuộc sống và khát khao tự do.

Nguồn: Tổng Hợp