Hướng dẫn luyện tập”Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận” văn 12 chi tiết nhất

Tuyển chọn 5 bài hướng dẫn luyện tập”Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận” văn 12 chi tiết nhất giúp trang bị kiến thức làm bài cho học sinh ôn luyện 

“Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận” bài số 1

Câu 1 (trang 112 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Mở bài (1) không phù hợp vì vấn đề đặt ra là “giá trị nghệ thuật của tình huống truyện” nhưng mở bài chỉ đề cập đến tác giả và những tác phẩm chính.

– Mở bài (2) không phù hợp vì đề bài chỉ yêu cầu phân tích giá trị nghệ thuật của tình huống truyện nhưng người viết nêu cả giá trị về nội dung.

– Mở bài (3) phù hợp vì đã giới thiệu được đúng vấn đề của bài viết.

Câu 2 (trang 113 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

a. Xác định vấn đề được triển khai trong văn bản:

– Văn bản (1): quyền độc lập, tự do của mỗi người.

– Văn bản (2): “Tống biệt hành” của Thâm tâm – một thi phẩm độc đáo.

– Văn bản (3): Sự độc đáo và sâu sắc của “Chí Phèo” (Nam Cao).

b. Phân tích tính hấp dẫn của các mở bài trên.

– Điều hấp dẫn lớn nhất của các văn bản trên là có sự liên hệ, đối chiếu giữa nhiều đối tượng cùng đề tài để giới thiệu vấn đề nghị luận của bài viết.

Câu 3 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Mở bài thực hiện chức năng giới thiệu đề tài (đề làm văn), do đó cần nêu được xuất xứ của đề tài và phải thông báo chính xác, ngắn gọn đề tài, cách hành văn phải tạo được hứng chú cho người đọc.

VIẾT PHẦN KẾT BÀI

Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Kết bài (1) không phù hợp vì không đi vào vấn đề chính là nhân vật ông lái đò mà chỉ tổng kết những vấn đề liên quan đến tác phẩm.

– Kết bài (2) phù hợp vì đã tổng kết được những vấn đề liên quan đến nhân vật ông lái đò – yêu cầu chính của đề tài. 

Câu 2 (trang 115 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Kết bài (1), người viết đã nêu nhận định tổng quát và khẳng định ý nghĩa vấn đề đã trình bày: Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập … đồng thời liên hệ và mở rộng để làm rõ hơn khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề: Toàn thể dân tộc …. độc lập ấy.

=> Kết bài chẳng những làm sống dậy lòng tự hào dân tộc mà còn khơi dậy lòng yêu nước, quyết tâm đánh giặc giữ nước của con người Việt Nam.

– Kết bài (2), người viết đã nêu nhận định tổng quát bằng đoạn văn trước phần kết. Vì thế trong phần kết chỉ cần nhấn mạnh, khẳng định lại bằng một câu văn ngắn gọn: “Hai đứa tr”ẻ đã thực hiện được điều này, đồng thời liên hệ, mở rộng và nêu nhận định khái quát: Hơn thế nữa …diệu kì.

=> Kết bài gợi lên tình cảm thích thú, yêu mến đối với tác phẩm.

Câu 3 (trang 115 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Chọn phương án C

Luyện tập
 
Câu 1 (trang 116 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Điểm giống nhau của hai mở bài: đều giới thiệu được vấn đề cần nghị luận “số phận con người và qua hình tượng ông lão đánh cá Xan-ti-a-gô trong tác phẩm Ông già và biển cả của nhà văn Ơ. Hê-minh-uê”.

– Khác nhau:

+ Mở bài (1) là mở bài trực tiếp: đi từ tác giả, tác phẩm đến việc giới thiệu vấn đề cần nghị luận. Các câu văn đều là câu trần thuật.

+ Mở bài (2) là mở bài gián tiếp: có sự dẫn dắt liên tưởng từ bài thơ “Biển đêm” của V.Huy-gô. Tác giả dẫn dắt từ vấn đề bi kịch của con người. Mặt khác, tác giả sử dụng nhiều câu hỏi gợi mở, đặc biệt, vấn đề chính của bài viết cũng được diễn đạt dưới dạng một câu hỏi tạo sự tò mò. 

Câu 2 (trang 116 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

* Cách mở bài và kết bài trong SGK chưa đạt yêu cầu vì:

– Mở bài: không đáp ứng yêu cầu vì chỉ tập trung giới thiệu về tác giả và những tác phẩm chính không có sự đề cập đến vấn đề cần nghị luận của bài viết.

– Kết bài: không đạt yêu cầu bởi không đánh giá về vấn đề trung tâm của bài viết, có sự lan man sang những chủ đề khác (“bi kịch của Mị”, “diễn biến nội tâm” của nhân vật).

* Để viết lại mở bài và kết bài cần chú ý:

– Mở bài có thể giới thiệu khái quát về tác giả và phong cách sáng tác. Từ đó dẫn dắt đến tác phẩm (là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn) và giới thiệu hình tượng nhân vạt Mị trong tác phẩm (là hình tượng trung tâm của tác phẩm).

– Kết bài có thể giữ lại câu 1 của kết bài trên (làm nhiệm vụ khái quát lại vấn đề) nhưng cần có sự đánh giá về hình tượng nhân vật (tiêu biểu cho con người vùng cao, thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm…)

Câu 3 (trang 116 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Đề 1:

+ Mở bài: Có thể đi từ tác giả, tác phẩm để giới thiệu về hình tượng “sóng” và khát vọng tình yêu trong bài thơ (nội dung chính của tác phẩm). Hoặc đi từ đề tài tình yêu trong thi ca để giới thiệu vấn đề.

+ Kết bài: Khái quát về hình tượng “sóng”, nêu lên mối liên hệ giữa hình tượng “sóng” với khát vọng tình yêu tha thiết của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

– Đề 2:

+ Mở bài: Nên đi từ đề tài tự do trong thi ca (có thể có sự liên hệ với những bài thơ của Tố Hữu, Hồ Chí Minh, Sóng Hồng,…) để giới thiệu về tình yêu và khát vọng đối với tự do trong bài thơ.

+ Kết bài: Khái quát và đánh giá về tình yêu tha thiết và khát vọng cháy bỏng của nhà thơ đối với tự do (gây những niềm xúc cảm lớn lao, là tiếng nói chung của những người dân bị cầm tù, nô lệ,…)

– Đề 3: Hãy lí giải nguyên nhân và ý nghĩa của hành động quyết liệt: Mị cắt dây trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi nhà thống lí Pá Tra.

+ Mở bài: Giới thiệu về tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài và sức sống tiềm tàng, khao khát sống mãnh liệt của nhân vật Mị trong tác phẩm. Từ đó, dẫn dắt đến giới thiệu hành động quyết liệt: Mị cắt dây trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi nhà thống lí Pá Tra.

+ Kết bài: Khái quát nguyên nhân và ý nghĩa của hành động đó (xuất phát từ sức sống tiềm tàng đồng thời khẳng định sức sống ấy trong con người nhân vật). 

 

“Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận” bài số 2

Mở bài:

Nhà văn Tô Hoài là một người có vốn hiểu biết khá phong phú và sâu rộng về những vùng miền trên khắp Tổ Quốc nhưng có lẽ hiểu biết nhất vẫn là vùng đất Tây Bắc, không chỉ khắc nghiệt về khí hậu thời tiết địa hình mà con người ở đây cũng phải chịu những đau thương của xã hội hủ tục lạc hậu thời bấy giờ. Với văn phong hấp dẫn người đọc bởi lối trần thuật hóm hỉnh sinh động với biệt tài miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc Tô Hoài đã mang đến cho chúng ta một hình tượng nhân vật người phụ nữ Tây Bắc điển hình. Điển hình cho số phận, cho nỗi khổ hạnh phúc lứa đôi và những giá trị hiện thực và nhân đạo qua hình tượng nhân vật Mị trong tác phẩm Vợ Chồng A Phủ. Có thể nói tác phẩm này đã mang đến những cảm xúc cho chúng ta khi thấu hiểu số phận người con gái tên Mị.

Kết bài:

Như vậy có thể thấy Mị là một cô gái điển hình cho số phận những người phụ nữ Mông thời bấy giờ. Họ có tài năng có nhan sắc nhưng lại bị chính những thần quyền hủ tục và cường quyền bạo lực chà đạp về thể xác cũng như tinh thần. họ đã biết vùng dậy đi theo cách mạng để chống lại những thế lực kia.

1. Câu 3 trang 117 Ngữ văn 12 tập 2

Anh (chị) hãy viết một số mở bài và kết bài khác nhau cho cùng một bài văn theo một trong những đề bài sau:

Đề 1. Suy nghĩ của anh (chị) về hình tượng “sóng” và khát vọng tình yêu trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.

Đề 2. Anh (chị) hiểu thế nào về tình yêu và khát vọng đối với tự do trong bài thơ Tự do của nhà thơ P.Ê-luy-a?

Đề 3. Hãy lí giải nguyên nhân và ý nghĩa của hành động quyết liệt: Mị cắt dây trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi nhà thống lí Pá Tra.

Trả lời:

♦ Đề 1:

– Mở bài 1: Xuân Quỳnh là cái tên nổi bật trong lớp các nhà thơ trẻ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ. Làm nên sự nổi bật ấy là một hồn thơ độc đáo với những trăn trở về tình yêu và hạnh phúc đời thường của một trái tim phụ nữ nhạy cảm. Điều đó được thể hiện đậm nét trong “Sóng”, kiệt tác trong đời thơ Xuân Quỳnh. Đến với bài thơ, hình tượng “sóng” và khát vọng tình yêu cháy bỏng sẽ đưa ta đến với những vẻ đẹp lấp lánh nhất của trái tim người phụ nữ khi yêu.

– Mở bài 2: Đọc thơ tình của Xuân Diệu, chúng ta không thể không vội vã cho kịp những say mê, cuồng nhiệt mà ông hoàng trong thơ tình yêu mang lại. Đọc thơ tình của Xuân Quỳnh, tiêu biểu như bài thơ “Sóng”, chúng ta lại lắng lòng mình sống trong những chiêm nghiệm, khám phá, suy tư rất đỗi sâu lắng. Mọi cung bậc tinh tế rất “Xuân Quỳnh”, rất “phụ nữ” ấy được gửi cả trong hình tượng “sóng” và khát vọng tình yêu cháy bỏng.

– Kết bài 1: “Sóng” là hình tượng nghệ thuật đặc sắc nhất trong bài thơ, hình tượng ấy cũng trở thành nhan đề của tác phẩm. “Sóng” giãi bày mọi thuộc tính phức tạp, bí ẩn và hấp dẫn của tình yêu. Để rồi khi lắng nghe “sóng” lòng của Xuân Quỳnh, dường như ta cũng thấy dậy lên trong chính tâm hồn mình những con sóng chất chứa khát vọng tình yêu của riêng ta.

– Kết bài 2: Hình tượng “sóng” và khát vọng tình yêu mãnh liệt mà Xuân Quỳnh thể hiện trong bài thơ còn ào ạt, vang vọng mãi trong tâm tư người đọc. Những con sóng tình yêu chứa chan vẻ đẹp và khát vọng ấy nhất định sẽ đưa con người đến những bến bờ rất xa trong cuộc đời. Đó là bến bờ của hạnh phúc, bến bờ của những cuộc đời ý nghĩa và cháy sáng không nguôi.

♦ Đề 2:

– Mở bài: Nên đi từ đề tài tự do trong thi ca (có thể có sự liên hệ với những bài thơ của Tố Hữu, Hồ Chí Minh, Sóng Hồng,…) để giới thiệu về tình yêu và khát vọng đối với tự do trong bài thơ.

– Kết bài: Khái quát và đánh giá về tình yêu tha thiết và khát vọng cháy bỏng của nhà thơ đối với tự do (gây những niềm xúc cảm lớn lao, là tiếng nói chung của những người dân bị cầm tù, nô lệ,…)

♦ Đề 3:

– Mở bài: Giới thiệu về tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài và sức sống tiềm tàng, khao khát sống mãnh liệt của nhân vật Mị trong tác phẩm. Từ đó, dẫn dắt đến giới thiệu hành động quyết liệt: Mị cắt dây trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi nhà thống lí Pá Tra.

– Kết bài: Khái quát nguyên nhân và ý nghĩa của hành động đó (xuất phát từ sức sống tiềm tàng đồng thời khẳng định sức sống ấy trong con người nhân vật).

 

“Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận” bài số 3

I. Viết phần mở bài

Câu 1 (trang 112-113 sgk Ngữ văn 12 Tập 2)

– Mở bài (1) chưa phù hợp để đặt ra vấn đề cần nghị luận. Đề bài phân tích giá trị nghệ thuật của tình huống truyện nhưng mở bài chỉ tập trung vào tác giả, tác phẩm mà chưa đi vào cụ thể vấn đề.

– Mở bài (2) chưa phù hợp vì đề bài chỉ yêu cầu phân tích giá trị nghệ thuật mà không yêu cầu việc phân tích giá trị nội dung của tình huống truyện.

– Mở bài (3) phù hợp vì phần mở bài đã giới thiệu đúng vấn đề cần nghị luận một cách hấp dẫn và tự nhiên.

Câu 2 (trang 113-114 sgk Ngữ văn 12 Tập 2)

a. Vấn đề được triển khai trong văn bản

b. Tính hấp dẫn của các mở bài

– Văn bản (1):

Khẳng định quyền độc lập và tự do của dân tộc

 – Văn bản (2): Sự độc đáo về tư tưởng và nghệ thuật trong Tống biệt hành của Thâm Tâm

 – Văn bản (3): Sự độc đáo và sâu sắc Nam Cao khi viết về người nông dân thể hiện qua tác phẩm Chí Phèo

– – Mở bài (1): Trích dẫn các bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp làm tiền đề lý luận cũng như tạo nên tính khách quan của vấn đề.

 – Mở bài (2): Đặt trong sự đối chiếu vị trí của Thâm Tâm với bài thơ Tống biệt hành và vị trí của Thôi Hiệu với bài Hoàng Hạc Lâu để khẳng định giá trị bài thơ.

 – Mở bài (3): Liên hệ, đối chiếu tác phẩm Chí Phèo với các tác phẩm xưa  để khẳng định giá trị của truyện ngắn Chí Phèo

Câu 3 (trang 114 sgk Ngữ văn 12 Tập 2)

Yêu cầu của phần mở bài:

+ Dẫn dắt vào đúng trọng tâm của vấn đề.

+ Mở bài phải có sự tự nhiên và hấp dẫn, thôi thúc, lôi cuốn được người đọc bước vào văn bản.

+ Mở bài theo hai cách: trực tiếp hoặc gián tiếp.

II. Viết phần kết bài

Câu 1 (trang 114 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2)

– Kết bài (1) chưa phù hợp cần khái quát lại vấn đề chính là hình ảnh ông lái đò, ở đây mới chỉ khái quát lại những vấn đề liên quan đến tác phẩm mà thôi.

– Kết bài (2) phù hợp vì đã khái quát được ý nghĩa của hình tượng ông lái đò, gợi ra được những ấn tượng, nghĩ suy sâu sắc cho người đọc -. Kết bài mở.

Câu 2 (trang 115 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2)

– Kết bài (1):

+ Tổng kết lại được vấn đề : Khẳng định độc lập, chủ quyền và quyết tâm giữ vững độc lập, chủ quyền.

+ Tác dụng:Thôi thúc ý chí đấu tranh, quyết tâm giữ nước và khơi dậy lòng tự hào dân tộc trong lòng mỗi người.

– Kết bài (2):

+ Kết bài đã khẳng định được vị trí và dấu ấn của tác phẩm trong lòng đọc giả.

+ Gợi được những suy nghĩ, cảm nhận sâu xa vấn đề.

Câu 3 (trang 115 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2)

Lựa chọn đáp án C.

Luyện tập

Câu 1 (trang 116 sgk Ngữ văn 12 Tập 2)

Điểm giống nhau

                        Điểm khác nhau

Đều dẫn dắt được vào vấn đề cần nghị luận

+ Mở bài (1) sử dụng các câu trần thuật để giới thiệu tác giả, tác phẩm , từ phần giới thiệu để dẫn dắt vào vấn đề nghị luận.

+ Mở bài (2) đi từ sự liên tưởng trong Biển đêm của V. Huy – gô để dẫn dắt vào vấn đề nghị luận bi kịch của con người. Sử dụng các câu hỏi gợi mở tạo sự hứng thú, tò mò cho người đọc.

 

Câu 2 (trang 117 sgk Ngữ văn 12 Tập 2)

* Mở bài và kết bài chưa đạt yêu cầu, vì :

– Phần mở bài chỉ giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận nêu ra trong đề bài không đề cập tới.

– Kết bài lan man, chưa đánh giá vấn đề nghị luận.

* Sửa lại: Bổ sung các thông tin chính, lược bỏ những thông tin không cần thiết

– Mở bài giới thiệu tác phẩm,đi sâu vào vấn đề về nhân vật Mị trong tác phẩm.

– Kết bài cần đánh giá, nêu cảm nghĩ về hình tượng nhân vật.

Câu 3 (trang 117 sgk Ngữ văn 12 Tập 2)

Cách viết mở bài và kết bài cho các đề bài:

 

Đề 1

Đề 2

Đề 3

Mở bài

Đi từ tác giả đến tác phẩm, dẫn dắt vào hình tượng “sóng” và khát vọng tình yêu trong bài thơ.

Giới thiệu về đề tài tự do trong thi ca, dẫn dắt vào vấn đề về tình yêu và khát vọng đối với tự do trong bài thơ.

Giới thiệu về tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài và sức sống tiềm tàng, khao khát sống mãnh liệt của nhân vật Mị trong tác phẩm. Dẫn dắt vào sự quyết liệt trong hành động cắt dây trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi nhà thống lí Pá Tra.

Kết bài

Khái quát hình tượng “sóng”, và khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình.

Khẳng định lại tâm hồn cao cả của một trái tim yêu tự do trong tác giả.

Khẳng định lại ý nghĩa trong hành động của Mị

Thể hiện được sự đồng cảm dành cho con người vùng Tây Bắc của tác giả.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

“Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận” bài số 4

I. VIẾT PHẦN MỞ BÀI

Câu 1 (trang 112 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

+ MB1 chưa đạt yêu cầu: thông tin về tiểu sử tác giả quá rườm rà, không làm nổi bật hay gây được hứng thú với vấn đề nghị luận.

+ MB2 chưa đạt yêu cầu: đề bài chỉ yêu cầu phân tích giá trị nghệ thuật của tình huống truyện, không yêu cầu phân tích giá trị nội dung.

+ MB3 đạt yêu cầu: thông báo chính xác và ngắn gọn về vấn đề nghị luận, hướng người đọc vào nội dung và tạo được hứng thú tìm hiểu vấn đề. 

Câu 2 (trang 113 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

a. Vấn đề được triển khai trong văn bản và vai trò của mở bài trong việc trình bày vấn đề nghị luận:

Mở bài

Vấn đề được triển khai trong VB

Vai trò của mở bài

1

Tuyên ngôn độc lập của nước ta

Xác lập chân lí quốc tế (quyền con người, quyền dân tộc) cho bản tuyên ngôn.

2

Giá trị bài thơ “Tống biệt hành”.

Giới thiệu vị trí của Thâm Tâm và bài thơ “Tống biệt hành” trong Thơ mới.

3

Giá trị của truyện “Chí Phèo”

Giới thiệu đề tài nông thôn và vị trí của Nam Cao, của truyện “Chí Phèo” trong đề tài này.

b. Phân tích tính hấp dẫn của các mở bài:

– MB1:

+ Cách trích dẫn khéo léo, tự nhiên các tuyên ngôn nổi tiếng (của chính các cường quốc đã được quốc tế công nhận và đang lăm le xâm lược nước ta).

+ Hướng người đọc vào vấn đề tuyên ngôn độc lập một cách tự nhiên và hứng thú, đặc biệt hấp dẫn bởi sự thông minh sắc sảo khi mở rộng quyền con người thành quyền dân tộc.

– MB2:

+ Tính hấp dẫn nằm ở cách Chu Văn Sơn khai thác sự thú vị trong tương quan vị trí tác giả Thâm Tâm và vị trí bài thơ “Tống biệt hành” trong thơ mới.

+ Sự hấp dẫn, thú vị còn đến từ cách so sánh tương đồng với vị trí của Thôi Hiệu và bài “Hoàng Hạc lâu” trong thơ Đường.

– MB3: Tính hấp dẫn nằm ở cách nêu các thành tựu trong đề tài nông dân đã có trước Nam Cao từ đó tôn vinh sự độc đáo và giá trị của Chí Phèo.

Câu 3 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Thông báo chính xác, ngắn gọn về vấn đề nghị luận.

– Hướng người đọc/nghe đến nội dung bàn luận một cách tự nhiên và gợi sự hứng thú với vấn đề được trình bày trong văn bản.

– Lời văn tự nhiên, chân thực, giản dị

II. VIẾT KẾT BÀI

Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– KB1 chưa đạt yêu cầu: không đi vào vấn đề chính là nhân vật ông lái đò mà chỉ tổng kết những vấn đề liên quan đến tác phẩm.

– KB2 đạt yêu cầu: đánh giá khái quát được những nét đặc sắc nhất trong hình tượng ông đò, từ đó mở rộng về người lao động nói chung và về bản lĩnh Nguyễn Tuân.

Câu 2 (trang 115 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

+ KB1: Kết thúc và khẳng định lại vấn đề → tác động sâu sắc và mạnh mẽ đến người đọc bởi đã khái quát vấn đề quan trọng nhất của toàn bản tuyên ngôn (quyền tự do độc lập của nước Việt Nam) và nêu rõ thái độ, quyết tâm của dân tộc đối với vấn đề đó.

+ KB2: Nêu lên sức sống của truyện ngắn “Hai đứa trẻ” trong tâm trí người đọc → kết bài có tác động sâu sắc tới người đọc bởi lối diễn đạt và liên hệ tinh tế.

Câu 3 (trang 115 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Đáp án C

Luyện tập

Câu 1 (trang 116 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

 Điểm giống: 2 MB đều đạt yêu cầu khi giới thiệu được tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận, hướng người đọc vào nội dung nghị luận một cách tự nhiên và hứng thú.

– Điểm khác: MB1 là mở bài trực tiếp, ngắn gọn, nhấn mạnh ngay vấn đề nghị luận; MB2 là mở bài gián tiếp, từ ý thơ tương đồng của Huy-gô để dẫn dắt vào vấn đề nghị luận.

Câu 2 (trang 116 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Mở bài:

+ Chưa đạt yêu cầu vì không giới thiệu được vấn đề cần nghị luận

=> Khắc phục: Tô Hoài là nhà văn hiện đại nổi tiếng với đề tài thiếu nhi và đề tài miền núi. Trong mảng đề tài miền núi, truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” là tác phẩm tiêu biểu nhất của ông. Truyện tái hiện một cách cảm động số phận đau thương và hành trình đến với cách mạng của đồng bào miền núi qua hai nhân vật Mị và A Phủ. Trong đó, Mị là linh hồn, là ngọn lửa của toàn bộ thiên truyện.

– Kết bài

+ Kết bài không đạt yêu cầu bởi không đánh giá về vấn đề trung tâm của bài viết

=> Khắc phục: Nhân vật Mị tiêu biểu cho số phận đau thương của người phụ nữ vùng cao thời kì trước cách mạng nhưng đồng thời cũng là biểu tượng cho sức sống tiềm tàng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng ở họ. Khắc họa sống động nhân vật Mị là một trong những thành công nghệ thuật lớn nhất của Tô Hoài trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”.

Câu 3 (trang 117 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– MB1: Xuân Quỳnh là cái tên nổi bật trong lớp các nhà thơ trẻ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ. Làm nên sự nổi bật ấy là một hồn thơ độc đáo với những trăn trở về tình yêu và hạnh phúc đời thường của một trái tim phụ nữ nhạy cảm. Điều đó được thể hiện đậm nét trong “Sóng”, kiệt tác trong đời thơ Xuân Quỳnh. Đến với bài thơ, hình tượng “sóng” và khát vọng tình yêu cháy bỏng sẽ đưa ta đến với những vẻ đẹp lấp lánh nhất của trái tim người phụ nữ khi yêu.

– MB2: Đọc thơ tình của Xuân Diệu, chúng ta không thể không vội vã cho kịp những say mê, cuồng nhiệt mà ông hoàng trong thơ tình yêu mang lại. Đọc thơ tình của Xuân Quỳnh, tiêu biểu như bài thơ “Sóng”, chúng ta lại lắng lòng mình sống trong những chiêm nghiệm, khám phá, suy tư rất đỗi sâu lắng. Mọi cung bậc tinh tế rất “Xuân Quỳnh”, rất “phụ nữ” ấy được gửi cả trong hình tượng “sóng” và khát vọng tình yêu cháy bỏng.

– KB1: “Sóng” là hình tượng nghệ thuật đặc sắc nhất trong bài thơ, hình tượng ấy cũng trở thành nhan đề của tác phẩm. “Sóng” giãi bày mọi thuộc tính phức tạp, bí ẩn và hấp dẫn của tình yêu. Để rồi khi lắng nghe “sóng” lòng của Xuân Quỳnh, dường như ta cũng thấy dậy lên trong chính tâm hồn mình những con sóng chất chứa khát vọng tình yêu của riêng ta.  

– KB2: Hình tượng “sóng” và khát vọng tình yêu mãnh liệt mà Xuân Quỳnh thể hiện trong bài thơ còn ào ạt, vang vọng mãi trong tâm tư người đọc. Những con sóng tình yêu chứa chan vẻ đẹp và khát vọng ấy nhất định sẽ đưa con người đến những bến bờ rất xa trong cuộc đời. Đó là bến bờ của hạnh phúc, bến bờ của những cuộc đời ý nghĩa và cháy sáng không nguôi.

 

“Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận” bài số 5

I. Mở bài

Tìm hiểu cách mở bài

  •  Đề tài được trình bày: Giá trị nghệ thuật của tình huống truyện trong Vợ nhặt của Kim Lân   
  • Cách mở bài: mở bài gián tiếp, dẫn dắt tự nhiên, tạo ra sự hấp dẫn…

Phân tích cách mở bài

Đoán định đề tài:

  • Mở bài 1: Quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.
  • Mở bài 2: Nét đặc sắc của tư tưởng, nghệ thuật bài thơ Tống biệt hành của Thâm Tâm
  • Mở bài 3: Những khám phá độc đáo, sâu sắc của Nam Cao về đề tài người nông dân trong tác phẩm Chí Phèo.

Cả 3 cách mở bài đều gián tiếp, dẫn dắt tự nhiên, tạo được ấn tượng, sự lôi cuốn, hấp dẫn người đọc hướng tới đề tài.

Yêu cầu phần mở bài

  • Thông báo chính xác, ngắn gọn về đề tài.
  • Hướng người đọc (người nghe) vào đề tài một cách tự nhiên, gợi sự hứng thú với vấn đề được trình bày trong văn bản.

1. Tìm hiểu các phần mở bài sau đây và cho biết phần mở bài nào phù hợp với yêu cầu trình bày vấn đề nghị luận. giải thích văn tắt lý do lựa chọn phù hợp của anh chị. 

Đề bài: Phân tích giá trị nghệ thuật của tình huống truyện trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân)

  • Mở bài (1) là mở bài chưa đạt yêu cầu: nêu những thông tin thừa, không nêu rõ vấn đề cần trình bày trong bài viết.
  • Mở bài (2) Câu đầu tiên đưa thông tin không chính xác.  Tuy nhiên, giới thiệu được đề tài và định hướng được nội dung bài làm. 
  • Mở bài (3)  Đã đầy đủ thông tin và cách đặt vấn đề hay, hợp lý. 

2. Đọc các phần mở bài  và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới.

  •  Những mở bài trên đều đạt yêu cầu.
  • Ở mở bài (1) người viết nêu vấn đề bằng cách sử dụng một số tiền đề sẳn có.
  • Ở mở bài(2) người viết nêu vấn đề bằng cách so sánh, đối chiếu đối tượng đang được trình bày trong văn bản với một đối tượng khác dựa trên một đặc điểm tương đồng nổi bật để từ đó nhấn mạnh vào đối tượng cần trình bày.
  • Ở mở bài (3) người viết nêu vấn đề cũng bằng so sánh, liên tưởng đối tượng cần trình bày với một số đối tượng khác có đặc điểm tương đồng nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào sự khác biệt

3. Phần mở bài cần đáp ứng yêu cầu: Mở bài không phải là phần nêu tóm tắt toàn bộ nội dung sẽ trình bày trong văn bản mà điều kiện quan trọng nhất là phải thông báo được một cách ngắn gọn và chính xác về vấn đề nghị luận, gợi cho người đọc hứng thú với vấn đề sẽ trình bày trong văn bản.

II. Kết bài

Tìm hiểu các kết bài

  • Đề tài: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật ông lái đò trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân).
  • Cách kết bài hai phù hợp hơn với yêu cầu trình bày đề tài: Đánh giá khái quát về ý nghĩa của hình tượng nhân vật ông lái đò, đồng thời gợi suy nghĩ, liên tưởng sâu sắc cho người đọc.

Phân tích các kết bài

  • Kết bài 1: Tuyên bố độc lập và khẳng định quyết tâm của toàn dân tộc Việt Nam đem tinh thần, lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững độc lập.
  • Kết bài 2: ấn tượng đẹp đẽ, không bao giờ phai nhoà về hình ảnh một phố huyện nghèo trong câu chuyện Hai đứa trẻ của Thạch Lam.

Cả hai kết bài đều tác động mạnh mẽ đến nhận thức và tình cảm của người đọc.

Yêu cầu của phần kết bà

  • Thông báo về sự kết thúc của việc trình bày đề tài, nêu đánh giá khái quát của người viết về những khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề.
  • Gợi lên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn.

1. Tìm hiểu các kết bài và cho biết cái kết bài nào phù hợp hơn với đề nghị luận. giải thích sự lựa chọn. 

Đề bài: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật ông lái đò trong tùy bút Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân.

Đọc 2 ngữ liệu viết về kết bài của đề bài trên trong SGK và nhận xét.

  • Kết bài (1) Nội dung tổng hợp một cách chung chung, chưa khái quát nổi bật hình tượng ông lái đò cũng như nghệ thuật khắc họa nhân vật của nhà văn. Thiếu phương tiện liên kết với phần thân bài.
  • Kết bài (2): Khá tiêu biểu, cần học tập. Phần kết bài này đã đưa ra nhận định khái quát, mở rộng và nâng cao được đề tài. Có phương tiện liên kết rõ ràng với phần thân bài.

2.  Những phần kết sau đây đã nêu được nội dung gì của văn bản và có khả năng tác động đến người đọc như thế nào? Tại sao? 

  • Kết bài (1), người viết đã nêu nhận định tổng quát và khẳng định ý nghĩa vấn đề đã trình bày: Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập … đồng thời liên hệ và mở rộng để làm rõ hơn khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề: Toàn thể dân tộc …. độc lập ấy.
  • Kết bài (2), người viết đã nêu nhận định tổng quát bằng đoạn văn trước phần kết. Vì thế trong phần kết chỉ cần nhấn mạnh, khẳng định lại bằng một câu văn ngắn gọn: Hai đứa trẻđã thực hiện được điều này, đồng thời liên hệ, mở rộng và nêu nhận định khái quát: Hơn thế nữa …diệu kì.

Trong cả hai kết bài, người viết đều dùng các phương tiện liên kết để biểu thị quan hệ chặt chẽ giữa kết bài và các phần trước đó của văn bản, dùng những dấu hiệu đánh dấu việc kết thúc quá trình bày vấn đề: Vì những lẽ trên …. Hơn thế nữa …, Bây giờ và mãi mãi sau này 

3. Chọn đáp án C- Thông báo việc trình bày vấn đề đã hoàn thành, nêu đánh giá khái quát và gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn. 

 

Nguồn: Tổng Hợp