Hướng dẫn luyện tập “Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản” mới nhất

Hướng dẫn luyện tập “Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản” mới nhất .Bài soạn dưới đây sẽ giúp các em nhớ lại, củng cố và nâng cao hiểu biết về các kiểu câu đồng thời giúp các em chuẩn bị bài tốt hơn cho tiết học trên lớp. Mong các em sẽ có thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích từ bài soạn Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản. `

“Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản” bài số 1

. I Dùng kiểu câu bị động

1. Câu bị động trong đoạn văn trên: Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả

Chuyển sang câu chủ động: Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

→ Sự xuất hiện của câu chủ động không hợp lí, câu đầu đang nói về “hắn”, câu tiếp theo nên tiếp tục chọn “hắn” làm đề tài, không thể đột ngột nói tới chủ thể khác ( người đàn bà)

2. Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”

→ Tạo ra mạch liên kết với câu phía trước, tiếp tục nói về hắn

3. Nêu thông tin của Nam Cao, sau đó sử dụng một số câu bị động liên quan tới tác giả:

– Cuối tháng 1951, trên đường công tác, ông bị giặc phục kích, ông hi sinh khi tuổi đời còn rất trẻ

→ Tác dụng: nhấn mạnh sự hi sinh, gợi lên niềm tiếc thương về tài năng đang bắt tới độ tỏa sáng.

II. Dùng kiểu câu có khởi ngữ

1. Khởi ngữ nằm trong câu: Hành thì nhà thị may lại còn, khởi ngữ “Hành”

– Câu có khởi ngữ tạo ra mạch liên kết chặt chẽ hơn do câu trước đó đã nhắc tới cháo hành, câu kế tiếp nhắc tới “gạo” điều đó khiến mạch văn trôi chảy hơn.

2. Khởi ngữ câu C

Vì tiếp tục nhắc tới đề tài: bím tóc, mắt, tai, điều này sẽ tạo nên tính liền mạch cho đoạn văn.

3. a, Khởi ngữ nằm trong câu: Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập

– Khởi ngữ tự tôi.

Vị trí: đầu câu

Tác dụng: nêu lên đề tài có liên quan tới điều nói tới trong câu trước (đồng bào- tôi)

b, Câu có khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khi chính của văn nghệ

– Khởi ngữ: cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc

– Vị trí: đứng đầu câu

– Tác dụng: nêu đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu đi trước (thể hiện thông tin ở câu đã có phía trước)

III. Sử dụng câu có trạng ngữ chỉ tình huống

1. – Phần in đậm nằm đầu câu

– Nó có cấu tạo là cụm động từ

– Có thể chuyển phần in đậm: bà già kia thấy thị hỏi, bật cười

Nhận xét: sau khi chuyển câu có hai vị ngữ, vị ngữ có cấu tạo là các cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể. Nhưng viết theo kiểu câu có một cụm động từ trước, nối tiếp sẽ rõ ràng hơn.

Lựa chọn câu C

– Ý A có trạng ngữ chỉ thời gian, nếu viết theo cách này và câu trước đó như không liên quan

– Ý B: kiểu câu có hai vế, đều có chủ ngữ, vị ngữ, kiểu câu này lặp lại chủ ngữ, tạo ra sự nặng nề

– Ý D: có 1 chủ ngữ, 2 vị ngữ, không tạo được mạch liên kết chặt chẽ với câu trước đó.

2. Trạng ngữ: nhận được phiến trát của Sơn hưng Tuyên đốc bộ đường.

Câu văn có trạng ngữ ở đầu câu, tác dụng để thể hiện thông tin đã biết, phân biệt thứ yếu với tin quan trọng

IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản

1. Thành phần chủ ngữ trong câu bị động, khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu

2. Tất cả các thành phần trên thể hiện thông tin đã biết từ câu đi trước trong một văn bản, điều đó làm nên mạch liên kết

3. Việc sử dụng kiểu câu trên giúp thống nhất, liên kết mạch ý, mạch lạc trong văn bản.

 

“Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản” bài số 2

I. Dùng kiểu câu bị động

Câu 1 (trang 194 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

a, Câu bị động trong đoạn trích: Hắn chưa được người đàn bà nào yêu cả.

b, Chuyển câu bị động thành chủ động: Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

c, Khi thay câu chủ động thành câu bị động không sai về mặt ngữ pháp nhưng câu không có sự nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu trước. Trong câu trước, từ hắn được chọn làm đề tài, nên câu sau phải dùng từ hắn làm đề tài; do vậy, phải dùng câu bị động trong trường hợp trên.

Câu 2 (trang 194 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một tay “đàn bà”.

Tác dụng: Việc dùng câu bị động trong đoạn văn đã cho là: tạo sự liên kết ý với câu đi trước, nghĩa là tiếp tục đề tài nói về “hắn”.

Câu 3 (trang 194 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Viết đoạn văn giới thiệu về nhà văn Nam Cao

Nam Cao (1915 – 1951), là một trong những số nhà văn lớn nhất của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. Sáng tác của ông đã vượt qua những khắc nghiệt của thời gian, càng thử thách lại càng ngời sáng. Xuất hiện trên văn đàn khi trào lưu hiện thực xã hội chủ nghĩa đã đạt được những thành tựu xuất sắc, nhưng không vì thế mà sáng tác của ông hòa tan vào dòng chảy chung ấy. Ý thức được tầm quan trọng trong sáng tác nghệ thuật của nhà văn, Nam Cao đã tìm được hướng đi riêng cho mình “Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những gì chưa có” (Đời thừa) và ông đã thành công. Trong đó, Chí Phèo trở thành một kiệt tác trong sáng tác của Nam cao nói riêng và của văn học hiện đai nói chung.

Câu bị động: Ý thức được tầm quan trọng trong sáng tác nghệ thuật của nhà văn.

Tác dụng: Nhấn mạnh quan điểm nghệ thuật đặc sắc của Nam Cao.

II. Dùng kiểu câu có khởi ngữ

Câu 1 (trang 194 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Trong đoạn văn trên, câu có chứa thành phần khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn.

Khởi ngữ: hành.

Câu 2 (trang 195 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Câu có chứa khởi ngữ có liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa các từ gạo và hành (hai thứ cần thiết để nấu cháo). Hơn thế, do câu trước đã hàm ý nói về cháo hành và câu kế tiếp nói về gạo thì việc bắt đầu câu này bằng một khởi ngữ (hành) sẽ làm cho mạch văn trôi chảy hơn.

Câu 3 (trang 195 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Chọn câu C: Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: Cô có cái nhìn sao mà xa xăm.

Câu 4 (trang 195 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

a, – Khởi ngữ: Tự tôi.

   – Vị trí: Đứng ở đầu câu, trước chủ ngữ.

   – Có ngắt quãng (dấu phẩy), sau khởi ngữ.

   – Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng với điều đã nói trong câu trước.

b,  – Khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc.

   – Vị trí: đứng ở đầu câu, trước chủ ngữ (ấy).

   – Có ngắt quãng (dấu phẩy) sau khởi ngữ.

   – Tác dụng: Nêu lên một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu đi trước (thể hiện những thông tin đã biết từ câu đi trước): tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu (câu trước) → Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc (khởi ngữ ở câu sau).

III. Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống

Câu 1 (trang 195 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

   a, Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu.

   b, Phần in đậm có cấu tạo là một cụm động từ.

   c, Có thể chuyển phần in đậm thành: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười.

   Nhận xét: Sau khi chuyển, câu có hai vị ngữ. Hai vị ngữ đó cùng có cậu tạo là các cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là Bà già kia. Nhưng viết câu theo kiểu câu có một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu nối tiếp rõ ràng hơn với câu trước đó.

Câu 2 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

   Lựa chọn đáp án C (Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời). Bởi câu vừa đúng về ý, vừa liên kết chặt chẽ lại mềm mại và uyển chuyển.

Câu 3 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

   a, Trạng ngữ tình huống trong câu đầu của đoạn văn trên: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường.

   b, Câu văn có chứa trạng ngữ nêu trên là câu đầu của văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này không phải để liên kết văn bản, cũng không phải thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu với tin quan trọng.

IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản

Câu 1 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

   Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu trong những câu chứa chúng.

Câu 2 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

   Các thành phần kể trên thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước.

Câu 3 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

   Việc sử dụng những kiểu câu bị động, câu có thành phần khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống có tác dụng liên kết ý, tạo sự mạch lạc trong văn bản.

 

“Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản” bài số 3

I. Dùng kiểu câu bị động

1. – Câu bị động: “Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.”

– Chuyển sang câu chủ động: “Không, chưa một người đàn bà  nào yêu hắn cả, vì thế mà bát cháo hành của Thị Nở làm cho hắn suy nghĩ nhiều”.

  Nhận xét: Câu không sai nhưng không nối tiếp ý, làm cho đoạn văn chuyển đề tài

2. – Câu bị động: “Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi tay một người đàn bà”

– Nhận xét: Câu này tạo sự liên kế với câu đứng trước, đồng thời để tiếp tục triển khai đề tài.

3. Đoạn văn tham khảo:

“Tốt nghiệp thành chung, Nam Cao được người bác họ đưa vào Nam sinh sống. Vì sức khoẻ, Nam Cao lại ra Bắc sống bằng nghề dạy học và viết văn”

 Nhận xét : Câu bị động “ Nam Cao được một người bác họ đưa vào Nam sinh sống”. Câu này nhấn mạnh bước ngoặt của cuộc đời Nam Cao.

 II. Dùng kiểu câu có khởi ngữ

Bài 1: – Câu có khởi ngữ “ Hành thì may nhà thị còn”, khởi ngữ là: “hành”

– Đặc điểm:

+Khởi ngữ luôn đứng ở đầu câu

+Khởi ngữ tách biệt các phần còn lại của câu bằng từ thì hoặc từ là hoặc dấu phẩy.

– Tác dụng: Câu có khởi ngữ giữ liên kết chặt chẽ.

Bài 2: – Chọn phương án C: mắt

Vì các câu trên đều nói về tôi: Tóc, Cổ thì đến câu này Mắt đứng ở đầu câu.

 Bài tập 3: a) Câu có khởi ngữ:

 Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.

+ Vị trí: Đứng ở đầu câu,trước chủ ngữ, có quãng ngắt.

+ Tác dụng: Nêu đề tài có quan hệ  liên tưởng.

b) Câu có khởi ngữ: Cảm giác,tình tự, đời sống cảm xúc

+ Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ, có quãng ngắt sau khởi ngữ

+ Tác dụng:Nêu một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu đi trước: tình yêu ghét, niềm vui buồn ý đẹp xấu.

III. Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống

Bài 1: a) Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu

b) Phần in đậm có cấu tạo là cụm động từ

c) Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười

⟹ Nhận xét: Sau khi chuyển câu có 2 vị ngữ, hai vị ngữ đó cùng có cấu tạo là cụm động từ, cùng biểu hiện hành động của một chủ thể là bà già kia, nhưng viết theo kiểu câu có 1 cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn với câu trước đó.

Bài 2: Ở vị trí để trống trong đoạn văn, tác giả đã lựa chọn câu có phương án C- Kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống.

Bài 3: a) Trạng ngữ: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường (câu đầu).

b) Đây là câu đầu văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này không phải là liên kết văn bản, cũng không phải thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu (thể hiện ở phần phụ đầu câu) với tin quan trọng (thể hiện ở vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc.

IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản

– Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều đứng ở đầu câu.

– Các thành phần kể trên thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước hoặc một thông tin không quan trọng.

– Vì vậy, việc sử dụng những kiểu câu trên có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn

 

“Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản” bài số 4

I. DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG

Câu 1:

– Câu bị động: Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.

– Chuyển sang câu chủ động: Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

– Thay câu chủ động vào và nhận xét: Câu không sai nhưng không nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu trước. Trong câu trước, từ hắn được chọn làm đề tài, nên câu sau phải dùng từ hắn làm đề tài; do vậy, phải dùng câu bị động trong trường hợp trên.

Câu 2:

– Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”.

– Tác dụng: Tạo sự liên kết với câu trước đó, tức là tiếp tục đề tài nói về hắn.

Câu 3: Viết đoạn văn về nhà văn Nam Cao có sử dụng câu bị động.

   Nam Cao (1915 – 1951) là bút danh của nhà văn – nhà báo – liệt sĩ Trần Hữu Tri. Ông sinh ra trong một gia đình nông dân tại làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, nay thuộc Hòa Hậu, Lí Nhân, Hà Nam (cách thành phố Nam Định chừng hơn 10 km). Học xong thành chung, Nam Cao bôn ba nhiều nơi, nhưng bệnh tật đẩy ông về quê. Từ đó, Nam Cao sống chật vật bằng nghề dạy học và viết văn. Năm 1943, ông vào Hội Văn hoá cứu quốc. Tham gia Tổng khởi nghĩa ở quê hương, ông được cử làm chủ tịch xã. Sau Cách mạng, với tư cách phóng viên – Nam Cao có mặt trong đoàn quân Nam tiến, rồi lên chiến khu Việt Bắc làm công tác văn nghệ. Cuối tháng 11 năm 1951, trên đường đi công tác vào vùng địch tạm chiếm, ông bị giặc Pháp phục kích và bắn chết. Ông hi sinh tại làng Vũ Đại, huyện Gia Viễn, Ninh Bình, khi tài năng đang nở rộ.

* Tác dụng của hai câu bị động trên:

– Nhấn mạnh tài năng và sự yêu mến, tin tưởng của mọi người với nhà văn Nam Cao.

– Nhấn mạnh nguyên nhân của sự hy sinh, gợi niềm thương tiếc về một nhà văn tài hoa nhưng phải bị hy sinh giữa lúc tài năng đang nở rộ

II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ

Câu 1:

   Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn.

– Khởi ngữ: Hành

– Chuyển khởi ngữ: Nhà thị may lại còn hành. Câu này không còn khởi ngữ mà chỉ có bổ ngữ (hành), câu có khởi ngữ tạo ra sự đối lập về ý với câu đi trước, do đó nhấn mạnh được vào khởi ngữ.

Câu 2: Chọn câu C: Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: Cô có cái nhìn sao mà xa xăm.

Câu 3:

a. Câu thứ hai có khởi ngữ: Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.

– Khởi ngữ: Tự tôi

– Vị trí: ở đầu câu, trước chủ ngữ.

– Dấu hiệu nhận biết: có ngắt quãng (dấu phẩy) sau khởi ngữ.

– Tác dụng: nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng với điều đã nói trong câu trước (đồng bào – tôi).

b. Câu chứa khởi ngữ là câu: “Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ“.

– Khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc.

– Vị trí: đứng ở đầu câu, trước chủ ngữ (ấy)

– Có ngắt quãng: Dấu phẩy

– Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu trước.

III. DÙNG KIỂU CÂU CÓ TRẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG

Câu 1:

a. Phần in đậm đứng ở vị trí đầu câu

b. Phần in đậm có cấu tạo là một cụm động từ

c. Chuyển về sau chữ ngữ: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười…

– Nhận xét: sau khi chuyển, câu có hai vị ngữ, hai vị ngữ đó cùng cấu tạo là các cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt động của cùng một chủ thể là Bà già kia. Nhưng theo kiểu câu đó một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu tiếp theo sẽ rõ ràng hơn so với câu trước đó.

Câu 2: Chọn câu C là một câu có trạng ngữ chỉ tình huống vì câu này vừa đúng về ý, vừa liên kết ý chặt chẽ lại mềm mại và uyển chuyển.

Câu 3:a. Trạng ngữ chỉ tình huống: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường.

b. Đây là câu đầu văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này không phải là liên kết với văn bản, cũng không phải thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu với tin quan trọng.

IV. TỔNG KẾT VỀ VIỆC SỬ DỤNG BA KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN

– Thành phần chủ ngữ trong câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu.

– Tất cả các thành phần trên thường thể hiện thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những câu đi trước, hoặc một thông tin không quan trọng.

– Việc sử dụng những kiểu câu trên có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản.

 

“Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản” bài số 5

I. Dùng kiểu câu bị động

Câu 1 (trang 194 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

a. Câu bị động: hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.

b. Chuyển thành câu chủ động: Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

c. Sau khi thay thế, tính liên kết của đoạn văn về ý nghĩa đã bị giảm sút.

Câu 2 (trang 194 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một tay “đàn bà”.

→ Câu bị động giúp liên kết ý trong văn bản, làm rõ về đối tượng được nhắc đến ở đây là Chí Phèo và cuộc đời hắn.

Câu 3 (trang 194 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Học sinh chọn một nội dung để viết thành đoạn.

Lưu ý có sử dụng kiểu câu bị động (Ví dụ: Chí Phèo không được sống làm người; Hắn không được làm một con người; Hắn bị đẩy ra khỏi chính cộng đồng của mình,…)

II. Dùng kiểu câu có khởi ngữ

Câu 1 (trang 194 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

a. Khởi ngữ và câu có khởi ngữ:

– Hành thì nhà thị may lại còn.

b. Khởi ngữ nhằm liên kết ý của câu này với câu trước đó, đồng thời nhấn mạnh sự vật đang được nhắc đến. Câu có khởi ngữ biểu đạt ý một cách ấn tượng, giàu liên kết hơn.

Câu 2 (trang 195 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Câu thích hợp: C. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”

Câu 3 (trang 195 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

a. Khởi ngữ: tự tôi.

b. Khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống, cảm xúc.

→ Khởi ngữ đứng đầu một câu.

→ Khởi ngữ thường đứng trước dấu phẩy, đi sau nó là hư từ (thì, thì là).

→ Khởi ngữ nhấn mạnh đề tài của câu, tạo ra sự liên kết các câu, nhấn mạnh ý được nói đến.

III. Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống

Câu 1 (trang 195 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

a. Phần in đậm nằm ở vị trí trạng ngữ trong câu.

b. Nó có cấu tạo là cụm động từ.

c. Câu chuyển: Bà già kia bật cười khi thấy thị hỏi.

Nhận xét: sự liên kết ý đã bị giảm sút, nội dung tình tiết cũng không được nhấn mạnh dù vẫn có thể truyền đạt đầy đủ cho người đọc hiểu.

Câu 2 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Tác giả đã chọn câu: C – Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời.

Tác giả chọn câu đó vì nó tạo được sự liên kết với câu văn trước, nhấn mạnh sự việc được nói đến.

Câu 3 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

a. Trạng ngữ chỉ tình huống: cứ công văn này.

b. Đặt câu có trạng ngữ chỉ tình huống sẽ nhấn mạnh được thông tin sự kiện chính mà văn bản muốn nói đến ở vị ngữ của câu.

IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản

Câu 1 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Chủ ngữ trong câu bị động, khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống nằm ở đầu câu.

Câu 2 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Các thành phần trên có tính liên kết, nó gợi nhắc đến thông tin đã được xuất hiện ở câu trước, đoạn trước và tiếp tục nhấn mạnh, phát triển thông tin đó ở câu có chứa nó.

Câu 3 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Các thành phần kể trên có tác dụng liên kết ý trong văn bản, những kiểu câu có chứa chúng cũng mang tính liên kết cao hơn về nội dung, ý nghĩa, nhấn mạnh hơn tính đặc sắc trong biểu đạt của văn bản,

Ý nghĩa

Qua bài học, học sinh được củng cố và nâng cao kiến thức về một số kiểu câu thường dùng trong tiếng Việt. Đồng thời, học sinh biết phân tích và lĩnh hội kiểu câu trong văn bản, biết cách lựa chọn kiểu câu thích hợp để diễn đạt khi nói và viết.

 

Nguồn: Tổng Hợp