Hướng dẫn bài soạn “Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” văn học 11 hay, ngắn gọn

 

 Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là một cuộc hỏi – đáp có mục đích, nhằm thu nhập hoặc cung cấp thông tin về một chủ để được quan tâm. Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống hằng ngày của mỗi con người. Chính vì thế, chúng ta cần có những kiến cần thiết để khai thác thông tin cũng như trả lời câu hỏi một cách hấp dẫn nhất.

Bài soạn “Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”số 1

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

I. Mục đích tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

  • Kể lại một vài hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn thường gặp trong đời sống (khi xem truyền hình, nghe đài phát thanh, khi đọc sách báo, khi đi xin việc,..)

Hoạt động phóng vấn khi đi xin việc: Nhà tuyển dụng sẽ hỏi ứng cử viên những câu hỏi để lấy thông tin của họ, hỏi về trình độ hay những điều kiện của người ứng cử viên có dáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng hay không?. Trong khi đó, ứng cử viên là người phải trả lời phỏng vấn phải trả lời khéo léo, thể hiện được khả năng của mình có thể đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng. 

  • Một chương trình truyền hình –  Pháp luật doanh nghiệp. Khách mời của chương trình thường là những luật sư chuyên về lĩnh vực daonh nghiệp. Chính vì thể người phỏng vấn sẽ là người dẫn chương trình còn người trả lời là luật sư. Người phỏng vấn phải hỏi người trả lời những lĩnh vực liên quan đến doanh nghiệp như: điều kiện để thành lập doanh nghiệp, thuế, …người trả lời cân trả lời cho mọi người dễ hiểu.

Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là một cuộc hỏi – đáp có mục đích, nhằm thu thập hoặc cung cấp thông tin về một chủ để được quan tâm. 

  • Một xã hội thực sự dân chủ, văn minh không thể không đề cao vai trò quan trọng của các hoat động phỏng vấn? nói như thế đúng hay sai?

Câu nói trên không sai bởi vì hoạt động phỏng vấn giúp ta tìm ra được sự thật và khả năng thực sự. Đó là biểu hiện của tinh thần dân chủ, tránh sự lạm qyền hay sự bao che không minh bạch.

II. Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn

 Chuẩn bị phỏng vấn

a) Trước khi phỏng vấn, cần xác định rõ tất cả các yếu tố: nội dung, mục đích, đối tượng, phương pháp phỏng vấn. Ngoài ra còn phải tính đến thời gian, địa điểm phỏng vấn. Sở dĩ phải quan tâm đên tất cả các yếu tố chi phối trên là vì, chúng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phỏng vấn. Cho nên, nếu xác định được chủ đề (nội dung), mục đích và đối tưởng thì chưa đủ.

b)  Mục đích của cuộc phỏng vấn là: đánh giá nhận thức, thái độ của người xin việc làm là đối tượng công ty để quyết định có nhận người được phỏng vấn làm việc tại công ty hay không?

Chủ đề của cuộc phỏng vấn là những câu hỏi về nhận thức đối với công ty, đối với công việc mà công ty đang cần tuyển dụng nhân sự, về khả năng cống hiến cho công ty của đương sự…

Đối tượng phỏng vấn là người đến xin việc làm tại công ty.

 Ngoài ra, có thể xác định thêm các yếu tố: phương pháp phỏng vấn (các câu hỏi tự luận), thời gian, địa điểm phỏng vấn…

c) Để thu thập được nhiều thông tin, người phỏng vấn nên chọn câu hỏi B, vì người trả lời phỏng vấn buộc phải trình bày đầy đủ cảm giác của mình về an toàn giao thông.

2. Tiến hành phỏng vấn 

a) Không phải lúc nào người phỏng vấn cũng chỉ nêu những câu hỏi đã chuẩn bị sẵn. Ngược lại trong quá trình hỏi đáp, người hỏi còn cần lắng nghe lời đáp, để đưa ra những câu hỏi có tính chất “ngẫu hứng“, “ứng đối” nhằm:

– Làm cho câu chuyện liên tục, không rời rạc.

– Khéo léo lái người được phỏng vấn trở lại chủ đề phỏng vấn nếu thấy họ có dấu hiệu “lạc đề” hoặc thậm chí có khi họ cố ý né tránh vấn đề.

– Gợi mở khiến họ có thể nêu ý kiến rõ ràng hơn.

 b) Cuộc phỏng vấn diễn ra trong không khí thân tình, tự nhên. Người phỏng vấn cần lịch thiệp, nhã nhặn, biết lắng nghe, đồng cảm với người cùng nói chuyện, mà còn cần tỏ thái độ tôn trọng ý kiến của họ bằng cách chăm chú ghi chép và tránh chạm vào những chỗ có thể làm cho người phỏng vấn không vui.

 c) Kết thúc phỏng vấn người phỏng vấn không nên quên việc cảm ơn người trả lời phỏng vấn đã dành thời gian và công sức cho buổi nói chuyện.

3. Biên tập sau khi phỏng vấn 

 a) Kết quả phỏng vấn phải được ghi lại một cách trung thực (người phỏng vấn không được tự ý sửa chữa những câu trả lời phỏng vấn).

b) Bài phỏng vấn phải được trình bày rõ ràng, trong sáng và hấp dẫn. Có thể thêm những miêu tả hoặc kể chuyện ngắn gọn nếu cần.

Người phỏng vấn, từ khi chuẩn bị đến lúc tiến hành và trình bày kết quả phỏng vấn, cần tìm những cách thức hữu hiệu để khai thac được nhiề nhất các thông tin chân thực, đặ sắc về chủ đề được nói. I

III. Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn

Người trả lời phỏng vấn phải nêu thật trung thực, rõ ràng ý kiến của mình về những điều được hỏi với thái độ thẳng thắn chân thành. Tuy nhiên, người trả lời phỏng vấn phải biết cách tạo được ấn tượng mạnh, sự hấp dẫn trong câu trả lời của mình cho người phỏng vấn nghe. 

Trong quá trình phỏng vấn cả người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn cần phải giữ thái độ lịch thiệp tôn trọng lẫn nhau. 

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1: Trang 182 sgk ngữ văn 11 tập 1

Hãy theo dõi một buổi phỏng vấn trên truyền hình (hoặc đài phát thanh, báo chí) và nhận xét xem: 

a) Về phía người phỏng vấn: 

Phóng viên hay người dẫn chương trình có chuẩn bị kỹ không?

Câu hỏi hợp lý, có nhiều khả năng khai thác thông tin không?

Cách dẫn dắt tự nhiên, có khéo léo không?

b) Về phía người trả lời phỏng vấn:

Người trả lời phỏng vấn có trả lời thẳn thắn, trung thực không?

Câu trả lời có rõ ràng thú vị không?

Thái độ giao tiếp có thiện chí, chân thành và lịch thiệp không? 

Câu 2: Trang 182 sgk ngữ văn 11 tập 1

Gỉa sử anh (chị) muốn được vào làm việc ở một nơi mà mình yêu thích. Nhà tuyển dụng tiến hành phỏng vấn có nêu ra câu hỏi: 

Bạn có thể nói tôi nghe về nhược điểm lớn nhất của mình không? 

Anh (chị) sẽ trả lời thế nào để ai cũng phải thừa nhận mình trung thực; nhưng không vì thế mà cản trở cơ hội tìm kiếm việc làm của anh chị. 

Câu 3: Trang 183 sgk ngữ văn 11 tập 1

Để thu thập dư luận của các bạn trong lớp về thị hiếu thưởng thức ca nhạc ( hoặc xem phim, chụp ảnh, …) anh chị hãy: 

Đóng vai người phỏng vấn

Đóng vai người trả lời phỏng vấn

 

Bài soạn “Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”số 2

I. MỤC ĐÍCH, TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN

Câu 1 (trang 180 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

– Một vài hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn: trong chương trình thời sự quốc gia – phỏng vấn người dân về hiện tượng xã hội, phỏng vấn người có thẩm quyền về một vấn đề có tầm quan trọng, phỏng vấn tuyển nhân sự,…

– Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn nhằm thu thập, cung cấp thông tin về chủ đề được nói đến.

Câu 2 (trang 180 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

– Nói như thế không đúng.

– Chỉ khi phỏng vấn, con người cá nhân mới nói lên được tiếng nói, quan điểm của mình, các vấn đề xã hội mới được làm sáng tỏ.

II. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHỎNG VẤN

1. Chuẩn bị phỏng vấn

a.- Chỉ xác định được hỏi cái gì, để làm gì và hỏi ai thì chưa đủ.

– Phải chuẩn bị cả việc hỏi như thế nào.

b.- Bạn có thể giới thiệu về bản thân mình không: biết được thông tin cần thiết về ứng viên, khả năng giao tiếp của ứng viên.

– Vì sao bạn muốn nhận công việc này: thái độ, suy nghĩ, mong muốn của ứng viên với công việc.

– Bạn biết gì về công ti chúng tôi: sự tìm hiểu, am hiểu của ứng viên về môi trường làm việc.

– Bạn sẽ làm gì để cống hiến cho công ti: thái độ, triển vọng của ứng viên.

– Bạn nghĩ gì về vị trí công tác mà bạn sẽ nhận: sự am hiểu của ứng viên về công việc, thái độ của họ với công việc.

– Bạn có tin vào sở trưởng của mình không: sự tự tin của ứng viên.

– Để thu thập được nhiều thông tin, người phỏng vấn nên chọn cách hỏi B.

2. Tiến hành phỏng vấn

– Không. Vì sẽ có những thông tin phát sinh từ câu trả lời của người trả lời phỏng vấn.

– Người phỏng vấn cần có thái độ nghiêm túc, kiên nhẫn, có lúc phải cứng rắn, quyết liệt.

– Kết thúc phỏng vấn, người phỏng vấn phải cảm ơn.

3. Biên tập sau khi phỏng vấn

– Không được phép, vì phỏng vấn phải đảm bảo tính khách quan, chân thực.

– Không, vì nó khiến cho bài phỏng vấn trở nên rườm rà.

Luyện tập

Câu 1 (trang 182 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

– Phóng viên chuẩn bị kĩ lưỡng

– Câu hỏi phong phú, đa dạng, khai thác được thông tin

– Cách dẫn dắt tự nhiên, khéo léo, lối giao tiếp thân tình, nhã nhặn

Câu 2 (trang 182 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

– Nêu nhược điểm nhưng không nêu những nhược điểm gây khó khăn, trở ngại cho cơ hội tìm kiếm việc làm của bản thân

– Muốn như thế cần tìm được những nhược điểm dễ được thông cảm: thỉnh thoảng nóng tính…

Câu 3 (trang 182 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Chuẩn bị các câu hỏi xoay quanh chủ đề xem phim:

– Bạn thích nhất bộ phim nào? Đó là phim thuộc thể loại gì?

– Nội dung phim nói về điều gì?

– Thông điệp phim gửi gắm tới người xem là gì?

– Bạn ấn tượng với nhân vật nào trong phim, tại sao?

– Cảnh quay nào gây ấn tượng mạnh mẽ nhất cho bạn về cảm xúc?

– Nếu được thay đổi cái kết, bạn muốn thay đổi như thế nào? Tại sao bạn lại muốn cái kết diễn ra như vậy?

– Các bộ phim cùng loại bạn biết?

 

Bài soạn “Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”số 3

I. Mục đích, tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

Câu 1 (trang 180 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

   + Một vài hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn: trong chương trình thời sự quốc gia – phỏng vấn người dân về hiện tượng xã hội, phỏng vấn người có thẩm quyền về một vấn đề có tầm quan trọng, phỏng vấn tuyển nhân sự,…

   + Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn nhằm thu thập, cung cấp thông tin về chủ đề được nói đến.

Câu 2 (trang 180 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

   + Nói như thế không đúng.

   + Chỉ khi phỏng vấn, con người cá nhân mới nói lên được tiếng nói, quan điểm của mình, các vấn đề xã hội mới được làm sáng tỏ.

II. Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn

1. Chuẩn bị phỏng vấn

a.+ Chỉ xác định được hỏi cái gì, để làm gì và hỏi ai thì chưa đủ.

   + Phải chuẩn bị cả việc hỏi như thế nào.

b. +Bạn có thể giới thiệu về bản thân mình không: biết được thông tin cần thiết về ứng viên, khả năng giao tiếp của ứng viên.

   + Vì sao bạn muốn nhận công việc này: thái độ, suy nghĩ, mong muốn của ứng viên với công việc.

   + Bạn biết gì về công ti chúng tôi: sự tìm hiểu, am hiểu của ứng viên về môi trường làm việc.

   + Bạn sẽ làm gì để cống hiến cho công ti: thái độ, triển vọng của ứng viên.

   + Bạn nghĩ gì về vị trí công tác mà bạn sẽ nhận: sự am hiểu của ứng viên về công việc, thái độ của họ với công việc.

   + Bạn có tin vào sở trưởng của mình không: sự tự tin của ứng viên.

   + Để thu thập được nhiều thông tin, người phỏng vấn nên chọn cách hỏi B.

2. Tiến hành phỏng vấn

a. Không. Vì sẽ có những thông tin phát sinh từ câu trả lời của người trả lời phỏng vấn.

b. Người phỏng vấn cần có thái độ nghiêm túc, kiên nhẫn, có lúc phải cứng rắn, quyết liệt.

c. Kết thúc phỏng vấn, người phỏng vấn phải cảm ơn.

3. Biên tập sau khi phỏng vấn

a. Không được phép, vì phỏng vấn phải đảm bảo tính khách quan, chân thực.

b. Không, vì nó khiến cho bài phỏng vấn trở nên rườm rà.

III. Luyện tập

Học sinh khảo sát một buổi phỏng vấn, tưởng tượng mình là người trả lời phỏng vấn và là người phỏng vấn để thực hành các bài tập ở phần luyện tập.

Câu 1 (trang 182 skg ngữ văn 11 tập 1):

– Phóng viên chuẩn bị kĩ lưỡng

– Câu hỏi phong phú, đa dạng, khai thác được thông tin

– Cách dẫn dắt tự nhiên, khéo léo, lối giao tiếp thân tình, nhã nhặn

Câu 2 (trang 182 sgk ngữ văn 11 tập 1):

Nêu nhược điểm nhưng không nêu những nhược điểm gây khó khăn, trở ngại cho cơ hội tìm kiếm việc làm của bản thân

– Muốn như thế cần tìm được những nhược điểm dễ được thông cảm: thường ngủ dậy muộn, rất hay tin người, thỉnh thoảng nóng tính…

Câu 3 (trang 182 sgk ngữ văn 11 tập 1):

Chuẩn bị các câu hỏi xoay quanh chủ đề xem phim:

   + Bạn thích nhất bộ phim nào? Đó là phim thuộc thể loại gì?

   + Nội dung phim nói về điều gì?

   + Thông điệp phim gửi gắm tới người xem là gì?

   + Bạn ấn tượng với nhân vật nào trong phim, tại sao?

   + Cảnh quay nào gây ấn tượng mạnh mẽ nhất cho bạn về cảm xúc?

   + Nếu được thay đổi cái kết, bạn muốn thay đổi như thế nào? Tại sao bạn lại muốn cái kết diễn ra như vậy?

   + Các bộ phim cùng loại bạn biết?

Ý nghĩa

Qua bài học, học sinh nắm bắt được mục đích của một cuộc phỏng vấn, đồng thời hiểu rõ những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn và đối với người trả lời phỏng vấn, từ đó, tạo những nền tảng cơ bản để phục vụ cho những kế hoạch trong tương lai của bản thân.

 

Bài soạn “Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”số 4

I. Mục đích, tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (trang 180 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Câu 1 (trang 180 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

– Một vài hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn:

+ Một chính khách, một quan chức, một doanh nhân trả lời báo chí.

+ Một bài PV đăng trên báo.

+ Khi người ta đi tìm việc làm

– Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn nhằm thu thập hoặc cung cấp thông tin về một chủ đề được quan tâm.

Câu 2 (trang 180 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

– Nói vậy không đúng vì thông qua phỏng vấn, quan điểm của cá nhân mới được nói lên, vấn đề có ý nghĩa mới được quan tâm, các mối quan hệ mới được thiết lập

II. Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn 

1. Chuẩn bị phỏng vấn

a.

– Chỉ xác định được hỏi cái gì, để làm gì và hỏi ai thì chưa đủ.

– Bởi ngoài những yếu tố trên, cần chuẩn bị cả việc hỏi thế nào, phương tiện phỏng vấn,…

b.

– Bạn có thể giới thiệu về bản thân mình không: biết thông tin cá nhân và khả năng trình bày

– Vì sao bạn muốn nhận công việc này: biết suy nghĩ ứng viên về công việc

– Bạn biết gì về công ti chúng tôi:muốn biết sự tìm hiểu của ứng viên về công ti

– Bạn sẽ làm gì để cống hiến cho công ti: biết mục tiêu phấn đấu và quyết tâm của ứng viên

– Bạn nghĩ gì về vị trí công tác mà bạn sẽ nhận: suy nghĩ của ứng viên về vị trí của mình

– Bạn có tin vào sở trưởng của mình không: xem ứng viên có tự tin vào năng lực của mình hay không.

– Chọn B

2. Tiến hành phỏng vấn

a. Không. Vì có thể trong lúc phỏng vấn sẽ có những vấn đề phát sinh

b. Ngoài những yêu cầu trên, người phỏng vấn cần tự tin bày tỏ quan điểm của mình

c. Kết thúc phỏng vấn, người phỏng vấn cần phải cảm ơn.

3. Biên tập sau khi phỏng vấn

a. Không, vì như vậy phỏng vấn không đảm bảo được tính chân thực

b. Chỉ ghi lời nói

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 182 skg ngữ văn 11 tập 1):

HS chọn một buổi phỏng vấn (nên là buổi phỏng vấn HS yêu thích) để thực hiện nhận xét

Câu 2 (trang 182 skg ngữ văn 11 tập 1):

Có thể trả lời: Trong công việc, có thể đôi lúc tôi sắp xếp bố trí chưa được khoa học và hợp lí ; nhưng tôi quyết tâm học hỏi để làm tốt. Tôi hy vọng sẽ nhận được sự giúp đỡ từ lãnh đạo và mọi người để tôi có thể hoàn thiện hơn

Câu 3 (trang 183 skg ngữ văn 11 tập 1):

– Đối với người phỏng vấn, có thể dự kiến câu hỏi như sau:

1. Chào bạn, xin phép bạn cho tôi được hỏi bạn vài câu hỏi được không?

2. Đầu tiên, bạn có thích âm nhạc không?

3. Bạn thích bài hát nào nhất?

4. Vì sao bạn thích bài hát đó? Bạn thử hát cho cả lớp cùng nghe một đoạn?

– Người trả lời phỏng vấn trả lời theo câu hỏi

 

Bài soạn “Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”số 5

I – MỤC ĐÍCH, TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN

– Mục đích :

+ Để chuyện trò, để biết rõ hơn về một người nổi tiếng.

+ Để biết quan điểm của người được hỏi về một chủ đề có ý nghĩa xã hội, đang được dư luận quan tâm.

+ Để thấy tầm quan trọng , ý nghĩa xã hội của vấn đề đang được phỏng vấn .

+ Để tạo lập các quan hệ xã hội .

+ Để chọn người phù hợp với công việc …

– Tầm quan trọng :

    Đúng. Vì tôn trọng phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là tôn trọng sự thật, tôn trọng quyền được bày tỏ ý kiến của công  chúng vì thế là một biểu hiện của tinh thần dân chủ trong xã hội văn minh.

II – NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHỎNG VẤN

1. Chuẩn bị phỏng vấn

a) Trước khi phỏng vấn, cần xác định rõ tất cả các yếu tố: nội dung, mục đích, đối tượng, phương pháp phỏng vấn. Ngoài ra còn chuẩn bị, xem xét lên kế hoạch để lựa chọn, sắp xếp thời gian, địa điểm phỏng vấn. Vì chúng cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phỏng vấn…

b.- Mục đích của cuộc phỏng vấn là: đánh giá trình đội kiến thức, kĩ năng, thái độ của người xin việc.

– Chủ đề của cuộc phỏng vấn là những câu hỏi về cá nhân (trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, tính cách bản thân), nhận thức đối với công ty, đối vớivị trí ứng tuyển, những công việc cần phải làm trong công ty khi vào vị trí đó, về khả năng cống hiến cho công ty,…

c. Để thu thập được nhiều thông tin, người phỏng vấn nên chọn câu hỏi B, vì người trả lời phỏng vấn buộc phải trình bày đầy đủ

 – Để có thể thu thập được nhiều nhất những thông tin mong muốn

 + Ta cần tránh những câu hỏi mà người trả lời chỉ cần đáp có – không; đúng – sai.

 + Ta nên đặt câu hỏi hay và khai thác được nhiều thông tin từ người được phỏng vấn.

2. Tiến hành phỏng vấn

a. Không phải lúc nào người phỏng vấn cũng chỉ nêu những câu hỏi đã chuẩn bị sẵn. Ngược lại trong quá trình hỏi đáp, người hỏi còn cần lắng nghe lời đáp, để đưa ra những câu hỏi có tính chất “ngẫu hứng”, “ứng đối”. Nhằm:

– Làm cho câu chuyện liên tục, không rời rạc. Tăng sự tương tác giữa 2 bên.

– Khéo léo lái người được phỏng vấn trở lại chủ đề phỏng vấn nếu thấy họ có dấu hiệu “lạc đề” hoặc thậm chí có khi họ cố ý né tránh vấn đề.

– Gợi mở khiến họ có thể nêu ý kiến rõ ràng hơn và để có thể khai thác thêm được những thông tin cần thiết.

b. Cuộc phỏng vấn diễn ra trong không khí thân tình, tự nhên. Người phỏng vấn cần lịch thiệp, nhã nhặn, biết lắng nghe, đồng cảm với người cùng nói chuyện, mà còn cần tỏ thái độ tôn trọng ý kiến của họ bằng cách chăm chú ghi chép và tránh chạm vào những chỗ có thể làm cho người phỏng vấn không vui.

c. Kết thúc phỏng vấn người phỏng vấn không nên cảm ơn người trả lời phỏng vấn đã dành thời gian và công sức cho buổi nói chuyện. 

3. Biên tập sau khi phỏng vấn

a) Kết quả phỏng vấn phải được trình bày trung thực. Người phỏng vấn có thể sửa lại câu trả lời cho ngắn gọn nhưng không thay đổi ý của người được phỏng vấn.

b) Nếu có điều kiện thì ta nên ghi lại nét mặt, ánh mắt, cử chỉ của người trả lời phỏng vấn.

– Bài phỏng vấn phải được trình bày rõ ràng, trong sáng và hấp dẫn.

Luyện tập

Câu 1 (trang 182 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

– Người phỏng vấn

+ Chuẩn bị kỹ

+  Câu hỏi hợp lý, có khả năng khai thác nhiều thông tin.

+ Dẫn dắt tự nhiên, khéo léo, cách giao tiếp thân tình nhã nhặn.

+ Sử dựng tư liêu âm thanh, lịch sử…

– Người trả lời phỏng vấn:

+ Thẳng thắn trung thực.

+ Câu trả lời rõ ràng, phù hợp với câu hỏi.

+ Thái độ giao tiếp thiện chí chân thành lịch thiệp.

Câu 2 (trang 182 SGK Ngữ văn 11 tâp 1)

    Nêu ra những nhược điểm của mình nhưng nhược điểm đó không gây trở ngại cho cơ hội tìm kiếm việc làm. Tuy nhiên, cần khéo léo kể ra những nhược điểm của mình sao cho nhà tuyển dụng có thể thông cảm được. Chẳng hạn có thể nêu lên những nhược điểm phổ biến sau đây:

– Ngại đi làm xa vì tắc đường, kẹt xe, 

– Tính cách: Ấn tượng ban đầu với mọi người hơi có vẻ lạnh lùng, khó gần. 

Câu 3 (trang 182 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

    Chuẩn bị các câu hỏi xoay quanh chủ đề về đọc sách, xem phim, thưởng thức văn nghệ… trong đó chu ý không nên sa vào các chi tiết vụn vặt. Mở đầu bản câu hỏi phải có lời chào và kết thúc phải có lời cảm ơn, các câu hỏi đi từ dễ đến khó.

    Một số câu hỏi:

– Sở thích lớn nhất của các bạn là gì?

– Bạn dành thời gian cho nó như thế nào?

– Để thực hiện sở thích đó, bạn đã làm những gì?

– Tác dụng

– Theo bạn, có nhiều người có chung sở thích với mình không? Để đưa cái sở thích của bạn đến gần hơn với mọi người, bạn có thể làm gì?

   Việc trả lời các câu hỏi cũng cần tính chất đầy đủ và dí dỏm, phù hợp với sự cảm thụ của lứa tuổi với vấn đề được hỏI

Nguồn: Tổng Hợp