Hướng dẫn bài soạn “Phong cách ngôn ngữ chính luận” mới nhất 2021

Để giúp các bạn hiểu được khái niệm, các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận, bài học này sẽ tóm tắt những nội dung chính và hướng dẫn soạn bài chi tiết cho các bạn. Hi vọng qua bài viết này, các bạn có thể biết cách phân tích và viết được một bài văn nghị luận!

Bài soạn “Phong cách ngôn ngữ chính luận” số 1

I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

1. Tìm hiểu văn bản chính luận

– Văn bản chính luận thời xưa viết theo các thể hịch, cáo, thu, sách, chiếu, biểu… chủ yếu bằng chữ Hán.

– Văn bản chính luận hiện đại bao gồm: các cương lĩnh; tuyên bố; tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu; các bài bình luận, xã hội; các báo cáo, tham luận, phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị…

a. Tuyên ngôn

– Thể loại của văn bản: Tuyên ngôn

– Mục đích viết văn bản: tuyên bố nền độc lập, tự do của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

– Thái độ, quan điểm của người viết đối với những vấn đề được đề cập đến: khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.

b. Bình luận thời sự

– Thể loại của văn bản: bình luận thời sự

– Mục đích viết văn bản: chỉ rõ phát xít Nhật là kẻ thù.

– Thái độ, quan điểm của người viết đối với những vấn đề được đề cập đến: chỉ rõ thái độ bạc nhược của Pháp, khẳng định kẻ thù của Việt Nam là phát xít Nhật.

c. Xã luận

– Thể loại của văn bản: xã luận

– Mục đích viết văn bản: phân tích thành tựu trên các lĩnh vực, vị thế của đấu trường quốc tế.

– Thái độ, quan điểm của người viết đối với những vấn đề được đề cập đến: khẳng định đất nước Việt Nam căng tràn sức sống, sức xuân, trỗi dậy sức sống ấy biểu hiện ở mọi nơi, mọi người, mọi lĩnh vực…

2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

– Ngôn ngữ chính luận được sử dụng trong các tài liệu chính trị khác, trong những tác phẩm lý luận có quy mô khá lớn, ví dụ: Trường kỳ kháng chiến nhất định thắng lợi (Trường Chinh), Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vì độc lập tự do, vì chủ nghĩa xã hội, tiến lên giành những thắng lợi mới (Lê Duẩn)…

– Ngôn ngữ chính luận còn tồn tại ở dạng nói, như trong những lời phát biểu ở hội nghị hoặc trong các cuộc thảo luận, tranh luận… mang tính chính trị.

– Mục đích chung của ngôn ngữ chính luận là trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh giá một sự kiên, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trương về văn hóa, xã hội theo một quan điểm chính trị nhất định.

Tổng kết: Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luân hoặc lời nói miệng (khẩu ngữ) trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện, thời sự… nhằm trình bày, bình luận, đánh giá sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng… theo một quan điểm chính trị nhất định.

II. Luyện tập

Câu 1. Phân biệt khái niệm nghị luận và chính luận

  • Nghị luận: chỉ một phương pháp tư duy văn học trong nhà trường (diễn giảng, lập luận, bàn bạc).
  • Chính luận: chỉ một kiểu phong cách ngôn ngữ độc lập, dùng trong phạm vi trình bày quan điểm chính trị đối với một đề nào đó.

Câu 2. Vì sao có thể khẳng định đoạn văn sau đây thuộc phong cách chính luận?

– Mục đích: trình bày tinh thần yêu nước của nhân dân ta (vấn đề mang tính thời sự).

– Các từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị: truyền thống, tổ quốc, xâm lăng, lũ bán nước, lũ cướp nước.

– Cách lập luận chặt chẽ: khẳng định truyền thống yêu nước từ quá khứ đến hiện tại, so sánh tinh thần yêu nước với “làn sóng” để khẳng định sức mạnh của nó…

Câu 3. Phân tích bài Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Ngữ văn 10, tập một, tr.23) để chứng minh: lời văn trong văn bản giản dị, dễ hiểu, ngắn gọn nhưng diễn đạt nội dung phong phú, lập luận vững chắc.

Gợi ý: 

Hệ thống luận điểm chặt chẽ:

– Tình thế chúng ta phải chiến đấu:  “Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa. Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

– Chúng ta chiến đấu bằng vũ khí gì: súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc khẳng định đó là cuộc chiến tranh nhân dân.

– Thể hiện niềm tin vào chiến thắng: “Nhất định thắng lợi, độc lập, thống nhất. Khẳng định niềm tin chiến thắng của chúng ta”.

=> Ngôn ngữ ngắn gọn, cô đọng và mạch lạ

 

Bài soạn “Phong cách ngôn ngữ chính luận” số 2

I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

1. Tìm hiểu bản chính luận

– Văn bản chính luận thời xưa viết theo các thể loại như hịch, cáo, thư, sách, chiếu, biểu…

– Văn bản chính luận hiện đại bao gồm các thể loại:

Các cương lĩnh; tuyên bố, tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu; các bài bình luận, xã luận; các báo cáo, tham luận, phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị…

a). Tuyên ngôn (SGK):

– Thể loại: Tuyên ngôn.

– Mục đích: Trích bản tuyên ngôn độc lập của Mỹ và bản tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp.

– Thái độ người viết: Đàng hoàng, chững chạc tạo nên sắc thái hùng hồn, đanh thép.

– Quan điểm người viết đứng trên lập trường dân tộc và nguyện vọng của dân tộc để viết bản tuyên ngôn.

b). Bình luận thời sự (SGK):

– Bàn, đánh giá, nhận định về một tình hình, một vấn đề, thường là xã hội, chính trị xảy ra trong thời gian gần nhất và đang được nhiều người quan tâm.

– Thể loại: Bình luận thời sự.

– Mục đích: Tổng kết một giai đoạn cách mạng thắng lợi và sách lược của CMT8, ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám.

– Thái độ: Chỉ rõ kẻ thù số một là phát xít Nhật và khẳng định Pháp không còn là đồng minh chống Nhật.

– Quan điểm: Đứng trên lập trường dân tộc, của người chiến sĩ cộng sản trong sự nghiệp chống phát xít.

c). Xã luận (SGK):

– Bài chính luận trình bày quan điểm của tờ báo về một vấn đề thời sự quan trọng, thường đăng ở trang nhất.

– Thể loại: Xã luận.

– Mục đích: Nói về những thành tựu, triển vọng của đất nước.

– Thái độ: Thể hiện niềm vui, tin tưởng qua giọng văn tự hào, sôi nổi.

– Quan điểm: Đứng trên lập trường dân tộc của một người dân Việt Nam.

2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận.

a). Các dạng tồn tại, phạm vi tồn tại của ngôn ngữ chính luận.

– Ở dạng viết, ngôn ngữ chính luận được dùng trong các tác phẩm lí luận và các tài liệu chính trị…

– Ở dạng nói, ngôn ngữ chính luận tồn tại trong những lời phát biểu hội nghị, các cuộc thảo luận, tranh luận… mang tính chất chính trị.

– Không phải tất cả các phát biểu trong các hội nghị, đại hội đều theo phong cách ngôn ngữ chính luận (tùy theo nội dung, có những bài phát biểu theo phong cách ngôn ngữ hành chính, khoa học…). Chỉ có những bài phát biểu nội dung bàn về chính trị, mang tính chất chính trị thì mới sử dụng ngôn ngữ chính luận.

b). Phân biệt ngôn ngữ chính luận với ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác (hội thảo khoa học, bình luận văn chương…).

– Ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác chỉ các phương tiện ngôn ngữ dùng trong các văn bản nhằm diễn giải, phân tích, bình luận… về một vấn đề nào đó trong đời sống xã hội, trong văn chương… là phương pháp nghị luận.

II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận.

1. Các phương tiện diễn đạt.

a). Về từ ngữ:

– Văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có nhiều từ ngữ chính trị: Độc lập, đồng bào, bình đẳng, tự do, quyền lợi, phát xít, thực dân, kháng chiến, thống nhất, công bằng, dân chủ, đa số, thiểu số…

– Nhiều từ ngữ chính trị có nguồn gốc từ văn bản chính luận nhưng được dùng rộng khắp trong sinh hoạt chính trị nên thấm vào lớp từ thông dụng đến mức người dân dùng quen thuộc, không còn quan niệm đó là từ ngữ lí luận nữa.

Ví dụ: đa số, thiểu số, dân chủ, phát xít, bình đẳng, tự do…

b). Về ngữ pháp:

– Câu văn trong văn bản chính luận thường là câu có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận, câu trước liên kết với câu sau, câu sau nối tiếp câu trước trong một mạch suy luận.

– Các văn bản chính luận thường dùng những câu phức hợp có những từ ngữ liên kết như do vậy, bởi thế, cho nên, vì lẽ đó…; tuy… nhưng; dù… nhưng để phục vụ cho lập luận được chặt chẽ.

c). Về biện pháp tu từ:

– Ngôn ngữ chính luận không phải phải lúc nào cũng mang tính công thức, ước lệ, khô khan. Ngược lại, nó có thể rất sinh động do sử dụng khá nhiều các biện pháp tu từ.

– Tuy vậy việc dùng các biện pháp tu từ chỉ giúp cho lí lẽ, lập luận thêm hấp dẫn, vì mục đích của văn bản chính luận là thuyết phục người đọc, người nghe bằng lí lẽ và lập luận.

– Ở dạng nói (khẩu ngữ), ngôn ngữ chính luận chú trọng đến cách phát âm, người nói phải diễn đạt khúc chiết, rõ ràng, mạch lạc. Trong trường hợp cần thiết thì ngữ điệu đóng vai trò quan trọng để thu hút người nghe.

2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận.

a). Tính công khai về quan điểm chính trị:

– Tuy đề tài của văn bản chính luận là những vấn đề thời sự trong cuộc sống nhưng ngôn từ chính luận không chỉ có chức năng thông tin khách quan mà phải thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị của người viết (hay nói) công khai, dứt khoát, không che giấu, úp mở.

– Từ ngữ sử dụng trong văn bản chính luận phải được cân nhắc kĩ càng, đặc biệt là những từ ngữ thể hiện lập trường, quan điểm chính trị. Người viết tránh dùng những từ ngữ mơ hồ, không thể hiện thái độ chính trị rõ ràng, dứt khoát, tránh những câu nhiều ý làm người đọc lẫn lộn quan điểm, lập trường, chính kiến.

b). Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận:

Trừ những lời phát biểu đơn lẻ, phong cách chính luận thể hiện tính chặt chẽ của hệ thống lập luận. Do đó văn chính luận thường sử dụng nhiều từ ngữ liên kết như để, mà, và, với, tuy, nhưng, do đó mà, bởi vậy…

c). Tính truyền cảm, thuyết phục:

– Ngôn ngữ chính luận là công cụ để trình bày, thuyết phục, tạo nên sức hấp dẫn, lôi cuốn người đọc (người nghe).

– Ngoài giá trị lập luận, văn bản chính luận còn thể hiện giá trị ở giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết. Đặc biệt, trong những cuộc tranh luận, diễn thuyết thì ngữ điệu, giọng nói là phương tiện quan trọng hỗ trợ cho lí lẽ ngôn từ.

 

Bài soạn “Phong cách ngôn ngữ chính luận” số 3

1. Tìm hiểu văn bản chính luận 

  • Văn bản chính luận thời xưa viết theo kiểu: hịch, cáo, sách, chiếu,…
  • Văn bản chính luận hiện đại bao gồm: các cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn,…
  • Trong đoạn “Tuyên ngôn độc lập” ta thấy: 
    • Thể loại của văn bản là: tuyên ngôn
    • Mục đích viết văn bản: trình bày quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam nhân ngày khai sinh nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
    • Thái độ và quan điểm của người viết: khẳng khái, quyết liệt khẳng định chắc chắn nền độc lập của dân tộc Việt Nam.
  • Trong đoạn văn b “Cao trào chống Nhật, cứu nước” ta thấy:
    • Thể loại văn bản: bài bình luận thời sự
    • Mục đích viết văn bản: Cho người đọc thấy được thành công của cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân ta, ca ngợi chiến công vẻ vang đó. Đồng thời cho thấy tinh thần rệu rã của quân Nhật, kêu gọi nhân dân ta kháng chiến.
    • Thái độ, quan điểm của người viết: Ca ngợi, tự hào.
  • Trong đoạn văn c “Việt Nam đi tới” ta thấy:
    • Thể loại của bài viết: xã luận
    • Mục đích viết văn bản: Bài viết chào mừng nhân dịp năm mới tới.
    • Thái độ, quan điểm của người viết: Hân hoan, rạo rực, khí thế đón mừng năm mới.

2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

  • Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng (khẩu ngữ) trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện, thời sự,….nhằm trình bày, đánh giá, bình luận các sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng,… theo một quan điểm chính trị nhất định.

Luyện tập

Bài tập 1: Trang 99 sgk ngữ văn 11 tập 2

Phân biệt khái niệm nghị luận và chính luận.

Bài tập 2: Trang 99 sgk ngữ văn 11 tập 2

Vì sao có thể khẳng định đoạn văn sau đây thuộc phong cách chính luận?

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

Bài tập 3: Trang 99 sgk ngữ văn 11 tập 2

Phân tích bài “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Ngữ Văn 10, tập một, tr.23) để chứng minh: Lời văn trong văn bản giản dị, dễ hiểu, ngắn gọn nhưng diễn đạt nội dung phong phú, lập luận vững chắc.

(Gợi ý: Phân tích mặt diễn đạt của văn bản qua các luận điểm:

– Tình thế nào buộc chúng ta phải chiến đấu??

– Chúng ta chiến đấu bằng vũ khí gì?

– Niềm tin tất thắng của chúng ta.)

 

Bài soạn “Phong cách ngôn ngữ chính luận” số 4

I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

1. Tìm hiểu văn bản chính luận

a. Tuyên ngôn

   – Thể loại văn bản: tuyên ngôn, tuyên bố của một đảng phái chính trị hoặc của một vị nguyên thủ quốc gia.

   – Mục đích: tuyên bố độc lập dân tộc.

   – Thái độ, quan điểm của người viết đối với vấn đề được đề cập đến: khẳng định quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cần hạnh phúc.

b. Bản tin thời sự

   – Thể loại: bình luận thời sự

   – Mục đích: chỉ rõ kẻ thù là phát xít Nhật.

   – Thái độ: Khẳng định kẻ thù của ta là phát xít Nhật, bọn thực dân Pháp không còn là đồng minh chống Nhật của ta.

c. Xã luận

   – Thể loại: xã luận

   – Mục đích: Phân tích thành tựu trên các lĩnh vực và vị thế của nước ta trên trường quốc tế.

   – Khẳng định đất nước Việt Nam căng tràn sức sống, sức xuân, trỗi dậy sức sống ấy biểu hiện ở mọi nơi, mọi người, thành tựu về nhiều lĩnh vực, giọng văn hào hứng sôi nổi.

2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng (khẩu ngữ) trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện, thời sự,….nhằm trình bày, đánh giá, bình luận các sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng,… theo một quan điểm chính trị nhất định.

Câu 1 (trang 99 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

* Phân biệt giữa nghị luận và chính luận:

– Nghị luận

+ Là một phương pháp tư duy (diễn giảng, lập luận, bàn bạc). Một kiểu làm văn trong nhà trường (nghị luận văn chương, nghị luận xã hội)

+ Sử dụng ở tất cả mọi lĩnh vực khi cần trinh bấy diễn đạt.

– Chính luận.

+ Là một phong cách ngôn ngữ độc lập với phông cách ngôn ngữ khác.

+ Chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bầy quan điểm về vấn đề chính trị.

Câu 2 (trang 99 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

– Đây là đoạn văn theo phong cách ngôn ngữ chính luận vì:

+ Mục đích của đoạn trích: trình bày, đánh giá vấn đề mang tính thời sự, chính trị: tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

+ Dùng ngôn ngữ chính luận: nhiều từ chính trị: Dân ta, tổ quốc, yêu nước, xâm lăng, bán nước, cướp nước…

+ Câu văn ngắn gọn, mạch lạc chặt chẽ có sức thuyết phục.

+ Lập luận chặt chẽ, mạch lạc, hình ảnh so sánh cụ thể => sức hấp dẫn và truyền cảm

+ Đoạn văn thể hiện rõ quan điểm chính trị về truyền thống yêu nước.

Câu 3 (trang 99 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

– Thể hiện rõ lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến, thái độ dứt khoát với thực dân Pháp, kêu gọi cả nước quyết tâm đánh giặc

– Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, luận cứ đáng tin cậy, logic, khoa học, có sức thuyết phục cao:

+ Nêu tình thế chúng ta phải chiến đấu: “Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.”

“Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.”

+ Chúng ta chiến đấu bằng vũ khí gì: súng, gươm ,cuốc, thuổng, gậy gộc khẳng định đó là cuộc chiến tranh nhân dân

+ Tinh thần quyết tâm chiến đấu để giữ nước: “bất kì người Việt Nam nào với bất kì phương tiện gì cũng có thể dùng làm vũ khí đều phải đứng lên chống Pháp” (từ ngữ giản dị: đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ; vũ khí: súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc…).

+ Thể hiện niềm tin vào chiến thắng: “Nhất định thắng lợi, độc lập, thống nhất. Khẳng định niềm tin chiến thắng của chúng ta.”

– Dùng lí lẽ, dẫn chứng để phơi bày dã tâm xâm lược của kẻ thù.

– Giải thích, thuyết phục mọi người  cần tham gia đánh giặc cứu nước như thế nào

-> xác đáng, chặt chẽ

– Giọng văn hùng hồn, đanh thép, có sức truyền cảm manh mẽ.

 

Bài soạn “Phong cách ngôn ngữ chính luận” số 5

I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

Nghị luận là thao tác tư duy, phương tiện biểu đạt. Chính luận là phong cách chức năng ngôn ngữ

a, Đoạn trích Tuyên ngôn độc lập

– Thể loại: tuyên ngôn

– Mục đích: trình bày quan điểm chính trị đảng phái, quốc gia nhân sự kiện trọng đại

– Phần mở đầu Tuyên ngôn Độc lập cũng là luận cứ của văn bản

   + Tác giả dùng nhiều thuật ngữ chính trị: nhân quyền, dân quyền, bình đẳng, tự do…

– Câu văn trong đoạn văn mạch lạc trong việc nêu ra những lời dẫn: Trong những quyền ấy, suy rộng ra có nghĩa là. Câu kết chuyển ý mạnh mẽ, dứt khoát khẳng định: lý lẽ không ai chối cãi được

b, Đoạn trích: Cao trào chống Nhật cứu nước

– Thể loại: bình luận thời sự

– Đoạn trích SGK, Trường Chinh chỉ rõ kẻ thù lúc này của nhân dân ta là phát xít Nhật, và khẳng định dứt khoát

– Tác giả sử dụng nhiều từ ngữ nhiều sắc thái để gọi “lực lượng Pháp ở Đông Dương”

Các câu văn bình luận sắp xếp chặt chẽ, logic, theo trật tự quy nạp

c, Việt Nam đi tới

– Thể loại: xã luận trên báo

– Phân tích thành tự mới các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc tế, nêu triển vọng của Cách mạng trong thời gian tới

c, Văn bản Việt Nam đi tới

Thể loại: Xã luận

– Phân tích thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc tế, triển vọng tốt đẹp của cách mạng

– Giọng văn hùng hồn, mạnh mẽ, điệp từ, điệp ngữ, sóng đôi…

2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

LUYỆN TẬP

Câu 1 (trang 99 sgk ngữ văn 11 tập 2):

– Nghi luận: dùng để chỉ một loại thao tác tư duy, một loại văn bản trong nhà trường

– Chính luận: chỉ một phong cách ngôn ngữ nhằm trình bày quan điểm chính trị quốc gia, đoàn thể, quan điểm chính trị…

Câu 2 (trang 99 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Khẳng định “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước… nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” thuộc phong cách chính luận.

– Đây là một đoạn trích trong bài viết của Hồ Chí Minh nhằm trình bày, đánh giá một

– Ngôn ngữ chính luận: từ ngữ chính trị (yêu nước, truyền thống, dân, Tổ quốc, xâm lược, bán nước, cướp nước…) câu văn là những nhận định, phán đoán

– Lí trí kết hợp với biểu cảm: nồng nàn, quý báu, sôi nổi, làn sóng mạnh mẽ, nhấn chìm…)

Câu 3 (Trang 99 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của văn bản được biểu đạt qua các luận điểm:

– Tình thế buộc ta phải kháng chiến. Ta đã nhân nhượng nhưng thực dân Pháp càng lần tới vì chúng có ý đồ cướp nước ta

– Tinh thần quyết tâm chiến đấu để giữ nước: bất kì người Việt Nam nào với bất kì phương tiện gì cũng có thể dùng làm vũ khí đều phải đứng lên (đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ, vũ khí, súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc…)

– Niềm tin vào sức mạnh đoàn kết của dân tộc

Nguồn: Tổng Hợp