Hướng dẫn bài soạn” Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người’

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người là một trong những nội dung ca dao được học trong chương trình Ngữ Văn lớp 7. Tài liệu xin giới thiệu bài soạn văn 7: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người, hy vọng sẽ giúp ích cho học sinh trong quá trình chuẩn bị bài.

Soạn văn Những câu hát về tình yêu quê hương – số 1

I. Các bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

1.

– Ở đâu năm cửa, nàng ơi?
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu lại có cái thành tiên xây?

– Thành Hà Nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh.
Đền Sòng thiêng nhất tỉnh Thanh,
Ở trên tỉnh Lạng, có thành tiên xây.

2. 

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn.
Đài Nghiên, tháp Bút chưa mòn,
Hỏi ai xây dựng nên non nước này.

3. 

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh,
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Ai vô xứ Nghệ thì vô…

4. 

Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Bài 1

* Nội dung:

– Bài ca dao là lời đối đáp của chàng trai với cô gái nói về những cảnh đẹp của nước ta.

– Gồm hai phần: 6 câu đầu là những câu hỏi của chàng trai, 6 câu sau là lời của cô gái.

* Nghệ thuật:

– Lối đối đáp giao duyên tạo ra sự thú vị cho bài ca dao

– Các hình ảnh tiêu biểu đặc trưng của mỗi địa danh:

  • Nơi năm cửa: thành Hà Nội
  • Sông sáu khúc, nước chảy xuôi một dòng: sông Lục Đầu
  • Sông bên đục bên trong: sông Thương
  • Núi thắt cổ bồng mà có thánh sinh: núi Đức Thánh Tản
  • Đền thiêng nhất xứ Thanh: đền Sòng
  • Nơi có thành tiên xây: tỉnh Lạng

=> Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về phong cảnh thiên nhiên của đất nước. Qua đó, thể hiện tình yêu quê hương tha thiết.

2. Bài 2

– Nội dung: Tình yêu, niềm tự hào về những cảnh đẹp của vùng đất Thăng Long.

– Nghệ thuật:

  • Ngôn ngữ tự nhiên như lời trò chuyện hằng ngày: “rủ nhau” – cùng nhau làm một việc gì đó, thường đông vui và thú vị.
  • Điệp từ “xem”: nhấn mạnh sự háo hức, mong đợi của con người trước thiên nhiên đẹp đẽ, thơ mộng.
  • Những hình ảnh thiên nhiên tiêu biểu: cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, đài Nghiên, tháp Bút.
  • Câu hỏi tư từ: “Hỏi ai gây dựng nên non nước này?” nhằm gợi nhắc công ơn xây dựng đất nước của ông cha ta.

3. Bài 3

– Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp con đường vào xứ Huệ mộng mơ. Đồng thời thể hiện niềm tự hào sâu sắc với thiên nhiên nơi đây.

– Nghệ thuật:

  • Sử dụng từ láy “quanh quanh” gợi sự quanh co, gập ghềnh.
  • Hình ảnh so sánh: “non xanh nước biếc như tranh họa đồ”: phong cảnh thơ mộng, trữ tình giống như một bức tranh.

4. Bài 4

– Nội dung: Ca ngợi bức tranh thiên nhiên rộng lớn, trù phụ và đẹp đẽ.

– Nghệ thuật:

  • Điệp ngữ “đứng bên …ngó bên” gợi ra một không gian rộng lớn, mênh mông và khoáng đạt khiến cho nhân vật trữ tình có thể phóng rộng tầm mắt.
  • So sánh: “Thân em” – “chẽn lúa đòng đòng” kết hợp với hình ảnh “phất phơ giữa ngọn nắng hồng ban mai” gợi ra một sự tươi mới, căng tràn và tràn đầy sức sống.

III. Tổng kết

– Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người thường gợi nhiều hơn tả.

– Những hình ảnh thường được nhắc đến như: tên núi, sông, tên địa danh, vùng đất…

– Qua đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước cũng như con người.

– Nghệ thuật được sử dụng: lối đối đáp giao duyên, những câu hỏi câu trả lời, thể thơ lục bát…

 

Soạn văn Những câu hát về tình yêu quê hương – số 2

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến:

b. Bài ca có hai phần: phần đầu là câu hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái.

c. Hình thức đối đáp này có nhiều trong ca dao.

Câu 2. Trong bài 1, vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh với những đặc điểm (của từng địa danh) như vậy để hỏi – đáp?

Lý do:

– Đây giống như việc thử tài về kiến thức lịch sử, địa lí.

– Cả lời hỏi, đáp đều nói tới nhiều địa danh ở nhiều thời kỳ lịch sử ở Bắc Bộ. Những địa danh này không những chỉ có những đặc điểm địa lí tự nhiên mà cả những dấu vết lịch sử văn hóa nổi bật. Người hỏi hay người đáp đều hiểu rõ và cùng chung những tình cảm yêu thương, tự hào với quê hương.

Câu 3. Phân tích cụm từ “rủ nhau” và nêu nhận xét của em về cách tả cảnh bài 2. Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì? Suy ngẫm của em về câu cuối bài ca: “Hỏi ai gây dựng nên non nước này?”

– “Rủ nhau” được dùng khi người rủ và người được rủ có quan hệ gần gũi, thân thiết.

– Cách tả cảnh ở bài 2:

  • Gợi nhiều hơn tả: Chỉ kể lại những địa danh tiêu biểu nhất của Hồ Hoàn Kiếm chứ không miêu tả chi tiết khung cảnh.
  • Phong cảnh đa dạng: có hồ, có chùa, có đài, có tháp.

=> Tạo ra một không gian thơ mộng nhưng cũng thiêng liêng.

– Câu cuối “Hỏi ai gây dựng nên non nước này?” nhằm gợi nhắc công ơn xây dựng đất nước của ông cha ta.

Câu 4. Nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế và cách tả cảnh trong bài 3. Em hãy phân tích đại từ “Ai và chỉ ra những tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gửi “Ai vô xứ Huế thì vô…”.

– Nhận xét: Hình ảnh đường vào xứ Huế mộng mơ, màu xanh gợi vẻ đẹp nên thơ và sống động. Khi được so sánh với “tranh họa đồ” khiến cho khung cảnh đẹp đẽ như trong tranh.

– Đại từ “ai” có nhiều ý nghĩa: có thể là số ít hoặc số nhiều, có thể là chỉ những người chưa quen hoặc đã quen.

– Lời mời, lời nhắn gửi trên thể hiện tình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế. Đồng thời thể hiện ý muốn kết bạn tinh tế của nhân vật trữ tình.

Câu 5. Hai dòng thơ đầu bài 4 có những gì đặc biệt về từ ngữ. Những nét đặc biệt ấy có tác dụng, ý nghĩa gì?

– Hai dòng thơ đầu bài 4: dòng nào cũng kéo dài 12 tiếng để gợi sự mênh mông của cánh đồng.

– Các điệp từ, đảo ngữ và đối xứng (đứng bên tê đồng – đứng bên ni đồng; mênh mông bát ngát và bát ngát mênh mông) cho thấy:

  • Nhìn phía nào ta cũng thấy sự mênh mông của cánh đồng.
  • Cánh đồng rất trù phú và giàu sức sống đang căng tràn.

Câu 6. Phân tích hình ảnh cô gái trong hai dòng cuối bài 4.

– Hình ảnh so sánh: “thân em” với “chẽn lúa đòng đòng”: gợi nét trẻ trung phơi phới và tràn đầy sức sống.

– Hình ảnh so sánh “chẽn lúa đòng đòng, phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai” làm cho chân dung của cô gái càng trở nên đáng yêu, sống động.

– Cô gái chính là hồn của cảnh vật: người thôn nữ nhiều sức sống và có duyên thầm ấy đứng trước cánh đồng do chính đôi bàn tay cô tạo ra.

Câu 7. Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tình cảm gì? Em có biết cách hiểu nào khác về bài ca này và có đồng ý với cách hiểu ấy không? Vì sao?

– Bài ca dao là lời của chàng trai.

– Người ấy khi nhìn thấy cánh đồng và cô gái xinh đẹp, tràn đầy sức sống đã ca ngợi cánh đồng, vẻ đẹp của cô gái. Đây như một lời tỏ tình với cô gái.

– Cách hiểu khác: Cô gái tự nói với chính mình. Đứng trước cánh đồng rộng lớn, cô gái không khỏi tự hào về vẻ đẹp này nên đã tự nói với chính mình.

– Cách hiểu trên là hợp lý.

II. Luyện tập

Câu 1. Em có nhận xét gì về thể thơ trong bài ca dao?

– Thể thơ: Lục bát (bài 1, 2), Lục bát biến thể (bài 4)

– Nhận xét: Thể thơ dân gian, gần gũi quen thuộc.

Câu 2. Tình cảm chung trong bốn bài ca dao là gì?

– Tình cảm chung: tình yêu quê hương, đất nước và con người.

 

Soạn văn Những câu hát về tình yêu quê hương – số 3

Câu 1 (trang 39 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Ý đúng: b và c

– Bài ca là sự đối đáp của chàng trai và cô gái, ta nhận ra thông qua hệ thống từ ngữ xưng hô “chàng”, “nàng”

– Lối hát đối đáp thường được sử dụng trong ca dao vì: mục đích thử tài nhau, thường được sử dụng hát đối đáp trong lao động

Câu 2 (trang 39 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Hình thức hát đối đáp trong hát đố

     + Trai, gái thử tài nhau- đo độ hiểu biết kiến thức địa lí, lịch sử

– Câu hỏi và lời đáp hướng về nhiều địa danh ở nhiều kì của vùng Bắc Bộ: không chỉ có đặc điểm địa lý tự nhiên, mà còn có cả dấu vết lịch sử, văn hóa nổi bật.

     + Người hỏi am hiểu tường tận và chọn nét tiêu biểu của từng địa danh để hỏi

     + Người đáp hiểu rõ nhất và trả lời đúng ý người hỏi

– Sự hỏi đáp thể hiện sự chia sẻ, hiểu biết cũng như niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất nước, là cách để hai người bày tỏ tình cảm

Câu 3 (trang 40 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Cụm từ “Rủ nhau” phổ biến trong ca dao Việt Nam.

     + Sự thân thiết tới mức có thể sử dụng quan hệ gần gũi, thân thiết

     + Người rủ và người được rủ có chung mối quan tâm và cùng muốn làm một việc gì đó.

– Cách tả: bài ca gợi nhiều hơn tả- thông qua việc gợi nhắc tới Kiếm Hồ, Thê Húc, Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút

– Cảnh đa dạng, có hồ, cầu, đền, đài và tháp tất cả hợp thành một không gian thiên tạo và nhân tạo thơ mộng, thiêng liêng.

– Địa danh gợi lên những vùng đất âm vang lịch sử, văn hóa

→ Gợi tình yêu, niềm tự hào về Hồ Gươm, Thăng Long, đất nước

– Câu cuối là dòng thơ xúc động nhất, sâu lắng nhất trực tiếp tác động tới tình cảm người nghe.

     + Câu hỏi nhắc nhở các thế hệ con cháu tiếp tục giữ gìn và xây dựng non nước.

Câu 4 (trang 40 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Cảnh xứ Huế trong bài tả cảnh:

     + Bài ca phác họa cảnh đường vào xứ Huế đẹp, thơ mộng, tươi mát

     + Cảnh đẹp vào xứ Huế như thế vừa khoáng đạt, vừa bao la, quây quần

     + Non xanh, nước biếc cứ bao quanh xứ Huế

     + Cảnh đẹp ấy do tạo hóa và bàn tay con người tạo ra

– Có nhiều chi tiết gợi hơn tả. Định ngữ và cách so sánh truyền thống đã gợi lên những cảnh đẹp sông núi có đường nét.

– Bài ca có nhiều chi tiết gợi lên những cảnh đẹp sông núi có đường nét, màu sắc sinh động của con người thiên lí xứ Huế.

– Đại từ phiếm chỉ “ai” trong lời mời, lời nhắn nhủ cùng nhiều bài khác

– Nó có thể là số ít hoặc số nhiều, có thể chỉ người mà tác giả bài ca trực tiếp nhắn gửi hoặc hướng tới chưa quen biết

→ Lời mời, lời nhắn gửi đó, một mặt thể hiện tình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế, mặt khác như muốn chia sẻ với mọi người về cảnh đẹp và tình yêu.

Câu 5 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Nét đặc biệt trong hai dòng thơ đầu bài 4 : dòng thơ 12 tiếng thay vì lục bát; phép điệp từ, đảo ngữ.

– Tác dụng, ý nghĩa: gợi sự to lớn, rộng rãi, tràn đầy sự sống.

Câu 6 (trang 40 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Hình ảnh cô gái được so sánh:

     + Chẽn lúa đòng đòng

     + Ngọn nắng hồng ban mai

→ Có sự tương đồng trẻ trung phơi phới với sức sống đang xuân

– Hai câu thơ cuối tạo điểm nhấn cho toàn bài khi làm nổi bật lên vẻ đẹp của cô gái.

⇒ Chính là con người, là cô thôn nữ mảnh mai, nhiều duyên thầm và đầy sức sống.

Câu 7 (trang 40 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Bài ca dao số 4 là lời chàng trai:

     + Chàng trai thấy cánh đồng mênh mông và cô gái với vẻ đẹp mảnh mai, trẻ trung, đầy sức sống

     + Chàng trai ngợi ca cánh đồng và cô gái

→ Đây là cách bày tỏ tình cảm của chàng trai với cô gái

– Ý kiến khác cho rằng đây là lời của cô gái:

     + Trước cánh đồng mênh mông, cô gái nghĩ về thân phận mình

     + Cô gái như “chẽn lúa đòng đòng” đẹp vẻ đẹp tự nhiên, tinh khiết, tươi tắn

     + Nỗi lo âu của cô gái thể hiện rõ nhất ở từ “phất phơ” và sự đối lập

     + Sự đối lập giữa mênh mông rộng lớn với chẽn lúa nhỏ nhoi

⇒ Sự lo lắng, than vãn về số phận nhỏ bé, bất định của cô gái

Luyện tập

Bài 1 (trang 48 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Thể thơ trong cả 4 bài ca dao trên: lục bát và lục bát biến thể, thể thơ tự do

     + Bài 1: có sự thay đổi số từ ở câu 6 và câu 8

     + Bài 2: thể lục bát

     + Bài 3: kết thúc là dòng lục, không phải dòng bát

     + Bài 4: thể thơ tự do thể hiện ở 2 dòng thơ đầu

Bài 2 (trang 48 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Tình cảm được thể hiện trong bốn bài ca: tình yêu quê hương, đất nước, con người:

     + Gợi nhiều hơn tả, nhắc tới tên địa danh với những cảnh sắc, lịch sử, văn hóa của từng địa danh

     + Phía sau những câu hỏi, lời đáp, lời mời, lời nhắn là tình cảm yêu quê hương, đất nước, con người

 

Soạn văn Những câu hát về tình yêu quê hương – số 4

Câu 1 (trang 39 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Ý kiến đúng là ý b và c.

Câu 2 (trang 39 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Chàng trai, cô gái dùng những địa danh với những đặc điểm để hỏi – đáp là vì muốn thử tài hiểu biết kiến thức lịch sử, địa lí. Cách hỏi – đáp vừa để chia sẻ dự hiểu biết vừa thể hiện niềm tự hào và tình yêu với quê hương đất nước. Đây cũng là một cách bày tỏ tình cảm.

Câu 3 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   – Cụm từ “Rủ nhau” : thể hiện quan hệ gần gũi, thân thiết và cùng chung mối quan tâm. Mang tính cộng đồng của ca dao.

   – Cách tả cảnh của bài 2 : Không tả cụ thể mà liệt kê sự phong phú của cảnh.

   – Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên vẻ đẹp thủ đô, gợi tình yêu, niềm tự hào về cảnh đẹp, về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.

   – Câu hỏi tu từ cuối bài “Hỏi ai gây dựng nên non nước này ? ” : nhắc nhở công lao dựng nước của ông cha, cũng nhắc nhở thế hệ sau về việc trân trọng, giữ gìn, tiếp nối truyền thống đó.

Câu 4 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   – Cảnh trí xứ Huế : nên thơ, trữ tình, làm ngơ ngẩn hồn người, tựa bức tranh sơn thủy thơ mộng.

   – Cách tả cảnh : dung phép so sánh chủ đạo, từ tả màu sắc tươi tắn, nên thơ.

   – Đại từ “Ai” : từ phiếm chỉ, chỉ người quen, người chưa quen, có thể là mọi người.

   – Tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn “Ai vô xứ nghê thì vô …” : tự hào và muốn chia sẻ nó với tất cả mọi người.

Câu 5 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   – Nét đặc biệt trong hai dòng thơ đầu bài 4 : dòng thơ 12 tiếng thay vì lục, bát; phép điệp từ, đảo ngữ.

   – Tác dụng, ý nghĩa : gợi sự to lớn, rộng rãi, trần đầy sự sống.

Câu 6 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Hình ảnh cô gái trong hai dòng cuối bài 4 : “như chẽn lúa đòng đòng” – sự trẻ trung, đầy sức sống, tinh khôi thanh khiết. Cô gái là biểu tượng cho sự hòa hợp con người với thiên nhiên.

Câu 7 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   – Bài 4 là lời của chàng trai đang ngắm cô gái trên cánh đồng, chàng trai yêu mến và cảm thấy sự hồn nhiên thanh khiết của cô gái và vẻ đẹp thiên nhiên.

   – Cách hiểu khác của bài 4 : lời của cô gái đứng trước cánh đồng “bát ngát mênh mông”, cô gái cất lên tiếng nhỏ bé giữa thiên nhiên.

Luyện tập

Câu 1 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Thể thơ trong bốn bài ca : thể lục bát và lục bát biến thể.

Câu 2 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Tình cảm chung trong bốn bài : tình yêu quê hương đất nước, con người.

Trả lời câu 1 (trang 39 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến:

 a. Bài ca dao có 2 phần: phần đầu là câu hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái. Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong ca dao, dân ca.

Trả lời câu 2 (trang 39 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):            

* Chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh với những đặc điểm của từng địa danh như vậy để hỏi – đáp:

– Vì đây là lời mà các chàng trai và các cô gái hát giao duyên trong chặng hát đố – chặng hát thử tài hiểu biết của nhau về lịch sử, địa lí, phong tục của các vùng miền.

– Những địa danh trong bài 1 là địa danh của vùng núi Bắc Bộ. Nó gắn với nhiều đặc điểm văn hóa, phong tục của nhiều vùng đất. Người hỏi – chàng trai hỏi những vùng rất tiêu biểu, trong khi đó người trả lời – cô gái trả lời rất chuẩn và chính xác. Từ đó, thông qua cuộc hỏi đáp như vậy, chàng trai và cô gái bày tỏ tình cảm với nhau.

Trả lời câu 3 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Phân tích cụm từ “rủ nhau”: chỉ mối quan hệ thân thiết, gần gũi của những người cùng sở thích.

– Nhận xét tả cảnh của bài 2: Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ: Kiếm Hồ tức là Hồ Hoàn Kiếm  một thắng cảnh, một di tích lịch sử, văn hóa gắn liền với truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm”, nơi Rùa Vàng ngoi lên đòi lại gươm báu. Câu thơ “Rủ nhau…Kiếm Hồ” là một câu dẫn, câu gợi cho người đọc, người nghe đến với Hồ Gươm.

– “Hỏi ai gây dựng nên non nước này?” là một câu hỏi tu từ, có ý nghĩa khẳng định, nhắc nhở về công lao xây dựng đất nước của ông cha ta. Đó là lời nhắc nhở các thế hệ về sau phải luôn luôn giữ gìn, bào vệ và phát triển những truyền thống tốt đẹp đó.

Trả lời câu 4 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

* Nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế và cách tả trong bài 3: Cảnh trí xứ Huế được tác giả dân gian phác họa qua vẻ đẹp của con đường. Đó là con đường gợi tả bằng những màu sắc tươi tắn (non xanh, nước biếc). Cảnh đó đẹp như tranh vẽ. Bức tranh xứ Huế tạo nên vẻ đẹp gần gũi, khoáng đạt và nên thơ.

* Từ ngữ:

– Đại từ “ai” là một từ phiếm chỉ: có thể chỉ trực tiếp người mà tác giả quen nhưng đó cũng có thể là lời nhắn nhủ đến với tất cả mọi người.

– “Ai vô xứ Huế thì vô”: ẩn chứa lời mời, lời nhắn gửi, hẹn hò rất tinh tế, kín đáo. Một mặt thể hiện tình yêu đối với xứ Huế còn một mặt là muốn giới thiệu, chia sẻ với mọi người về cảnh đẹp của xứ Huế.

Trả lời câu 5 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

* Hai dòng thơ đầu bài 4 có những đặc điểm về từ ngữ:

– Các từ “ni, tê” (này, kia) cho người đọc hiểu đây là tiếng miền Trung.

– Các điệp ngữ, đảo ngữ: “đứng bên ni đồng, đứng bên tê đồng”, “mênh mông bát ngát, bát ngát mênh mông” thể hiện cánh đồng rộng lớn nhìn hút tầm mắt; từ bên nào nhìn ra cũng cũng thấy sự rộng lớn của cánh đồng- cánh đồng đang vươn lên, đầy sức sống.

⟹ Ý nghĩa: Tất cả đều nhắm khắc họa khoảng không gian rộng lớn bát ngát của cánh đồng qua cái nhìn mải mê, sung sướng của người ngắm cảnh.

Trả lời câu 6 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Phân tích hình ảnh cô gái trong hai dòng cuối bài 4: Cô gái được so sánh với “chẽn lúa đòng đòng”

– Lúa đòng đòng: lúa sắp trổ bông, sắp trưởng thành, thân lúa bắt đầu cong xuống, hạt lúa non sắp mẩy căng, ngậm sữa ngọt lành.

– Người con gái nông thôn đang vào tuổi dậy thì phơi phới sức xuân, mơn mởn như chẽn lúa ấy.

⟹ Trước cánh đồng mênh mông, bát ngát,  hình ảnh cô gái có vẻ nhỏ bé nhưng lại thể hiện được tâm trạng hồn nhiên, trẻ trung tươi mới, tinh sạch và đầy sức sống như “phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”. Đó cũng là mối quan hệ giữa cảnh và người tạo nên bức tranh hài hòa, mang vẻ đẹp tinh tế và gợi cảm.

Trả lời câu 7 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Bài 4 là lời của chàng trai đang ngắm cô gái đứng trên cánh đồng. Chàng trai thấy cánh đồng rộng mênh mông, cô gái trẻ trung, xinh đẹp và đầy sức sống.

– Cách hiểu khác về bài 4: cô gái đứng trước cánh đồng rộng mênh mông, rợn ngợp, nhìn đâu cũng không thấy bờ, cô gái cất lên tiếng than về thân phận nhỏ bé của mình. Em không đồng tình với cách hiểu này vì trong câu thể hiện được niềm vui, sự hạnh phúc nên không thể nào lại là sự nhỏ bé, vô định được.

Luyện tập

Trả lời câu 1 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Nhận xét về thể thơ trong bốn bài ca

– Sử dụng thể thơ lục bát nhưng cũng có sử dụng lục bát biến thể (bài 1 và 3) và thể thơ tự do ở hai câu đầu bài 4.

⟹ Mỗi thể loại như vậy đều có những ưu, nhược điểm nhất định trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc.

Trả lời câu 2 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Tình cảm chung của cả 4 bài:

– Là tình yêu quê hương, đất nước và con người.

– Tình yêu chân chất, tinh tế và lòng tự hào đối với con người, quê hương, đất nước.

Nguồn: Tổng Hợp