Hướng dẫn bài soạn “Một số thể loại văn học: kịch, văn nghị luận” mới nhất 2021

Soạn bài: “Một số thể loại văn học – kịch, nghị luận” thuộc môn Ngữ văn lớp 11 học kỳ 2. Bài soạn dưới đây được  sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo về một số thể loại văn học thường gặp trong chương trình học của các bạn giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 11 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

Bài soạn “Một số thể loại văn học: kịch, văn nghị luận” số 1

I. Kịch:

1. Khái niệm: Kịch là một loại hình nghệ thuật tổng hợp,trong đó đối tượng mô tả của kịch là những xung đột trong đời sống.

2. Đặc trưng của nghệ thuật Kịch:

Xung đột và cách giải quyết xung đột kịch:

Đối tượng mô tả của kịch là những xung đột trong đời sống; ở đó, những vấn đề thuộc bản chất của hiện thực được dồn nén, quy tụ , nổi bật

Xung đột kịch được giải quyết, cụ thể hoá bằng hành động kịch àđược thực hiện bởi các nhân vật kịch.

Nhân vật kịch bộc lộ đặc điểm, tính cách của mình qua ngôn ngữ kịch (lời thoại), có 3 loại: đối thoại; độc thoại và bàng thoại.

Ngôn ngữ kịch mang tính hành động và tính khẩu ngữ cao.

3. Phân loại:

  • Xét theo nội dung và ý nghĩa của xung đột: bi kịch, hài kịch, chính kịch.
  • Xét theo hình thức ngôn ngữ: kịch thơ, kịch nói, ca kịch

4. Yêu cầu về đọc kịch bản văn học: 4 bước

  • Đọc kĩ lời giới thiệu, tiểu dẫn hiểu tác giả, tác phẩm, thời đại và vị trí đoạn trích.
  • Tập trung vào lời thoại xác định mối quan hệ, hiểu đặc điểm, tính cánh nhân vật
  • Phân tích hành động kịchà xác định xung đột, phân tích diễn biến, kết quả các xung đột
  • Từ xung đột và nhân vật xác định Chủ đề tư tưởng
    • Ý nghĩa xã hội. (xung đột là cơ sở của kịch)

II. Văn Nghị luận:

1. Khái lược về văn nghị luận:

a. Khái niêm: Nghị luận là thể loại VH đặc biệt, dùng lập luận; luận điểm; luận cứ, để bàn luận về một vấn đề XH , CT hay VHNT.

b. Đặc điểm:

  • Sâu sắc về tư tưởng và tình cảm
  • Suy nghĩ và trình bày mạch lạc, chặt chẽ
  • Lập luận thuyết phục.
  • Ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm, mang tính học thuật và xã hội cao.

c. Phân loại:

  • Xét nội dung: Văn chính luận; Văn phê bình văn học
  • Theo Trung đại: Chiếu, cáo, hịch, bình sử, điều trần…
  • Hiện đại: Tuyên ngôn, kêu gọi, phê bình, tranh luận…

2. Yêu cầu đọc văn nghị luận:

  • Tìm hiểu tác giả và hoàn cảnh ra đời tác phẩm
  • Chú ý đến luận đề, luận điểm, luận cứ và lập luận của bài nghị luận.
  • Phân tích nghệ thuật lập luận, nêu chứng cứ, dùng ngôn ngữ và các biện pháp tu từ.
  • Khái quát giá trị tác phẩm về nội dung và hình thức; rút ra bài học và tác dụng của tác phẩm với cuộc sống./.

 

Bài soạn “Một số thể loại văn học: kịch, văn nghị luận” số 2

1. Khái lược về kịch

a. Khái niệm kịch

– Kịch là một loại hình nghệ thuật tổng hợp. Có sự tham gia của nhiều người thuộc nhiều lĩnh vực nghệ thuật khác nhau: tác giả kịch bản, đạo diễn, diễn viên, họa sĩ, thiết kế mĩ thuật, nhạc công, người phụ trách âm thanh, ánh sáng…

– Khái niệm “ kịch” được hiểu ở đây tương đương với khái niệm “ kịch bản văn học” hay “ văn học kịch” , đó là một bộ phận tạo thành loại hình nghệ thuật kịch tổng hợp.

– Đối tượng được phản ánh trong kịch là những xung đột, mâu thuẫntrong đời sống XH và con người.

b. Đặc trưng của kịch

* Xung đột kịch:

– Khái niệm: Xung đột kịch là sự vận động, phát triển ngày càng gay gắt, quyết liệt, căng thẳng đòi hỏi phải giải quyết bằng cách này hay cách khác.

-> Xung đột kịch tạo nên kịch tính, sự hấp dẫn cho vở kịch.

– Có hai xung đột chính:

+ Xung đột bên trong: xung đột trong nội tâm nhân vật.

+ Xung đột bên ngoài: giữa các nhóm người, các tập đoàn người; giữa một cá nhân với một nhóm người, một lớp người.

– Ví dụ:

Vĩnh biệt Cửu trùng đài (Kịch Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng) Kịch tính được xây dựng trên cơ sở các xung đột giữa khát vọng của Vũ Như Tô – một nghệ sĩ hay một thiên tài mong muốn xây dựng, tạo ra cho đất nước một công trình nghệ thuật vĩ đại với lợi ích và cuộc sống của nhân dân. Từ đó làm nảy sinh hàng loạt những mâu thuẫn chồng chéo: Trịnh Sản – Lê Tương Dực; Trịnh Duy Sản – Vũ Như Tô.

+ Hồn Trương Ba da hàng thịt : xung đột mâu thuẫn xảy ra giữa phần hồn và phần xác, giữa khát vọng thanh cao và ham muốn trần tục trong một con người.

+ Rô-mê-ô và Giu-li-et: xung đột giữa 2 dòng họ Môn-ta-ghiu và Ca-piu-let.

* Hành động kịch:

– Đó là sự tổ chức các tình tiết, sự kiện, biến cố trong cốt truyện với một trình tự đảm bảo lô-gic, chặt chẽ, chủ yếu theo quy luật nhân quả.

– Hành động kịch không phải là những hành động mang tính chất vật lý: như đi, lại, ăn uống, chạy, nhảy… mà hành động kịch bao giờ cũng bao hàm động cơ, mưu  đồ, thể hiện suy nghĩ, tính cách của nhân vật kịch.

Ví dụ: nói về hành động tự sát của Rô-mê-ô và Giu-li-et.

*Nhân vật kịch:

– Chủ yếu là nhân vật loại hình (chính phụ, chính diện vàd phản diện)

– Nhân vật kịch được thể hiện tính cách bằng lời thoại và hành động , qua đó cho thấy chủ đề tác phẩm.

(so sánh với nhân vật trữ tình và tự sự)

* Ngôn ngữ kịch:

–  Khái niệm: là ngôn ngữ mà nhân vật kịch sử dụng và được thể hiện trực tiếp trong những lời thoại.

– Phân loại: Bao gồm 3 loại lời thoại

+ Đối thoại: Lời các nhân vật nói với nhau.

+ Độc thoại: Lời nhân vật tự bộc lộ tâm tư, tình cảm của mình 

+ Bàng thoại: Lời nhân vật nói riêng với người xem.

– Đặc điểm : Ngôn ngữ kịch mang tính khẩu ngữ cao (giống lời ăn tiếng nói hàng ngày) và mang tính hành động, những lời thoại thường đầy vẻ tranh luận, biện bác với nhiều sắc thái: tấn công – phản công, thăm dò – lảng tránh, chất vấn, chối cãi, thuyết phục – phủ nhận, cầu xin – từ chối, đe dọa – coi thường.

c. Bố cục và phân loại

* Bố cục: 

Một vở kịch gồm nhiều hồi (màn). Trong mỗi hồi lại có nhiều lớp (cảnh) 

Vở kịch Vũ Như Tô cuả tác giảNguyễn Huy Tưởng có 5 hồi. Đoạn trích “ Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài “ là hồi V , gồm 9 lớp.

* Phân loại: có nhiều cách phân loại 

– Căn cứ vào tính truyền thống hay hiện đại, có tác giả hay truyền miệng: kịch truyền thống dân gian (chèo, tuồng, kịch rối, cải lương), kịch cổ điển (trước thế kỉ XX), kịch hiện đại (từ thế kỉ XX đến nay)

– Căn cứ theo hình thức ngôn ngữ trình diễn: kịch nói; kịch thơ; kịch ca; kịch múa; kịch câm; kịch phim; kịch truyền hình…

– Căn cứ vào tính chất và cách giải quyết xung đột kịch có: bi kịch (Rô-mê-ô và Giu-li-et), hài kịch (Trưởng giả học làm sang), chính kịch (Hồn Trương Ba da hàng thịt)

2. Yêu cầu về đọc kịch bản văn học 

– Đọc, tìm hiểu: tiểu dẫn, lời giới thiệu, đọc chủ đề vở kịch, tóm tắt ngắn gọn nội dung cốt truyện kịch, vị trí của đoạn trích.

– Đọc kĩ các lời thoại để tìm ra:Hành động, nội tâm, tính cách nhân vật; Kịch tính của tác phẩm; Tính triết lí trong các lời thoại đặc biệt.

– Phát hiện, phân tích xung đột kịch,tính chất bi, hài của các xung đột đó.

– Nêu chủ đề tư tưởng: xác định giá trị, ý nghĩa của tác phẩm kịch.

Câu 2 trang 111

1. Khái lược về văn nghị luận

a. Khái niệm

Nghị luận là thể loại văn học bàn luận về một vấn đề bằng phán đoán, lập luận, lí lẽ, chứng cứ -> Nhằm tranh luận, thuyết phục, bác bỏ, khẳng định…giải quyết vấn đề nêu ra.

b. Đặc trưng của văn nghị luận

– Chủ yếu sử dụng lí lẽ, chứng cứ để bàn luận một vấn đề nào đó. 

– Ngôn ngữ đảm bảo tính chính xác và mang tính xã hội, tính học thuật cao.

– Giá trị của bài văn nghị luận ở chỗ:

+ Tính đúng đắn, sâu sắc, mới mẻ, cần thiết của vấn đề và ý kiến quan điểm của người viết.

+ Lập luận có sự sắc bén, thuyết phục, luận cứ đáng tin, điển hình.

c. Phân loại văn nghị luận

– Căn cứ vào thời gian xuất hiện:

+ Nghị luận dân gian (tục ngữ, thành ngữ…)

+ Nghị luận trung đại (chiếu, biểu, hịch, cáo…)

+ Nghị luận hiện đại (tuyên ngôn, lời kêu gọi..)

– Căn cứ vào đối tượng và vấn đề nghị luận:

+ Nghị luận xã hội.

+ Nghị luận văn học.

2. Yêu cầu về đọc văn nghị luận

– Tìm hiểu xuất xứ (tác giả, tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào)

– Phát hiện và lược lại các luận điểm tư tưởng,  xác định mối liên hệ giữa chúng.

– Cảm nhận đầy đủ các sắc thái tình cảm, cảm xúc,

-> Tăng sức thuyết phục cho tác phẩm.

– Phân tích các biện pháp lập luận được sử dụng, cách nêu dẫn chứng, chứng cứ, sử dụng ngôn ngữ, tác dụng của nó đối với việc trình bày vấn đề nghị luận.

– Khái quát về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

=> Văn nghị luận trình bày trực tiếp tư tưởng, tình cảm về những vấn đề mà cả xã hội đã và đang quan tâm bằng lý lẽ, dẫn chứng, chứng cứ có sức thuyết phục.

Luyện tập

Bài 1 (trang 111 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

* Phân tích xung đột kịch trong đoạn trích “ Tình yêu và thù hận” (trích: Rô-mê-ô và Giu-li-et)

– Trong toàn vở kịch: đó là xung đột giữa hai dòng họ Môn-ta-ghiu và Ca-piu-lét đó là nguyên nhân dẫn đến các hành động trả thù và gây ra cái chết của Rô-mê-ô  và Giu-li-et.

– Trong đoạn trích “Tình yêu và thù hận” : xung đột giữa tình yêu của 2 người và sự cản trở bởi thù hận của hai dòng họ. 

Bài 2 (trang 111 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

– NT lập luận trong bài Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác.

+ Bố cục rõ ràng, chặt chẽ.

. Phần 1 (đoạn 1, 2) thông báo về thời điểm mà Mác qua đời.

. Phần 2 (đoạn 3, 4, 5, 6) Nêu ra ba cống hiến vĩ đại của Mác.

. Phần 3 (đoạn 7) Lòng thương tiếc và lời cầu nguyện cho sự ra đi của Mác.

+ Cách lập luận:

. So sánh tương đồng: so sánh cac vĩ nhân với vĩ nhân.

. So sánh tương phản.

. So sánh tăng tiến, tầng bậc.

=> Cống hiến sau vĩ đại hơn cống hiến trước, khẳng định vị trí, công lao to lớn của Mác.

 

Bài soạn “Một số thể loại văn học: kịch, văn nghị luận” số 3

Kịch

Khái niệm

Kịch tái hiện những xung đột trong cuộc sống qua diễn tiến của cốt truyện kịch, qua lời thoại và hành động của các nhân vật

Đặc trưng

  • Đối tượng phản ánh là những mâu thuẫn, xung đột trong đời sống xã hội và con người.
  • Loại hình tổng hợp của nhiều bộ môn, nhiều người (đạo diễn, diễn viên, hóa trang, ánh sáng, đạo cụ, tác giả kịch bản,…)
  • Chỉ có kịch bản (vở kịch) mới thuộc thể loại văn học, đồng đẳng với truyện , kí, thơ. 

Các kiểu loại kịch

Các kiểu loại kịch được phân loại dựa trên các tiêu chí:

  • Dựa vào tính truyền thống hay hiện đại: Kịch dân gian (chèo, tuồng, cải lương,…), kịch cổ điển (trước TK XX), kịch hiện đại (từ TK XX),…
  • Dựa vào tính chất: 
    • Bi kịch: Kịch phản ánh xung đột giữa những nhân vật cao thượng tốt đẹp với những thế lực đen tối, độc đáo, sự thảm bại hay cái chết của nhân vật ấy gợi lên nỗi xót xa, thương cảm. VD: Romeo và Juliet của Shakespear.
    • Hài kịch: Kịch khai thác những tình huống khôi hài, sự đối lập với vẻ ngoài đẹp đẽ với cái bên trong xấu xa nhằm làm bật lên tiếng cười chế giễu mỉa mai. VD: Lão hà tiện của Molière.
    • Chính kịch (xung đột trong cuộc sống): Kịch phản ánh mâu thuẫn, xung đột trong cuộc sống hằng ngày với bi hài, vui buồn lẫn lộn. VD: Hồn Trương Ba da hàng thịt của Lưu Quang Vũ.
  • Dựa vào ngôn ngữ diễn đạt: Kịch nói (lời thoại bằng ngôn ngữ đời thường), kịch thơ ( lời thoại bằng thơ), ca kịch, kịch hát múa, kịch rối, kịch câm,…

Yêu cầu về đọc kịch bản văn học

  • Đọc kĩ lời giới thiệu, tiểu dẫn.
  • Tập trung, chú ý vào lời thoại của các nhân vật. (Để có thể xác định được các mối quan hệ và hiểu rõ hơn về tính cách nhân vật).
  • Phân tích hành động kịch. (Phát hiện xung đột và phân tích tính chất bi, hài của xung đột đó).
  • Nêu rõ chủ đề tư tưởng, ý nghĩa xã hội của tác phẩm.

Nghị luận

Khái niệm

Văn nghị luận trình bày trực tiếp tư tưởng, quan điểm , tình cảm về những vấn đề mà xã hội quan tâm bằng lí lẽ, chứng cứ có sức thuyết phục.

Đặc trưng

  • Dùng lí lẽ, phán đoán, chứng cứ để bàn về một vấn đề nào đó.
  • Tác động vào cả lí trí nhận thức và tâm hồn của người đọc giúp họ hiểu được vấn đề đang được trình bày.

Các kiểu loại văn nghị luận

  • Dựa vào nội dung (đối tượng và vấn đề nghị luận): Nghị luận xã hội – chính trị (Chính luận), nghị luận văn học (phê bình, nghiên cứu, bình giảng, phân tích,..).
  • Dựa vào thời đại: Nghị luận dân gian (tục ngữ), nghị luận trung đại (chiếu, hịch, cáo, thư dụ…), nghị luận hiện đại (tuyên ngôn, lời kêu gọi, xã luận, phê bình…).

Yêu cầu về đọc văn nghị luận

  • Tìm hiểu thông tin về tác giả cũng như hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
  • Hiểu và nắm bắt được luận điểm, luận cứ và lập luận của tác giả.
  • Đánh giá đúng hệ thống luận điểm.
  • Tìm hiểu phương pháp làm sáng tỏ luận điểm.
  • Phân tích nghệ thuật lập luận: cách nêu chứng cứ, sử dụng ngôn ngữ và tác dụng của chúng.
  • Nêu khái quát giá trị của tác phẩm nghị luận và rút ra những bài học sâu sắc.

Luyện tập

Bài tập 1

Phân tích xung đột kịch trong đoạn trích Tình yêu và thù hận (trích kịch Romeo và Juliet của Shakespear.

  • Xung đột kịch là sự va chạm gay gắt giữa những lực lượng đối địch, những quan điểm, suy nghĩ khác nhau trước một vấn đề.
  • Trong vở kịch không có xung đột giữa tình yêu và lòng thù hận nhưng lại có xung đột tình yêu giữa tình yêu mãnh liệt của đôi trai gái nam nữ và mối thù hằn giữa hai dòng họ.
  • Trong đoạn trích Tình yêu và thù hận, xung đột không gay gắt bằng những phần sau, tuy nhiên tình cảm đôi lứa mới chớm nở vô cùng lãng mạn của Romeo và Juliet đã bị quyết liệt cản trở bởi hai bên dòng họ. Qua đó càng làm nổi bật tình cảm thuần khiết và mãnh liệt của đôi trẻ.

Bài tập 2

Phân tích nghệ thuật lập luận trong văn bản Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác (Ăng-ghen).

  • So sánh tăng tiến (nội dung đoạn sau có giá trị cao hơn nội dung đoạn trước).=> Làm nổi bật cống hiến vĩ đại của Mác với sự tiến bộ của nhân loại.
  • Kết hợp cùng với các phương pháp nghệ thuật như liệt kê chứng minh và kết cấu hai đoạn văn => Lập luận chặt chẽ và thuyết phục.
  • Hệ thống luận điểm quan hệ rõ ràng và chặt chẽ:
    • Thông báo chính xác ngày, giờ, thời điểm qua đời của Mác.
    • Đánh giá chuẩn xác sự nghiệp của ông.
    • Bày tỏ sự tiếc thương đối với người đã khuất.

 

Bài soạn “Một số thể loại văn học: kịch, văn nghị luận” số 4

I. Kịch

1. Khái lược về kịch

– Kịch là một loại hình nghệ thuật tổng hợp, trong đó đối tượng mô tả của kịch là những xung đột trong đời sống.

– Đặc trưng của kịch: Kịch dùng lời thoại của nhân vật, tái tạo những mâu thuẫn, xung đột trong cuộc sống. Kịch là một loại hình nghệ thuật tổng hợp của nhiều bộ môn, nhiều người (đạo diễn, diễn viên, hóa trang, ánh sáng, đạo cụ, tác giả kịch bản (kịch tác gia)… chỉ có kịch bản (vở kịch) mới thuộc thể loại văn học, đồng đẳng với truyện, kí, thơ.

– Phân loại kịch:

+  Căn cứ vào tính chất: hài kịch, bi kịch, chính kịch.

  • Bi kịch: Kịch phản ánh xung đột giữa những nhân vật cao thượng tốt đẹp với những thế lực đen tối, độc đáo, sự thảm bại hay cái chết cùa nhân vật ấy gợi lên nỗi xót xa, thương cảm (Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Sếch-xpia)
  • Hài kịch: Kịch khai thác những tình huống khôi hài, sự đối lập với vẻ ngoài đẹp đẽ với cái bên trong xấu xa nhằm làm bật lên tiếng cười chế giễu mỉa mai (Lão hà tiện của Mô-li-e).
  • Chính kịch: Kịch phản ánh mâu thuẫn, xung đột trong cuộc sống hằng ngày với bi hài, vui buồn lẫn lộn (Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ).

+ Căn cứ vào tính truyền thống hay hiện đại: kịch dân gian, kịch hiện đại, kịch cổ điển.

+ Căn cứ vào ngôn ngữ diễn đạt: kịch thơ (lời thoại bằng thơ), kịch câm, kịch nói (lời thoại bằng ngôn ngữ đời thường), kịch hát múa (lời thoại bằng hát như tuồng, chèo, cải lương)…

2. Yêu cầu về đọc kịch bản văn học

– Đọc kĩ lời giới thiệu, tiểu dẫn

– Tập trung chú ý vào lời thoại của các nhân vật

– Phân tích hành động kịch

– Nêu rõ chủ đề tư tưởng, ý nghĩa xã hội của tác phẩm.

II. Nghị luận

1. Khái lược về văn nghị luận

– Nghị luận là thể loại văn học đặc biệt, dùng lập luận, luận điểm, luận cứ để bàn luận về một vấn đề xã hội, chính trị hay văn học nghệ thuật.

– Đặc trưng của văn nghị luận:

+ dùng lí lẽ, phán đoán, chứng cứ để bàn luận về một vân đề nào đó

+ tác động vào lí trí nhận thức và cả tâm hồn người đọc giúp họ hiểu rõ vấn đề đã nêu ra

+ có ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm và nhất là từ ngữ vô cùng chính xác.

– Phân loại văn nghị luận:

+ Xét nội dung: Văn chính luận, văn phê bình văn học.

+ Theo trung đại: Chiếu, cáo, hịch, bình sử, điều trần…

+ Hiện đại: Tuyên ngôn, kêu gọi, phê bình, tranh luận…

2. Yêu cầu về đọc văn nghị luận

– Tìm hiểu tác giả và hoàn cảnh ra đời tác phẩm

– Chú ý đến luận đề, luận điểm, luận cứ và lập luận của bài nghị luận.

– Phân tích nghệ thuật lập luận, nêu chứng cứ, dùng ngôn ngữ và các biện pháp tu từ.

– Khái quát giá trị tác phẩm về nội dung và hình thức; rút ra bài học và tác dụng của tác phẩm với cuộc sống.

 

Bài soạn “Một số thể loại văn học: kịch, văn nghị luận” số 5

Câu 1 (trang 111 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

– Đặc trưng của kịch: Đối tượng phản ánh của kịch là những mâu thuẫn xung đột trong đời sống xã hội và con người

+ Xung đột kịch có vai trò quan nhất, tạo tính kịch, hấp dẫn, lôi cuốn.

+ Hành động kịch do nhân vật kịch thể hiện góp phần thể hiện xung đột kịch.

+ Nhân vật kịch bằng lời thoại và hành động thể hiện tính cách, xung đột kịch, qua đó thể hiện chủ đề vở kịch.

+ Cốt truyện kịch: phát triển theo xung đột kịch, qua các giai đoạn: mở đầu – thắt nút – phát triển – điểm đỉnh – giải quyết

+ Thời gian, không gian kịch: có thể một địa điểm, nhiều địa điểm; một ngày, nhiều ngày, hàng năm, nhiều năm, nhiều thế hệ…

+ Ngôn ngữ kịch: Thể hiện trong lời thoại, mang tính hành động và khẩu ngữ: đối thoại và độc thoại, làm nổi bật tính cách nhân vật.

– Các kiểu loại kịch:

+ Căn cứ vào tính truyền thống hay hiện đại: Kịch dân gian (chèo, tuồng, cải lương…), kịch cổ điển (trước XX), kịch hiện đại (từ XX)

+ Căn cứ vào tính chất : bi kịch, hài kịch, chính kịch (xung đột trong cuộc sống), kịch lịch sử

+ Căn cứ vào ngôn ngữ diễn đạt: Kịch nói, kịch hát múa, kịch thơ, kịch rối, kịch câm…

– Yêu cầu đọc kịch bản văn học:

+ Đọc, tìm hiểu

+ Đọc kĩ các lời thoại để phát hiện

+ Phát hiện, phân tích xung đột kịch, tính chất bi, hài của các xung đột đó

+ Nêu chủ đề tư tưởng: xác định giá trị , ý nghĩa của tác phẩm kịch. 

Câu 2 (trang 111 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

* Tóm lược đặc trưng của văn nghị luận, các kiểu loại văn nghị luận và yêu cầu về đọc văn nghị luận:

Đặc trưng của văn nghị luận: trình bày trực tiếp tư tưởng, quan điểm, tình cảm về những vấn đề mà xã hội quan tâm bằng lí lẽ, chứng cứ có sức thuyết phục nhằm tranh luận, thuyết phục, bác bỏ, khẳng định, phủ nhận…giúp người đọc hiểu rõ vấn đề nêu ra.

– Các kiểu văn nghị luận:

+ Căn cứ vào thời gian xuất hiện: Nghị luận dân gian (tục ngữ), nghị luận trung đại (chiếu, hịch, cáo, thư dụ…), nghị luận hiện đại (tuyên ngôn, lời kêu gọi, xã luận, phê bình…)

+ Căn cứ vào đối tượng và vấn đề nghị luận: Nghị luận xã hội – chính trị (chính luận), nghị luận văn học (phê bình,. nghiên cứu, bình giảng, phân tích…)

– Yêu cầu đọc văn nghị luận:

+ Tìm hiểu thân thế tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm.

+ Phát hiện chính xác luận đề và hệ thống luận điểm.

+ Đánh giá giá trị của hệ thống luận điểm.

+ Tìm hiểu phương pháp luận chứng  làm sáng tỏ luận điểm.

+ Tìm hiểu và đánh giá thái độ, cảm xúc, tình cảm của người viết.

+ Tìm hiểu và đánh giá sự đặc sắc độc đáo riêng của người viết.

Luyện tập

Câu 1 (trang 111 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

   Xung đột kịch trong đoạn trích Tình yêu và thù hận (Trích kịch Rô-mê-ô Giu-li-ét của Sếch-xpia): xung đột giữa tình yêu của 2 người và sự cản trở bởi thù hận của hai dòng họ. Họ sẵn sàng từ bỏ tên họ, dòng họ mình để bảo vệ tình yêu trong sáng, mê say, mãnh liệt. Ở đoạn trích “Tình yêu và thù hận” xung đột này không gay gắt bằng những cảnh ở phần sau nhưng mối thù hận giữa hai dòng họ vẫn là sự cản trở lớn đối với tình yêu mới bắt đầu nhưng vô cùng mãnh liệt, thiết tha của Rô-mê-ô và Giu-li-ét.

Câu 2 (trang 111 SGK Ngữ văn 11 tập 2)

* Nghệ thuật lập luận trong văn bản “Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác”:

– So sánh:

+ Tương đồng tạo ra sự đối sánh song song nhằm nhấn mạnh hai cống hiến vĩ đại như nhau: từ ngữ so sánh “giống như ”, Theo kiểu cấu tạo: Nếu (A) đã … thì (B) cũng …

+ Đối lập, tương phản để nhấn mạnh ý nghĩa to lớn mà Mác đã phát hiện.

– Lập luận so sánh tăng cấp: “ Nhưng không chỉ có thế thôi ” , “ Nhưng đấy hoàn toàn không phải là điều chủ yếu của Mác ”

+ Liệt kê, chứng minh.

+ Kết cấu hai đoạn văn.

=> Lập luận chặt chẽ thuyết phục

– Hệ thống luận điểm rõ ràng và quan hệ chặt chẽ với nhau.Thông báo về sự qua đời của Các-mác,đánh giá sự nghiệp của ông và bày tỏ sự tiếc thương đối với người đã khuất.

Nguồn: Tổng Hợp