Hướng dẫn bài soạn “Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận” văn học 11

Hệ thống 5 bài hướng dẫn soạn bài và luyện tập bài Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận giúp các em học sinh nắm được các thao tác lập luận đã học và luyện tập câu 1 và câu 2 trong SGK Ngữ Văn 12.

Bài soạn “Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận” số 1

Câu 1: trang 174 sgk Ngữ Văn 12 tập một

Hãy nhắc lại các thao tác lập luận mà anh (chị) đã học cùng những đặc trưng cơ bản của các thao tác này.

Trả lời

Có 6 thao tác lập luận đã học trong chương trình

  • Chứng minh: dùng dẫn chứng, lí lẽ để người đọc (người nghe) tin một vấn đề nào đó trong đời sống hoặc trong văn học
  • Giải thích: Dùng lí lẽ, dẫn chứng để giúp người đọc (người nghe) hiểu rõ hơn về một vấn đề nào đó trong đời sống hoặc trong văn học
  • Phân tích: chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố, bộ phận để xem xét giúp ta hiểu cặn kẽ, thấu đáo rồi khái quát, phát hiện bản chất của đối tượng. 
  • So sánh: đối chiếu hai hay nhiều sự vật hoặc các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng để chỉ ra những nét giống hoặc khác nhau giữa chúng. Từ việc so sánh, đối chiếu ấy, ta thấy được đặc điểm, giá trị của mỗi sự vật, hiện tượng được so sánh
  • Bình luận: đề xuất và thuyết phục người đọc (người nghe) tán đồng với nhận xét, đánh giá, bàn bạc của mình về hiện tượng, vấn đề
  • Bác bỏ: dùng lí lẽ, dẫn chứng để gạt bỏ những quan niệm, ý kiến sai lệch, thiếu chính xác để bảo vệ ý kiến đúng đắn.

Câu 2: trang 174 sgk Ngữ Văn 12 tập một 

Trong đoạn trích dưới đây, tác giả đã vận dụng kết hợp những thao tác lập luận nào?

“Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.

Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.

Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước, thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.

Chúng dùng thuộc phiện, rượu cồn để làm cho giống nòi ta suy nhược. 

Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng dất, hầm mỏ, nguyên liệu.

Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng.

Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí, làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn, trở nên bần cùng.

Chúng không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên. Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn nhẫn. 

Trả lời:

Trong đoạn trích, tác giả đã vận dụng kết hợp các thao tác lập luận: phân tích, chứng minh, bình luận.

  • Bình luận về hành động và những chính sách của Pháp lên đất nước Việt Nam: Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.
  • Phân tích các khía cạnh, bình diện mà Pháp đã thi hành những chính sách nhằm cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Đó là khía cạnh: về chính trị, về kinh tế
  • Chững minh: Bác đưa ra hàng loạt những dẫn chứng xác thực vềnhững chính sách về các mặt chính trị, kinh tế mà Pháp đã thực thi trên đất nước ta nhằm đạt được mục đích cuối cùng của chúng. 

=> Sự vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài nghị luận giúp cho bài viết đầy sức thuyết phục, giọng điệu trở nên đanh thép và chất văn rất giàu tính luận chiến.

Câu 3: trang 175 sgk Ngữ Văn 12 tập một 

Viết một bài văn nghị luận (vận dụng kết hợp ít nhất ba thao tác lập luận khác nhau) bày tỏ ý kiến về một vấn đề đang đặt ra trong đời sống văn hóa – tinh thần của con người.

Gợi ý: 

a) Bước thứ nhất:

– Xác định chủ đề của bài văn: Anh (chị) phát biểu về vấn đề cụ thể nào? (Ăn mặc, giao tiếp, nói năng; thường thức âm nhạc, điện ảnh; đọc sách;…)

– Xác định các ý kiến sẽ đưa ra trong bài phát biểu và sắp xếp chúng theo một dàn ý rõ ràng, mạch lạc, hợp lí.

b) Bước thứ hai: Suy nghĩ cách trình bày một luận điểm trong phần thân bài của dàn ý vừa xây dựng:

– Chọn luận điểm nào để trình bày?

– Cần vận dụng kết hợp những thao tác lập luận nào để luận điểm sáng tỏ và có sức thuyết phục, hấp dẫn người đọc (người nghe)?

– Trong các thao tác lập luận đó, thao tác nào đóng vai trò chủ yếu? Vì sao?

– Cần kết hợp thao tác lập luận chủ yếu với các thao tác lập luận khác như thế nào để đoạn văn trở thành một khối chặt chẽ và thống nhất?

c) Bước thứ ba:

– Diễn đạt các ý đã chuẩn bị thành một chuỗi câu văn đúng ngữ pháp, liên kết với nhau và thể hiện rõ phong cách ngôn ngữ chính luận.

– Đọc phần văn bản đã viết trước nhóm học tập (hay trước lớp); nghe góp ý của thầy (cô) giáo và các bạn để sửa chữa lại, nhằm nâng cao chất lượng của đoạn (bài) văn.

Trả lời 

Giao tiếp là một trong những kĩ năng cần thiết trong cuộc sống của con người hiện đại. Một con người không thể giao tiếp và mở rộng quan hệ, chỉ biết thu mình lại trong thế giới nhỏ hẹp ở cái vỏ ốc của mình thì không thể nào trở thành người công dân toàn cầu được. Khi tất cả đều hội nhập mà bản thân mình không chịu thay đổi, thì chắc chắn người tụt lại phía sau chắc chắn là mình. Kỹ năng giao tiếp tốt mang tới cho ta nhiều cơ hội. Trước hết là việc làm quen, mở rộng mối quan hệ của bản thân mìnhĐừng ngại ngần nói với người đối diện rằng mình muốn trò chuyện nhiều hơn với họ và muốn trở thành bạn với họ. Tôi chắc rằng, ai cũng muốn sẽ có thêm một người bạn mới, làm việc trong một lĩnh vực mới khác với mình. Thế nhưng, điều quan trọng là bạn cần phải bắt chuyện thế nào để người đối diện không thấy bạn là một người thô lỗ, cục cằn. Đó chính là lúc kỹ năng giao tiếp được phát huy lợi thế của nóThêm nữa, kỹ năng giao tiếp giúp bạn nâng cao vị thế của mình trong cuộc trò chuyện và tăng khả năng thuyết phục người khác. Một người trò chuyện hài hước sẽ gây được thiện cảm và thu hút hơn so với một người luôn nói mọi thứ sách vở, giáo điều. Vì thế mà, đừng quá chú tâm vào những kiến thức trong sách vở, hãy dành thời gian của bạn cho những hoạt đồng ngoài trời, để học các kĩ năng, đặc biệt là kĩ năng giao tiếp. Vì ngoài cuộc đời, những kiến thức sách vở ấy không thể giúp bạn trở nên thu hút hơn đâu. Điều khiến bạn trở nên thu hút hơn chính là những kĩ năng bạn có. Một trong những kĩ năng đó là kĩ năng giao tiếp!

  • Phần in đậm sử dụng thao tác lập luận bác bỏ
  • Phần in nghiêng và gạch chân sử dụng thao tác phân tích
  • Phần in nghiêng sử dụng thao tác chứng minh

Bài soạn “Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận” số 2

Bài 1: (SGK Ngữ văn 11 tập 2 trang 112 -113)

a. Đoạn trích viết về nguồn ảnh hưởng đối với các nhà thơ Mới

– Đối với vấn đề đó, theo tác giả, ảnh hưởng trong giao lưu là tất nhiên , tuy vậy, các nhà thơ của chúng ta vẫn có phong cách riêng trong những sáng tác của mình

b. – Tác giả sử dụng thao tác so sánh và phan tích là chủ yếu. Tuy nhiên, đoạn trích còn có thao tác lập luận bình luận và bác bỏ

c. – Không thể quan niệm một bài (đoạn) trích sử dụng càng nhiều thao tác lập luận thì càng có sức hấp dẫn được

– Phải xuất hiện từ mục đích viết để chọn chính xác các thao tác lập luận

– Phải căn cứ vào hiệu quả của bài viết đem lại để đánh giá mức độ thành công của việc vận dụng tổng hợp nhiều thao tác lập luận

Bài 2: (SGK Ngữ văn 11 tập 2 trang 113)

a. Bước thứ nhất

– Xác định chủ đề: Thanh niên cần có lòng tự trọng

– Xây dựng dàn ý:

MB

– Dẫn dắt vấn đề: Thời buổi hội nhập, thanh niên – thế hệ tương lai của đất nước cần có nhiều phẩm chất

– Nêu vấn đề nghị luận: Lòng tự trọng là một phẩm chất cần có đối với thanh niên

TB

• Giải thích thế nào là lòng tự trọng và tại sao phải có lòng tự trọng?

– Tự trọng: Là ý thức được bản thân, coi trọng danh dự, phẩm giá của chính mình.

– Tại sao cần phải có lòng tự trọng?

   + Tự trọng giúp bản thân mỗi người nhìn nhận đúng cái sai

   + Lòng tự trọng khơi nguồn các đức tính tốt đẹp khác

• Biểu hiện của những người có lòng tự trọng

– Lòng tự trọng thể hiện ở việc con người cố gắng trung thực

– Tự trọng là khi chúng ta sống và làm việc một cách nghiêm túc

– Sẵn sàng nhìn nhận cái sai của mình và lắng nghe những lời góp ý để sửa chữa một cách vui vẻ, chân thành, cởi mở

• Bàn luận mở rộng

• Bên cạnh những con người giàu lòng tự trọng, vẫn tồn tại những người đánh mất lòng tự trọng của bản thân ⇒ cần bị phê phán.

• Bài học nhận thức và hành động

– Mỗi con người cần ý thức và suy nghĩ đúng đắnvề bản thân và trang bị cho bản thân lòng tự trọng

– Liên hệ bản thân: Chúng ta cần cố gắng học tập, tiếp thu điều tốt đẹp từ thầy cô bạn bè

KB:

– Khẳng định lại vấn đề: Lòng tự trọng là một đức tính tốt đẹp mà thanh niên cần có

– Lời nhắn nhủ

b. Bước thứ hai: Triển khai một luận điểm trong thân bài (Nên chọn luận điểm có nhiều vấn đề: Tại sao phải có lòng tự trọng…)

c. Học sinh viết đoạn văn từ một luận điểm đã chọn trong phần b và đọc trước lớp

Bài 3: (SGK Ngữ văn 11 tập 2 trang 113)

a. Tiếp tục triển khai một đoạn văn cho các luận điểm còn lại trên dàn ý

b. Có thể chọn vấn đề thứ 3. Nên hay không nên bàn về nhược điểm của người Việt Nam:

– Cần chứng minh việc bàn về nhược điểm của người Việt Nam là cần thiết: giúp con người nhìn nhận để khắc phục nhược điểm

– Bác bỏ những quan điểm sai lầm phủ nhận nhược điểm của con người VN

c. HS có thể sưu tầm một số đoạn văn trong Về luân lí xã hội ở nước ta…

 

Bài soạn “Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận” số 3

1. Câu 1 trang 112 Ngữ văn 11 tập 2

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi.

Người đầu tiên chịu ảnh hưởng Pháp rất đậm đà là Thế Lữ.[…]

Nhưng đến năm 1936, ảnh hưởng Pháp lại rất thấm thía thêm một tầng nữa. Trong thơ Thế Lữ ta chỉ thấy ẩn hiện đôi nhà thơ Pháp về thời lãng mạn. Xuân Diệu, nhà thơ ra đời hồi bấy giờ, mới một cách rõ rết. Với Thế Lữ thi nhân ta còn nuôi giấc mông trên tiên, một giấc mông rất xưa. Xuân Diệu đốt cảnh Bồng Lai và xua ai nấy về hạ giới. Với một nghệ thuật tinh vi đã học được của Bô-đơ-le, Xuân Diệu diễn ta lòng ham sống bồng bột trong thơ Đơ Nô-ai trong văn Gi-đơ. […]

Ảnh hưởng Pháp trong thơ Việt đến Xuân Diệu là cực điểm. Qua năm 1938, Huy Cận ra đời, nó đã bắt đầu xuống, mặc dầu thơ Huy Cận cũng chịu ảnh hưởng thơ Pháp gần đây, nhất là ảnh hưởng Véc-len. […]

Trái hẳn với lối thơ tả chân có lối thơ Hàn Mặc Tử – Chế Lan Viên. Cả hai đều chịu rất nặng ảnh hưởng Bô-đơ-le và qua Bô-đơ-le, ảnh hưởng nhà văn Mĩ Ét-ga Pô, tác giả tập “Chuyện lạ”. Có khác chăng là Chế Lan Viên đã đi từ Bô-đơ-le, Ét-ga Pô đến thơ Đường, mà Hàn Mặc Tử đã đi ngược lại từ thơ Đường tới Bô-đo-le, Ét-ga Pô và đi thêm một đoạn nữa cho gặp Thánh Kinh của đạo Thiên Chúa. […]

Viết xong đoạn trên này đọc lại tôi thấy khó chịu. Mỗi nhà thơ Việt hình như mang nặng trên đầu năm bảy thơ Pháp. Ấy chỉ vì tôi tìm ảnh hưởng để chia xu hướng. Sự thực đâu có thế. Tiếng Việt, tiếng Pháp khác nhau xa. Hồn tho Pháp hễ chuyển được vào thơ Việt là đã Việt hóa hoàn toàn. Sự thực thì khi tôi xem thơ Xuân Diệu, tôi không nghĩ đến thơ Đơ Nô-ai… Thi Văn Pháp không làm mất bản sắc Việt Nam. Những sự mô phỏng ngu muội lập tức bị đào thải.

(Theo Hoài Thanh – Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam, Sđd)

Câu hỏi:

a) Đoạn trích viết về vấn đề gì? Quan điểm PDF EPUB PRC AZW miễn phí đọc trên điện thoại – máy tính, ứng dụng đọc file epub, prc reader, azw reader của tác giả đối với vấn đề đó như thế nào?

b) Các tác giả đã sử dụng thao tác lập luận nào là chủ yếu? Ngoài ra, trong đoạn trích còn có thao tác lập luận nào khác nữa không?

c) Có thể quan niệm một bài (đoạn) văn càng sử dụng được nhiều thao tác lập luận thì càng có sức hấp đẫn không? Phải xuất phát từ đâu để có thể thể chọn chính xác các thao tác lập luận và vận dụng tổng hợp các thao tác đó trong một bài (đoạn) văn cụ thể? Và phải dựa vào đâu để đánh giá mức độ thành công của việc vận dụng tổng hợp nhiều thao tác lập luận khác nhau?

Trả lời:

a) Đoạn trích viết về ảnh hưởng của thơ văn Pháp đến các nhà thơ mới.

Quan điểm ebook epub prc của tác giả: thừa nhận các nhà thơ mới chịu ảnh hưởng của thơ văn Pháp nhưng họ đã Việt hóa hoàn toàn và vẫn giữ được bản sắc riêng.

b) Thao tác lập luận được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích là phân tích, ngoài ra còn có thao tác bình luận và bác bỏ.

c) Quan niệm sử dụng càng nhiều thao tác lập luận, đoạn văn càng hấp dẫn là sai lầm. Việc lựa chọn thao tác lập luận chủ yếu và các thao tác lập luận hỗ trợ cần căn cứ vào mục đích lập luận và mức độ nắm vấn đề của người viết. Mức độ thành công của việc vận dụng tổng hợp nhiều thao tác lập luận chính là mức độ thuyết phục, hấp dẫn của bài viết.

2. Câu 2 trang 113 Ngữ văn 11 tập 2

Giả sử anh (chị) phải trình bày một luận điểm trong bài văn nghị luận bàn về một trong những phẩm chất mà người thanh niên này cần có, anh (chị) có thể tiến hành luyện tập theo các bước sau:

a) Bước thứ nhất

– Xác định chủ đề của bài văn: Anh (chị) sẽ bàn về phẩm chất cụ thể nào?

– Xây dựng cho bài làm một dàn ý rành mạch, hợp lí để làm rõ chủ đề.

b) Bước thứ hai

Tìm cách trình bày một luận điểm trong phần thân bài của dàn ý vừa xây dựng:

– Chọn luận điểm nào để trình bày? Luận điểm ấy nằm ở vị trí nào trong bài văn?

– Viết câu mở đầu thế nào để vừa giới thiệu được luận điểm, vừa liên kết được với đoạn trên.

– Cần đưa ra những luận cứ nào để làm sáng tỏ luận điểm? Các luận cứ ấy dùng thao tác lập luận nào là chủ yếu: phân tích, so sánh, bác bỏ hay bình luận? Vì sao?

– Nên sử dụng các thao tác lập luận nào khác nữa ngoài thao tác lập luận chủ yếu nói trên? Vì sao?

– Kết hợp thao tác lập luận chủ yếu với các thao tác lập luận bổ trợ thế nào để đoạn văn có thể trở thành một khối hữu cơ, thống nhất?

c) Bước thứ ba

– Diễn đạt các ý đã tìm được thành một (hoặc một số) đoạn văn có liên kết chặt chẽ và thể hiện rõ phong cách ngôn ngữ chính luận.

– Đọc đoạn văn đã viết trước nhóm học tập (hay trước lớp), sửa chữa lại theo góp ý của tập thể nhằm nâng cao chất lượng của văn bản.

Trả lời:

a) Trình bày một luận điểm trong bài nghị luận bàn về một trong những phẩm chất mà thanh niên ngày nay cần. Có thể tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Xác định chủ đề – xây dựng dàn ý hợp lí.

Bước 2: Trình bày một luận điểm trong dàn ý vừa làm:

– Chọn luận điểm cụ thể, xác định vị trí của luận điểm trong bài văn.

– Viết câu mở đầu đảm bảo giới thiệu được luận điểm, liên kết được với luận điểm trước.

– Xác định luận cứ và thao tác lập luận chủ yếu, thao tác lập luận hỗ trợ.

Bước 3: Triển khai luận điểm thành một hoặc một số đoạn văn.

Ví dụ: Bàn về phẩm chất dũng cảm của thanh niên trong xã hội ngày nay.

Dàn ý:

Mở bài: Giới thiệu về phẩm chất dũng cảm của thanh niên trong xã hội ngày nay.

Thân bài:

– Giải thích: Dũng cảm là dũng khí đương đầu và vượt qua thử thách khó khăn, chống lại cái xấu, cái ác. Trái với dũng cảm là hèn nhát, run sợ.

– Bàn luận:

+ Khẳng định dũng cảm là một phẩm chất đáng quý cần có ở thanh niên ngày nay.

+ Tại sao thanh niên ngày nay cần có phẩm chất dũng cảm?

• Cuộc sống hiện đại đặt ra nhiều cơ hội nhưng cũng chứa đựng nhiều khó khăn, thử thách đòi hỏi chúng ta phải vượt lên nỗi sợ hãi để thành công (lấy dẫn chứng).

• Cái ác, cái xấu và sự nguy hiểm luôn tồn tại xung quanh, nếu không có lòng dũng cảm, chúng sẽ lấn át cái tốt, cái đẹp (lấy ví dụ về phòng chống tội phạm, chống lại những lối sống tiêu cực như vô cảm, ích kỉ, vụ lợi…).

• Thanh niên là nguồn nhân lực chính, là chủ nhân của đất nước. Lực lượng thanh niên có dũng cảm, đất nước ấy mới mạnh mẽ và cường thịnh.

+ Mở rộng, liên hệ:

• Dũng cảm, kiên cường là một truyền thống lâu đời của dân tộc Việt Nam.

• Tránh nhầm lẫn giữa dũng cảm với sự liều lĩnh, mù quáng, bất chấp đúng sai.

• Cần phê phán những người hèn nhát trong cuộc sống.

– Bài học nhận thức và hành động:

+ Bài học nhận thức: coi trọng và có ý thức rèn luyện phẩm chất dũng cảm trong chính mình.

+ Bài học hành động: rèn luyện và phát huy sự dũng cảm trong học tập (vd: vượt qua nỗi sợ hãi để khẳng định bản thân trước đám đông), trong cuộc sống hàng ngày (vd: bảo vệ người yếu thế, lên tiếng khi gặp bất bình,…), trong công việc (vd: đấu tranh chống lại lối làm việc yếu kém, thái độ cửa quyền…).

Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của phẩm chất dũng cảm với thanh niên hiện nay.

b) Viết thành đoạn văn

Cuộc sống hiện đại đặt ra nhiều cơ hội nhưng cũng chứa đựng nhiều khó khăn, thử thách đòi hỏi thanh niên ngày nay phải biết vượt qua nỗi sợ hãi để đạt được thành công. Bởi lẽ dũng cảm không chỉ là cầm súng chiến đấu với giặc thù trong chiến tranh, cũng không chỉ là xả thân cứu người trong hoạn nạn. Dũng cảm còn là “chiến đấu” với sự tự ti, nhút nhát trong tâm lí chính mình để dám thể hiện mình và dám cất lên quan điểm riêng khi cần thiết. Nhiều bạn trẻ không thể vượt qua nỗi sợ trong lần thuyết trình đầu tiên để rồi sau đó tự đánh mất nhiều cơ hôi trong công việc. Dũng cảm còn là dám từ chối những lời mời hay những lời dụ dỗ đến từ những người quyền cao chức trọng hay những người có sức mạnh để tự bảo vệ mình cũng như bảo vệ người khác. Giá như các em học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú Thanh Sơn dám dũng cảm chống lại và lên tiếng tố cáo hiệu trưởng Đinh Bằng My thì bản thân các em không phải chịu những tổn thương tinh thần lâu dài và không có nhiều thế hệ học sinh chịu chung cảnh ngộ như vậy.

3. Câu 3 trang 113 Ngữ văn 11 tập 2

Sau tiết học, cần tiếp tục luyện tập để:

a) Viết đoạn văn triển khai một luận điểm khác của dàn ý mà anh (chị) đã xây dựng trên lớp.

b) Theo quy trình luyện tập trên lớp, hãy viết một văn bản nghị luận ngắn, có sử dụng kết hợp ít nhất hai thao tác lập luận, nhằm thuyết phục độc giả theo quan điểm của anh (chị) về một hiện tượng (vấn đề) đang được quan tâm trong lớp, trong nhà trường hoặc trong xã hội. Chẳng hạn:

– Một bài thơ (bài hát, bộ phim,…) đang gây nhiều tranh cãi;

– Vấn đề tiếp thụ những tinh hoa của văn hóa nhân loại trong bối cảnh thế giới đang có xu hướng trở thành một ngôi nhà chung;

– Nên hay không nên bàn về những nhược điểm của người Việt nam?

c) Sưu tầm những bài (đoạn) văn hay, trong đó tác giả đã sử dụng kết hợp thành công các thao tác lập luận khác nhau.

Trả lời:

Đề bài: Bàn về bệnh quay cóp của Học sinh trong thi kiểm tra.

– Gợi ý về nội dung:

+ Thực trạng của bệnh quay cóp trong Học sinh ngày nay.

+ Tác hại của bệnh quay cóp.

+ Lời khuyên .

(Có thể chọn 1 trong các ý trên để dựng đoạn; Vận dụng kết hợp ít nhất 2 thao tác lập luận)

– Trình bày văn bản và chỉ ra các thao tác lập luận đã sử dụng.

Hoặc:

Đề bài: Nên hay không nên bàn về những nhược điểm của người Việt Nam?

– Nêu những vẻ đẹp của người Việt Nam (Dùng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động, giàu nhân ái…). Khẳng định: đó là niềm tự hào dân tộc; là sự ngưỡng mộ của bạn bè trên thế giới; là những phẩm chất giúp chúng ta xây dựng và bảo vệ đất nước.

– Người Việt Nam vẫn còn nhiều nhược điểm (ví dụ: sự trì trệ bảo thủ trong công việc; đấu tranh chống ngoại xâm thì xả thân quên mình nhưng đấu tranh chống tiêu cực còn kiêng nể, né tránh…). Chỉ ra tác hại của những nhược điểm.

– Khẳng định quan điểm: cần bảo vệ nhược điểm của người Việt Nam. Đó là một cách “cải tạo quốc dân tính” như nhà văn Lỗ Tấn (Trung Quốc) đã từng làm.

 

Bài soạn “Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận” số 4

I. Luyện tập trên lớp

Câu 1 (Trang 174 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Các thao tác lập luận đã học:

– Chứng minh: dùng lí lẽ, dẫn chứng để người đọc, người nghe tin một vấn đề nào đó trong đời sống, trong văn học

– Giải thích: dùng lí lẽ, dẫn chứng giúp người đọc (người nghe) hiểu một vấn đề nào đó trong đời sống và văn học

– Phân tích: chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố, bộ phận để xem xét và khái quát bản chất vấn đề. Chia vấn đề giúp tìm hiểu cặn kẽ, thấu đáo

– So sánh nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật hoặc các mặt trong cùng một sự vật để tìm ra điểm giống và khác, từ đó nhận định rõ ràng đặc điểm, giá trị của sự vật, hiện tượng.

Bác bỏ: dùng lí lẽ, dẫn chứng để gạt bỏ quan điểm, ý kiến

Câu 2 (trang 174 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Các thao tác được Hồ Chí Minh sử dụng:

    + Phân tích

    + Chứng minh

    + Bác bỏ

    + Bình luận

Câu 3 (trang 175 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Hướng dẫn xây dựng đề cương vấn đề văn hóa- tinh thần của con người

Bước 1: Chọn vấn đề cần nghị luận, xác định yêu cầu của đề về nội dung, vấn đề cần nghị luận, thao tác lập luận, phạm vi tư liệu sử dụng…

Bước 2: suy nghĩ, trình bày luận điểm trong phần thân bài của phần dàn ý

    + Lựa chọn các luận điểm chính, đặc sắc

    + Kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận để được sáng tỏ, sức thuyết phục, hấp dẫn người đọc

    + Trong thao tác lập luận, thao tác đóng vai trò chủ đạo là phân tích, bởi phân tích sẽ mang lại cái nhìn cặn kẽ về các vấn đề.

Bước ba: Diễn đạt các ý chuẩn bị thành chuỗi các câu văn đúng ngữ pháp, liên kết với nhau, thể hiện được phong cách ngôn ngữ chính luận

II. Luyện tập ở nhà

Bài 1 (trang 176 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Các tác phẩm nghị luận có sử dụng nhiều thao tác lập luận khác nhau:

– Một thời đại trong thi ca của Hoài Thanh

– Nguyễn Đình Chiểu – ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc của Phạm Văn Đồng

Với các luận điểm chính:

LĐ1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước

LĐ2: Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu phản ánh phong trào kháng Pháp bền bỉ

LĐ3: Lục Vân Tiên, một tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, phổ biến trong dân gian

LĐ4: Khẳng định tầm vóc, sự vĩ đại trong nhân cách và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu

– Tác giả vận dụng thuần thục các thao tác: phân tích, so sánh, chứng minh thuần thục, khiến bài viết xúc động, thuyết phục

Bài 2 (trang 176 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Dàn ý bài văn nghị luận về nét đặc sắc phát hiện từ thiên truyện, kịch bản văn học

– Giới thiệu được tác phẩm mới đang được công chúng quan tâm

– Tóm tắt được nội dung tác phẩm đó ( nội dung, chủ đề, đặc sắc nghệ thuật)

– Người đọc quan tâm tới vấn đề nào trong tác phẩm

– Nêu quan điểm cá nhân: đồng tình hoặc phản đối

Kết luận: Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề, phủ định sai lầm cần bác bỏ

 

Bài soạn “Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận” số 5

Câu 1 (Trang 112 sgk ngữ văn 11 tập 2):

a, Đoạn trích viết về ảnh hưởng Pháp trong thơ Việt (thơ mới)

Quan điểm của tác giả: Thừa nhận có ảnh hưởng Pháp trong Thơ mới nhưng khẳng định thơ văn Pháp không làm mất bản sắc dân tộc Việt Nam trong Thơ mới

b, Tác giả chủ yếu sử dụng thao tác phân tích, ngoài ra còn có các thao tác so sánh, bác bỏ, bình luận

c, Bài văn có sức hấp dẫn khi người viết nắm vững thao tác lập luận. Không phải bất kì một bài văn, đoạn văn nào càng sử dụng nhiều thao tác lập luận thì có sức hấp dẫn

– Cần có sự hiểu biết, kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận

Bài 2 (trang 113 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Bước 1:

– Chọn vấn đề nghị luận: Thanh niên ngày nay cần có ý thức vươn lên trong học học tập và làm việc

* Lập dàn ý

Đặt vấn đề: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

– Giải quyết vấn đề:

+ Khẳng định rèn luyện ý chí vươn lên trong học tập, công tác là yêu cầu tối cần thiết với quy luật phát triển con người, thời đại mới

+ Phải rèn luyện ý chí vươn lên trong học tập, công tác cho thanh niên ngày nay

+ Phê phán, bác bỏ những việc làm sai trái của một số thanh niên hiện nay

+ Làm thế nào để rèn luyện ý chí vươn lên trong học tập và công tác

– Kết thúc vấn đề:

+ Nêu ý nghĩa vấn đề đặt ra

+ Bài học đối với bản thân

b, Bước thứ hai

– Trình bày luận điểm trong dàn ý

c, Bước thứ ba

Diễn đạt các ý thành đoạn văn nghị luận trình bày trước lớp

Bài 3 (Trang 113 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Bàn luận về vấn đề Bạo lực học đường

MB: Những hành động, lời nói bậy bạ, thô bạo, thậm chí hành động bạo lực thân thể của bạn đang diễn ra phổ biến ở trường học

TB:

* Khái niệm bạo lực học đường

– Bạo lực học đường là hành vi cư xử thô bạo, thiếu tính nhân văn

– Cách ứng xử không thể hiện tính văn minh của thế hệ học sinh có giáo dục

* Biểu hiện

– Lăng mạ, xúc phạm, dùng lời lẽ thô tục đối với bạn bè

– Làm tổn thương tới tinh thần bạn bè

– Thầy cô xúc phạm tới học sinh

– Học sinh có thái độ không đúng với thầy cô

* Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bạo lực học đường

– Ảnh hưởng từ môi trường bạo lực , thiếu văn hóa

– Chưa có sự quan tâm của gia đình

– Giáo dục nhà trường chưa hiệu quả

* Nguyên nhân

– Ảnh hưởng từ môi trường bạo lực, thiếu văn hóa

– Chưa có sự quan tâm từ gia đình

– Xã hội dửng dưng trước những hành động bạo lực

* Hậu quả

Với người bị bạo lực:

– Bị ảnh hưởng về tinh thần và thể chất

– Khiến gia đình đau thương, bất ổn

Bới người gây ra bạo lực

– Phát triển không toàn diện

– Mọi người xa lánh, chê trách

* Biện pháp

– Nhà trường cần có biện pháp giáo dục, nâng cao nhận thức của học trò

– Cha mẹ không chăm lo, quan tâm tới con

– Bản thân học sinh không có ý thức về việc bảo vệ bản thân

Kết bài

Khẳng định cần phải đẩy lùi nạn bạo lực học đường ra khỏi trường học

 

Nguồn: Tổng Hợp