Hướng dẫn bài soạn “Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1” văn học 11

Top các bài soạn “Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1” tiêu chuẩn nhất, đầy đủ nội dung cần thiét .Bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I sẽ giúp các bạn ôn tập và làm quen với kiểu để và chuẩn bị tốt hơn cho kì thi sắp tới

Bài soạn “Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1” số 1

I. Hướng dẫn chung: Theo dõi sgk trang 208 Ngữ Văn 12 tập một

II. Gợi ý đề bài

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

D

C

C

D

D

C

D

D

B

A

A

D

Phần tự luận (7 điểm – chọn một trong hai đề)

Câu 1: Bàn về lợi ích và hứng thú của việc tự học

Câu 2: Nêu ý kiến của anh (chị) về chủ để truyện ngắn Hai đứa trẻ. Theo anh (chị), đó là câu chuyện về một ngày tàn, một phiên chợ tàn và những cuộc đời tàn tạ hay là câu chuyện về niềm khát khao vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn?

Trả lời

Câu 1:

Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận

Thân bài:

  • Giải thích: Tự học là một phương pháp học tập, trong đó người học sẽ tự mình lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt động.
  • Bàn luận về lợi ích và hứng thú của việc tự học
    • Rèn luyện khả năng làm việc tự lực, có thể làm việc độc lập và tự giải quyết vấn đề của bản thân mình

    • Tự đánh giá được năng lực của bản thân, xem xét đúng thực lực của mình để có thể học một cách vừa đủ, lượng kiến thức tiếp thu cũng không ít đi mà vẫn giữ được hứng thú với việc học tập

    • Sử dụng thời gian linh hoạt vì ta có thế tận dung hầu hết thời gian của mình để tự học: trên xe bus, trên tàu, trong lúc nấu ăn,…

    • Có thể phát hiện điểm yếu, lỗ hổng kiến thức của mình, cũng như biết được mình mạnh chỗ nào vừa khắc phục được điểm yếu, vừa phát huy được điểm mạnh của mình một cách chủ động.
    • Không bị phân tán, dễ tập trung vào công việc; giúp theo đuổi và thực hiện thành công những ý tưởng độc đáo, sáng tạo táo bạo của bản thân.

    • Tự học còn là một cách để rèn luyện tính cách, tâm hồn. 

    • Tự học giúp ta có thể tiếp thu lượng kiến thức gấp nhiều lần so với kiến thức trên lớp. Và điều quan trọng nhất là ta có thể học những thứ mình cảm thấy hứng thú, những kỹ năng mềm, những kiến thức mà nhà trường không hề dạy ta.
  • Chúng ta nên tự học như thế nào?
    • Cần có định hướng rõ ràng: mục đích học tập là gì? Thời gian học là bao lâu? Sau mỗi giờ tự học ta cần phải đạt được điều gì?
    • Tự lập kế hoạch tự học: chị tiết cho từng ngày, từng giờ và kết quả nhất định phải đạt được trong khoảng thười gian nhất định
    • Thử kết hợp nhiều hình thức, phương pháp học khác nhau để đạt được hiệu quả tốt nhất
  • Liên hệ với bản thân

Kết bài: Khẳng định lại vai trò và giá trị của việc tự học đối với mỗi người.

Câu 2

Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận và ý kiến của bản thân

Thân bài

  • Giới thiệu về tác giả Thạch Lam: Những yếu tố gia đình, thời đại, con người ảnh hưởng tới sự nghiệp sáng tác của ông
  • Giới thiệu tác phẩm Hai đứa trẻ
  • Khẳng định: Chủ đề của tác phẩm là viết về những cuộc sống của những kiếp người tàn tạ nơi phố huyện
    • Khung cảnh thiên nhiên của phố huyện lúc chiều tàn và cảnh chợ tàn
    • Hình ảnh những đứa trẻ nhà nghèo nhặt nhạnh rác rưởi, những thứ còn có thể dùng được sau phiên chợ
    • Hình ảnh của những kiếp người tàn tạ: mẹ con chị Tí, bác phở Siêu, bà cụ Thi Điên, vợ chồng bác xẩm, hai chị em Liên và An
    • Khung cảnh phố huyện lúc đêm về: bóng tối ngập dần đầy, trong khi ánh sáng chỉ là những hột, những khe, những luồn sáng leo lét => Sự đối lập giữa ánh sáng và bóng tối là ẩn dụ cho sự tăm tối, bế tắc của những kiếp người nơi phố huyện
  • Nhưng đồng thời, tác phẩm cũng là niềm khao khát vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn
    • Việc cả phố huyện chờ đợi chuyến tàu đêm từ Hà Nội về mỗi tối không chỉ để bán thêm được ít hàng, mà còn là khao khát của họ.
    • Con tàu từ Hà Nội về mang theo những thứ hoàn toàn khác biệt với cuộc sống buồn tẻ nơi phố huyện: những khuôn mặt mới, ánh sáng chói lòa, âm thanh mới, lối sống mới
    • Riêng với chị em Liên và An, con tàu đã gợi về quá khứ của một cuộc sống tốt đẹp, đủ đầy thời bố còn có việc làm.
  • Đánh giá: Câu chuyện không có cốt truyện mà chỉ đơn giản là kể lại cuộc sống của những kiếp người nơi phố huyện từ lúc chiều tối cho đến lúc đêm muộn nhưng người đọc vẫn thấy được sự tinh tế trong ngòi bút của Thạch Lam – một tâm hồn nhạy cảm, yêu thương con người.

Kết bài: Khẳng định lại ý kiến nghị luận và liên hệ với thực tế đời sống

 

Bài soạn “Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1” số 2

Phần trắc nghiệm

1 – D 2 – C 3 – C 4 – C 5 – D 6 – A
7 – D 8 – D 9 – D 10 – C 11 – A 12 – D
 

Phần tự luận

Câu 1 (trang 210 sgk ngữ văn 11 tập 1):

Bàn lợi ích và hứng thú của việc tự học

– Nhiều hình thức của việc học:

    + Học trên lớp, học thêm, học tại nhà, học theo nhóm

– Hoạt động tự học mang lại nhiều lợi ích

    + Rèn khả năng chủ động tiếp cận kiến thức, sắp xếp thời gian biểu

    + Có điều kiện đánh giá, xem xét đúng khả năng của bản thân

    + Tìm ra những khuyết điểm, những ưu điểm để phát huy. Tự học giúp theo đuổi và thực hiện thành công ý tưởng độc đáo, sáng tạo của bản thân

    + Tự học là cách rèn tính cách, tâm hồn.

– Ngoài tự học nên kết hợp với các hình thức khác để nâng cao khả năng phát triển bản thân

Câu 2 (trang 210 sgk ngữ văn 11 tập 1):

Giới thiệu về Thạch Lam và một số nét tiêu biểu về phong cách sáng tác nghệ thuật

    + Giới thiệu truyện ngắn Hai đứa trẻ

    + Chủ đề của truyện

– Trình bày ý kiến của bản thân

    + Hai đứa trẻ là câu chuyện về ngày tàn, một phiên chợ tàn và những cuộc đời tàn

    + Hình ảnh ngày tàn hiện ra trước mắt người đọc bằng hình ảnh tiếng trống trên chòi thu không, hình ảnh mặt trời lặn, dãy tre đen lại…

    + Hình ảnh phiên chợ tàn: còn lại trên đất rác rưởi, lũ trẻ con đang cố nhặt nhạnh, tìm tòi những gì còn dùng được những người bán hàng để lại…

    + Hình ảnh những kiếp người tàn, không thấy tương lai: mẹ con chị Tí, vợ chồng bác xẩm, cụ Thi điên, hai chị em Liên

    + Nhịp sống gợi lên buồn tẻ, nhạt nhẽo…

    + Hai đứa trẻ là câu chuyện thể hiện khát khao vươn tới cuộc sống tầm thường, nhạt nhẽo, thoát ra khỏi điều khó khăn

    + Những con người ở phố huyện nghèo buồn tẻ dù khổ cực nhưng vẫn hi vọng tới tương lai tươi sáng hơn.

    + Chuyến tàu đối lập, khác hẳn với cuộc sống tầm thường, nhạt nhẽo của họ. Nó gợi cho họ niềm tin, niềm hi vọng một điều gì đó tốt đẹp

 

Bài soạn “Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1” số 3

I – Phần trắc nghiệm

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án D C C D C B
Câu 7 8 9 10 11 12
Đáp án D D C C A B

II – Phần tự luận

Câu 1 (trang 210 SGK Ngữ văn)

Bàn về lợi ích và hứng thú của công việc tự học

Trả lời:

Các ý chính cần đạt:

– Có những cách học phổ biến nào? Tác dụng của mỗi cách học ấy?

+ Học dưới sự hướng dẫn của thầy cô.

+ Tự học.

+ Học theo nhóm.

–  Em hiểu thế nào là hoạt động tự học? (học tập một mình, độc lập)

–  Lợi ích và hứng thú từ việc tự học là gì?

+ Rèn luyện khả năng làm việc tự lực

+ Có điều kiện đánh giá, xem xét đúng sức học của bản thân.

+ Dễ tìm ra những yếu điểm, những chỗ khuyết thiếu để bù đắp; những điểm mạnh để tiếp tục phát huy. Vì thế, tự học giúp chúng ta có thể sử dụng thời gian một cách linh động và hiệu quả nhất.

+ Không bị phân tán, dễ tập trung vào công việc; giúp theo đuổi và thực hiện thành công những ý tưởng độc đáo, sáng tạo táo bạo của bản thân.

+ Tự học còn là một cách để rèn luyện tính cách, tâm hồn. Nó nâng tâm hồn ta lên, “bắc được một cái cầu giữa tâm hồn ta và tâm hồn của các danh nhân trong muôn thuở” (Nguyễn Hiến Lê).

– Nên dành thời gian cho việc tự học như thế nào cho hiệu quả? (Ngoài việc học ở trên lớp, tự học cần được dành nhiều thời gian hơn cả vì nó là hoạt động mang lại hiệu quả tối ưu nhất đối với người học).

– Ngoài tự học có cần kết hợp với các hình thức khác không? (Ngoài tự học, người học cũng cần tham khảo thêm ý kiến của thầy, của bạn để nắm vững những kiến thức cơ bản đã học, đồng thời tạo điều kiện đi sâu tìm hiểu khám phá những kiến thức mới hoặc thực hiện những ý tưởng độc đáo, táo bạo, mới mẻ).

Câu 2 (trang 210 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

 Nêu ý kiến của anh (chị) về chủ đề của truyện ngắn Hai đứa trẻ. Theo anh (chị), đó là một câu chuyện về một ngày tàn, một phiên chợ tàn và những cuộc đời tàn hay là câu chuyện về niềm khát khao vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn

Trả lời:

– Giới thiệu về Thạch Lam và một vài nét tiêu biểu nhất về phong cách nghệ thuật của ông.

– Giới thiệu về truyện ngắn Hai đứa trẻ.

– Chủ đề của truyện? (Cuộc sống quẩn quanh, bế tắc, tội nghiệp của những người dàn nghèo khổ nơi những phố huyện tồi tàn)

+ Hai đứa trẻ trước hết là câu chuyện về một ngày tàn, một phiên chợ tàn và những cuộc đời tàn.

* Hình ảnh ngày tàn được báo hiệu bằng tiếng trống thu không, hình ảnh mặt trời lặn, dãy tre làng đen lại,…

* Hình ảnh phiên chợ tan: Mọi người gần như đã về hết, chỉ còn lại đôi người đang còn dở câu chuyện; trên đất la liệt rác rưởi; lũ trẻ con đang cố nhặt nhạnh, tìm tòi những gì còn có thể dùng được của những người bán hàng để lại,…

*  Hình ảnh những kiếp người tàn: mẹ con chị Tí, vợ chồng bác xẩm, cụ Thi điên, hai chị em Liên,…

  => Tất cả gợi lên nhịp sống đơn điệu, quẩn quanh và tẻ nhạt của phố huyện.

+ Tuy thế, Hai đứa trẻ còn là câu chuyện về niềm khát khao vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn.

   Tất cả những con người nghèo khổ, tội nghiệp (nhất là chị em Liên) ở cái phố huyện buồn tẻ ấy dù khổ sở nhưng vẫn không nguôi hi vọng. Niềm hi vọng về một tương lai tươi sáng hơn được gửi gắm vào hình ảnh đoàn tàu. Đêm nào cũng vậy, chị em Liên và những người dân ở phố huyện nghèo khổ ấy chờ đợi một chuyến tàu qua, bởi nó mang đến cho cuộc sống của họ ánh sáng, niềm vui (dù rất nhanh, rất nhỏ). Chuyến tàu là cái gì đó đối lập, khác hẳn với cuộc sống tầm thường, nhạt nhẽo của họ. Nó gợi cho họ niềm tin, niềm hi vọng vào một cái gì đó đẹp đẽ hơn cho cuộc sống của họ trong tương lai.

 

Bài soạn “Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1” số 4

Phần trắc nghiệm:

1- D

2- C         

3- C

4- D

5- C

6- B

7- D

8- D

9- C

10- C

11- A

12- B

Phần tư luận:

Đề 1: “Bàn về lợi ích của việc và hứng thú của việc tự học:

* Dàn ý:

a) MB: Giới thiệu vấn đề được bàn luận

b) Thân bài:

– Những phương pháp trong học tập: tự học, học nhóm, học cùng thầy cô.

– Thế nào là tự học?

+ Học tập một mình, độc lập

+ Tinh thần tư giác, cần mẫn, chăm chỉ

– Tác dụng của việc tự học:

+ Rèn luyện khả năng tự làm việc của bản thân. Từ đó phát huy tính tự lập, tự mày mò, tìm hiểu, lòng kiên nhẫn, cần cù, chăm chỉ và ý chí phấn đấu trong học tập.

+ Tự học giúp người học có thể hiểu bài, tự lĩnh hội được kiến thức không chỉ từ thầy cô, từ sách vở mà còn từ chính khả năng của mình.

+ Biết được lực học, khả năng sáng tạo, tìm tòi, hiểu bải của bản thân. Từ đó tìm ra những yếu điểm, những lỗ hổng kiến thức; những khả năng, lợi thể để tiếp tục phát huy.

 –  Tự học là hình thức đánh giá trình độ nhận thức cũng như tự tư duy, sáng tạo của bản thân.

+ Tự học giúp chúng ta có thể sử dụng thời gian một cách linh động và hiệu quả nhất.

+ Không bị phân tán, dễ tập trung vào công việc; giúp theo đuổi và thực hiện thành công những ý tưởng độc đáo, sáng tạo táo bạo của bản thân.

+ Tự học còn là một cách để rèn luyện tính kiên nhẫn, chịu khó, ham học hỏi của bản thân.

– Những khó khăn gì khi tự học?

+ chán nản vì những vấn đề khó trong học tập

+ cần có lòng quyết tâm, sự nhẫn lại, cần cù.

– Sự phân bố thời gian cho việc tự học như thế nào cho hiệu quả ?

– Nên kết hợp với các hình thức học khác không?

+ Học cùng thầy cô

+ Học nhóm

c) Kết bài: Khẳng định lại vấn đề

Đề 2.  Nêu ý kiến của anh (chị) về chủ đề của truyện ngắn Hai đứa trẻ. Theo anh (chị), đó là một câu chuyện về một ngày tàn, một phiên chợ tàn và những cuộc đời tàn hay là câu chuyện về niềm khát khao vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn?

* Dàn ý:

a) Mở bài:

– Giới thiệu về Thạch Lam và một vài nét tiêu biểu nhất về phong cách nghệ thuật của ông.

– Giới thiệu về truyện ngắn Hai đứa trẻ.

– Đưa ra vấn đề cần bàn luận

b) Thân bài

– Chủ đề của truyện?

+ Cuộc sống quẩn quanh, bế tắc, tội nghiệp của những người dàn nghèo khổ nơi những phố huyện tồi tàn

+ Sự thương cảm, giá trị nhân đạo của tác giả

– Những hình ảnh câu chuyện mà truyện đề cập đến:

+ Hình ảnh ngày tàn được miêu tả như thế nào

+ Hình ảnh phiên chợ tàn: cảnh chợ tàn được miêu tả như thế nào? hình ảnh con người trong phiên chợ tàn + Hình ảnh những kiếp người tàn: hai chị em Liên, mẹ con chị Tí, vợ chồng bác xẩm, cụ Thi điên,…

=> Đó là một nhịp sống nghèo nàn, đơn điệu, quẩn quanh và tẻ nhạt của phố huyện. Người dân vẫn ngày ngày bám trụ tại đó để kiếm sống.

– Những vấn đế lớn lao- giá trị nhân đạo trong tác phẩm

+ Hai chị em Liên và An là minh chứng cho câu chuyện về niềm khát khao vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn

+ Niềm tin, niềm hi vọng vào một cái gì đó đẹp đẽ hơn cho cuộc sống của họ trong tương lai.

=> Hai đứa trẻ là hình ảnh về câu chuyện vươn tới một câu chuyện tốt đẹp hơn.

c) Kết bài:

+ Chủ đề của truyền.

+ Khẳng định lại vấn đề.

+ Tình cảm của tác giả

 

Bài soạn “Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1” số 5

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

1. Người viết Cliiếu cầu liiền là ai?

A. Lê Thánh Tông

B. Thân Nhân Trung

C. Quang Trung

D. Ngô Thì Nhậm

2. Phẩm chất chủ yếu nào của người nông dân được Nguyễn Đình Chiểu ngợi ca trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

A. Cần cù, giản dị

B. Chịu thương chịu khó

C. . Dũng cảm chiến đâ’u hi sinh vì Tổ quốc

D. Lập chiến tích vẻ vang

3. Tác phẩm nào đã nói đến sự hi sinh thầm lặng của người phụ nữ?

A. Tự tình

B. Khóc Dương Khuê

C. Thương vợ

D. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

4. Trong số những văn bản dưới đây, văn bản nào được viết theo thể hát nói?

A. Bài ca ngắn đi trên bãi cát

B. Lẽ ghét thương

C. Vịnh khoa thi Hương

D. Bài ca phong cảnh Hương Sơn

5. Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 phát triển dưới chế độ xã hội nào?

A. Phong kiến

B. Thực dân – phong kiến

C.. Thực dân – nửa phong kiến

D. Nửa thực dân – nửa phong kiến

6. Vì sao viên quản ngục trong Chữ người tử tù nhận mình là “kẻ mê muội”?

A. Đã không thấy hết tài viết chữ của ông Huân Cao

B. Đã không nhận rõ lẽ sông cao đẹp của con người

C. Muốn tỏ lòng tôn kính ông Huân Cao

D. Nhún nhường, khiêm tôn

7. Trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia, tiếng cười trào phúng và lòng căm phẫn của tác giả Vũ Trọng Phụng nhằm vào đốì tượng nào?

A. Những kẻ còn giữ thói phong kiến hủ lậu.

B. Những kẻ vì ham của, hợm của mà mất hết tình người

C. Những kẻ đua đòi “tân thời” – Âu hóa

D. Cả ba ý trên.

8. Những lời nói cuổì cùng của Chí Phèo thể hiện tâm trạng nào?

A. Khao khát sống

B. Liều chết

C. Căm hờn khi thấy mình đã bị lưu manh hóa

D. Uất ức, tuyệt vọng vì bị cự tuyệt quyền làm người

9. Dòng nào nêu đầy đủ và chính xác tác dụng của việc sử dụng thành ngữ?

A. Sinh động; hàm súc; gần gũi với người lao động

B. Hàm súc; giàu hình ảnh, cảm xúc; gần gũi với người lao động c. Sinh động; hàm súc; giàu hình ảnh, cảm xúc.

D. Gần gũi với người lao động; sinh động; giàu hình ảnh, cảm xúc.

10. Trong đoạn thơ: Lặn lội thân cò khi quãng vắng – Eo sèo mặt nước buổi đò đông – Một duyên hai nợ âu đành phận – Năm nắng mười mưa dám quản công (Trần Tế Xương, Thương vợ) có mấy thành ngữ?

A. Hai               B. Ba

C. Bốn              D. Năm

11. Trong hai câu thơ: Mõ thảm không khua mà cùng cốc – Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om (Hồ Xuân Hương, Tự tình) có hiện tượng sử đụng từ ngữ theo phương thức chuyển nghĩa nào?

A. Ẩn dụ

B. Hoán dụ

C. Mở rộng phạm vi nghĩa

D. Ẩn dụ và hoán dụ

12. Dòng nào nêu đầy đủ và chính xác những thành phần câu có tác dụng liên kết ý trong văn bản?

A. Chủ ngữ; thành phần phụ chú; trạng ngữ chỉ tình huống

B. Chủ ngữ trong kiểu câu bị động; khởi ngữ; trạng ngữ chỉ tình huống

C. Chủ ngữ; thành phần phụ chú; khởi ngữ

D. Khởi ngữ; thành phần phụ chú; trạng ngữ chỉ tình huống.

Trả lời:

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

D

C

C

D

D

C

D

D

B

A

A

D

 

Phần tự luận (7 điểm – chọn một trong hai đề)

Đề 1:

Dàn ý cho đề bài: “Bàn về lợi ích của việc và hứng thú của việc tự học:

a. Mở Bài: Giới thiệu vấn đề được bàn luận

b. Thân bài:

  • Những phương pháp trong học tập: tự học, học nhóm, học cùng thầy cô.
  • Thế nào là tự học?
    • học tập một mình, độc lập
    • tinh thần tư giác, cần mẫn, chăm chỉ
  • Tác dụng của việc tự học:
    • Rèn luyện khả năng tự làm việc của bản thân. Từ đó phát huy tính tự lập, tự mày mò, tìm hiểu, lòng kiên nhẫn, cần cù, chăm chỉ và ý chí phấn đấu trong học tập.
    • Tự học giúp người học có thể hiểu bài, tự lĩnh hội được kiến thức không chỉ từ thầy cô, từ sách vở mà còn từ chính khả năng của mình.
    • Biết được lực học, khả năng sáng tạo, tìm tòi, hiểu bải của bản thân. Từ đó tìm ra những yếu điểm, những lỗ hổng kiến thức; những khả năng, lợi thể để tiếp tục phát huy.
  • Tự học là hình thức đánh giá trình độ nhận thức cũng như tự tư duy, sáng tạo của bản thân.
    • Tự học giúp chúng ta có thể sử dụng thời gian một cách linh động và hiệu quả nhất.
    • Không bị phân tán, dễ tập trung vào công việc; giúp theo đuổi và thực hiện thành công những ý tưởng độc đáo, sáng tạo táo bạo của bản thân.
    • Tự học còn là một cách để rèn luyện tính kiên nhẫn, chịu khó, ham học hỏi của bản thân.
  • Những khó khăn gì khi tự học?
    • chán nản vì những vấn đề khó trong học tập
    • cần có lòng quyết tâm, sự nhẫn lại, cần cù.
  • Sự phân bố thời gian cho việc tự học như thế nào cho hiệu quả ?
  • Nên kết hợp với các hình thức học khác không?
    • Học cùng thầy cô
    • Học nhóm

c. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề

Đề 2. 

Dàn ý:

a. Mở bài:

  • Giới thiệu về Thạch Lam và một vài nét tiêu biểu nhất về phong cách nghệ thuật của ông.
  • Giới thiệu về truyện ngắn Hai đứa trẻ.
  • Đưa ra vấn đề cần bàn luận

b. Thân bài

  • Chủ đề của truyện?
    • Cuộc sống quẩn quanh, bế tắc, tội nghiệp của những người dàn nghèo khổ nơi những phố huyện tồi tàn
    • Sự thương cảm, giá trị nhân đạo của tác giả
  • Những hình ảnh câu chuyện mà truyện đề cập đến:
    • Hình ảnh ngày tàn được miêu tả như thế nào
    • Hình ảnh phiên chợ tàn: cảnh chợ tàn được miêu tả như thế nào? hình ảnh con người trong phiên chợ tàn + Hình ảnh những kiếp người tàn: hai chị em Liên, mẹ con chị Tí, vợ chồng bác xẩm, cụ Thi điên,…

=> Đó là một nhịp sống nghèo nàn, đơn điệu, quẩn quanh và tẻ nhạt của phố huyện. Người dân vẫn ngày ngày bám trụ tại đó để kiếm sống.

  • Những vấn đế lớn lao- giá trị nhân đạo trong tác phẩm
    • Hai chị em Liên và An là minh chứng cho câu chuyện về niềm khát khao vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn
    • Niềm tin, niềm hi vọng vào một cái gì đó đẹp đẽ hơn cho cuộc sống của họ trong tương lai.

=> Hai đứa trẻ là hình ảnh về câu chuyện vươn tới một câu chuyện tốt đẹp hơn.

c. Kết bài:

  • Chủ đề của truyền.
  • khẳng định lại vấn đề.
  • Tình cảm của tác giả.

Nguồn: Tổng Hợp