Hướng dẫn bài soạn “Đọc thêm: Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Hương Sơn phong cảnh ca)”

Soạn bài Bài ca phong cảnh Hương Sơn, hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu bài Bài ca phong cảnh Hương Sơn trang 50 sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 11 tập 1.
Soạn bài Bài ca phong cảnh Hương Sơn nhằm giúp các em cảm nhận được sâu sắc hơn cảnh sắc thiên nhiên Hương Sơn (chùa Hương) cùng những suy niệm, những tình cảm của tác giả với quê hương, đất nước. Qua bài thơ, ta cũng có dịp tìm hiểu về một nhà thơ tài hoa, nhà kiến trúc nổi tiếng Chu Mạnh Trinh.

Bài soạn “Đọc thêm: Bài ca phong cảnh Hương Sơn” số 1

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Tác giả

– Chu Mạnh Trinh(1862 – 1905), tự là Cán Thần, hiệu là Trúc Vân.

– Quê ở làng Phú Thị – Hưng Yên

– Chu Mạnh Trinh là người học rộng tài cao đỗ Tiến sĩ 1892. Là người tài hoa, thạo đủ cầm, kì, thi, họa, nổi tiếng về thư pháp và kiến trúc.

2. Tác phẩm

– Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ có thể được sáng tác khi tác giả tham gia trùng tu chùa Thiên Trù trong quần thể Hương Sơn.

– Thể loại: HÁT NÓI với đặc điểm số câu chữ phóng khoáng không theo trật tự gò bó 

– Bố cục: Bài thơ có thể chia làm ba phần:

+ 4 câu đầu: giới thiệu bao quát cảnh Hương Sơn.

+ 10 câu tiếp: Cảnh đẹp Hương Sơn

 + 3 câu cuối: Suy niệm của nhà thơ trước cảnh Hương Sơn.

III. ĐỌC  HIỂU VĂN BẢN

1. Giới thiệu Hương SơnHương Sơn (còn gọi là chùa Hương): Là quần thể danh thắng, di tích bao gồm nhiều suối, chùa, hang động lớn nhỏ khác nhau thuộc huyện Mĩ Đức, tỉnh Hà Tây.

                                                      Bầu trời cảnh bụt

→ Câu thơ ngắn đặc biệt như lời giới thiệu gợi mở một miền non nước, một không gian rộng lớn với những cảnh sắc thấm đẫm thiền vị, gợi không khí tâm linh.

– Ao ước bấy lâu nay: nhấn mạnh khao khát, ước mơ cháy bỏng.

                                           Kìa non non nước nước mây mây

                                           Đệ nhất động hỏi rằng đây có phải ?

→ câu hỏi tu từ, thán từ, điệp trùng

→ Sự bỡ ngỡ kì thú của nhà thơ. Những điệp từ nối nhau vẽ nên sự trùng điệp, mênh mông của cảnh vật, bộc lộ sự háo hức, rạo rực bên trong lòng người.

– Cách giới thiệu rất khéo, tự nhiên, thuyết phục về Hương Sơn trùng điệp, kì thú, thanh tao. 

2. Tả cảnh Hương Sơn

* Cái thần Hương Sơn:

– Chim cúng trái, cá say kinh, tiếng chày kình

→ Hình ảnh độc đáo, thần tình nhuốm màu Phật giáo.

– Khách tang hải  giật mình trong giấc mộng

→ Ngỡ ngàng

→ Ta thấy cảnh vật như hài hòa với nhau, âm thanh du dương nhẹ nhàng, du khách trong tư thế thư thái thưởng cảnh đẹp. Đến với Hương Sơn mọi điều ác, mọi thứ xô bồ của cuộc sống như được đẩy ra xa và mang lại một cảm giác dễ chịu

* Vẻ đẹp của thắng cảnh Hương Sơn

  Này suối Giải Oan, này chùa Cửa Võng

 Này hang Phật Tích, này động Tuyết Quynh

→ Liệt kê, điệp từ. Ấn tượng về một quần thể vừa thiên tạo (động, hang, suối), vừa nhân tạo (chùa, am).

 Nhác trông lên ai khéo họa hình,

 Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt

→ So sánh, trông thoáng qua. Cảnh đẹp ở tư thế nhiều tầng, hùng vĩ, gần gũi với con người. 

→  Các địa danh được nhắc đến một cách chân thực và cụ thể nhất, những cảnh đẹp Hương Sơn giống như một bức tranh tiên cảnh vậy. Chính vì thế nhà thơ cũng ngây ngất theo cảnh đẹp ấy và bỗng nhận ra trách nhiệm của mình

3. Suy niệm của nhà thơ:

                                                  Chừng giang sơn còn đợi ai đây

                                                  Hay tạo hóa khéo ra tay xếp đặt ?

→ Câu hỏi tu từ

                                                  Càng trông phong cảnh càng yêu

→ Nghệ thuật tăng tiến → Sự rung cảm thiết tha trước vẻ đẹp của Hương Sơn.

– Say mê, tự hào. Phải có trách nhiệm đối với danh thắng. Từ tình yêu thiên nhiên, cảm hứng tôn giáo đến tình yêu đất nước tha thiết, đậm sâu.

III.TỔNG KẾT

1. Nghệ thuật   

– Từ ngữ, hình ảnh gợi tả.

– Hài hòa chất họa, chất nhạc

– Nhịp thơ nhẹ nhàng, khoan nhặt.

– Nghệ thuật tả cảnh, từ láy

2. Nội dung

– Miêu tả cảnh đẹp thanh cao thoát tục của Hương Sơn. Đồng thời bộc lộ tình yêu quê hương đất nước.

 

Bài soạn “Đọc thêm: Bài ca phong cảnh Hương Sơn” số 2

Hướng dẫn đọc thêm

1. Mở đầu Bài ca phong cảnh Hương Sơn là câu thơ Bầu trời cảnh Bụt. Anh (chị) hiểu câu này như thế nào? Câu này gợi cảm hứng gì cho bài hát nói? Không khí tâm linh của cảnh Hương Sơn thể hiện ở những câu thơ nào?

2.  Nhà thơ tả cảm giác của khách vãn cảnh Hương Sơn khi nghe tiếng chuông chùa như sau:
                    Vẳng bên tai một tiếng chày kình,
                    Khách tang hải giật mình trong giấc mộng.

Hãy nhận xét về cách cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa.

3.  Phân tích nghệ thuật tả cảnh của tác giả, đặc biệt chú ý đến việc tả không gian, màu sắc, âm thanh.:

I. Tìm hiểu chung

 
1. Tác giả 
– Chu Mạnh Trinh (1862-1905) tự Cán Thần, hiệu Trúc Vân, quê ở làng Phú Thị, tổng Mễ Sở, huyện Đông Yên, phủ Khoái Châu (nay là Mễ Sở, huyện Văn Giang) tỉnh Hưng Yên.
– Ông là người tài hoa, thạo đủ cầm, kì, thi, hoạ, lại giỏi cả nghệ thuật kiến trúc, và đặc biệt say mê cảnh đẹp. Hương Sơn phong cảnh ca là một trong ba bài thơ được Chu Mạnh Trinh viết vào dịp ông đứng ra trông coi việc trùng tu tôn tạo quần thể thắng cảnh Hương Sơn.
2. Tác phẩm
– Hương Sơn là thắng cảnh nổi tiếng thuộc huyện Mĩ Đức, Hà Tây. Bài thơ được viết theo thể hát nói, giàu nhạc tính, là một bức tranh về phong cảnh Hương Sơn vô cùng xinh đẹp và nên thơ. Đây là một bài thơ vịnh cảnh và thể hiện tâm sự, nhưng trước hết là một bài vịnh cảnh rất hay.
Bài thơ có thể chia thành ba đoạn:
– Đoạn 1 (bốn dòng thơ đầu): giới thiệu thắng cảnh Hương Sơn, nhận xét tổng quát về cảnh đẹp và thể hiện tình cảm.
– Đoạn 2 (từ Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái đến Gập ghềnh mấy lối uốn thang mây): tả cảnh đẹp Hương Sơn. Hương Sơn mang vẻ đẹp của chốn tiên cảnh, như một bức tranh đẹp và nhiều sắc màu.
– Đoạn 3 (phần còn lại): Suy nghĩ của nhà thơ về giang sơn đất nước. Đọc Đoạn thơ này có thể gắn với hiện thực đất nước để hiểu rộng và sâu hơn giá trị của bài thơ. Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương đất nước tha thiết và tâm sự sâu kín của một nhà thơ về đất nước, cuộc đời.

 

II. Hướng dẫn đọc thêm
 
Câu 1 SGK trang 51 Ngữ Văn 11 tập 1: Mở đầu Bài ca phong cảnh Hương Sơn là câu thơ Bầu trời cảnh Bụt. Anh (chị) hiểu câu này như thế nào? Câu này gợi cảm hứng gì cho bài hát nói? Không khí tâm linh của cảnh Hương Sơn thể hiện ở những câu thơ nào?
Trả lời:
– Câu thơ: Bầu trời cảnh Bụt thể hiện một cái nhìn bao quát về cảnh vật khi Chu Mạnh Trinh đến với Chùa Hương và bắt gặp không gian mênh mông như chốn bồng lai. Tác giả so sánh cảnh Hương Sơn với cảnh tiên giới –> gợi lên sự bình yên, thanh tĩnh chốn Hương Sơn đồng thời gợi lên không khí tâm linh về với Bụt, Phật 
– Giọng thơ trong bài khoan thai, nhẹ nhàng như ru, như mời mọc. Tâm hồn thi sĩ như bâng khuâng trong tĩnh lặng của tâm linh mà vẫn tỉnh táo lạ thường. Con người đến đây như rũ sạch mọi thứ phàm tục. Bốn câu thơ đầu tạo cảm xúc cho bài thơ hát nói.
– Cảnh vật trong bài hát nói mang màu sắc tôn giáo (đạo Phật) với tất cả tấm lòng ngưỡng mộ trang nghiêm nhưng gắn kết với tình yêu cái đẹp thiên nhiên của nhà thơ: “thỏ thẻ rừng mai”, “lững lờ khe Yến”, “lồng bóng nguyệt”, “uốn thang mây”.
 
Câu 2 SGK trang 51 Ngữ Văn 11 tập 1Nhà thơ tả cảm giác của khách vãn cảnh Hương Sơn khi nghe tiếng chuông chùa như sau:
                 Vẳng bên tai một tiếng chày kình,
                Khách tang hải giật mình trong giấc mộng
Hãy nhận xét về cách cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa.
Trả lời:
– Cách cảm nhận thiên nhiên của người xưa rất tĩnh lặng, thiên nhiên thực sự an lành, hòa hợp. Thiên nhiên là nơi con người tìm đến khi muốn rũ bỏ muộn phiền, sân si. Con người đi vào cảnh thảng thốt với tiếng chày kình. Tất cả đều cởi bỏ mọi phiền lụy của trần gian để hòa nhập vào cái không khí linh thiêng nơi chốn Phật này. Tại khoảnh khắc ấy, cả chim, cá và người đều dường như thoát tục. Cái sinh khí Hương Sơn vô hình là thế, vậy mà thi nhân đã thấy nó hiện hữu trong tất cả, hòa tan trong tất cả.
 
Câu 3 SGK trang 51 Ngữ Văn 11 tập 1Phân tích nghệ thuật tả cảnh của tác giả, đặc biệt chú ý đến việc tả không gian, màu sắc, âm thanh.
Trả lời:
– Không gian: tĩnh lặng, không gian tâm linh.
– Màu sắc: màu của thiên nhiên, cây cỏ, mây trời, đá ngũ sắc… màu sắc hài hòa, an dịu. Cách miêu tả làm cho bức tranh Hương Sơn nên thơ, nên họa:
“Nhác trông lên ai khéo họa hình, 
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt.”
– Âm thanh: tiếng chày kình
=> Những câu thơ nhất mực trong sáng. Đó là sản phẩm của một cảm hứng thẩm mĩ cao độ. Yêu cái đẹp của cảnh vật đã gắn liền với lòng yêu quê hương đất nước.
 
 
Bài soạn “Đọc thêm: Bài ca phong cảnh Hương Sơn” số 3

I. Nội dung bài thơ Bài ca phong cảnh Hương Sơn

Bầu trời, cảnh bụt,
Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay.
Kìa non non, nước nước, mây mây,
Đệ nhất động hỏi là đây có phải?
Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái,
Lửng lơ khe Yến cá nghe kinh.
Thoảng bên tai một tiếng chày kình,
Khách tang hải giật mình trong giấc mộng.
Này suối Giải Oan, này chùa Cửa Võng,
Này am Phật Tích, này động Tuyết Quynh.
Nhác trông lên, ai khéo vẽ hình:
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt.
Thăm thẳm một hang lồng bóng nguyệt,
Chập chờn mấy lối uốn thang mây.
Chừng giang sơn còn đợi ai đây,
Hay tạo hoá khéo ra tay xếp đặt?
Lần tràng hạt niệm “Nam vô Phật”,
Cửa từ bi công đức biết là bao.
Càng trông phong cảnh càng yêu!

II. Đôi nét về tác giả Chu Mạnh Trinh

– Chu Mạnh Trinh (1862 – 1905) tự Cán Thần, hiệu Trúc Vân, người làng Phú Thị, tổng Mễ Sở, huyện Đông Yên, phủ Khoái Châu (nay thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên).

– Ông đỗ tiến sĩ năm 1892, là một người tài hoa không chỉ có tài làm thơ Nôm mà còn có tài về kiến trúc.

– Ông từng tham gia trùng tu chùa Thiên Trù trong quần thể Hương Sơn.

III. Giới thiệu về Bài ca phong cảnh Hương Sơn

1. Hoàn cảnh sáng tác

– Hương Sơn là một quần thể thắng cảnh và kiến trúc nổi tiếng ở huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây.

– Bài hát nói có thể được sáng tác khi ông tham gia trùng tu chùa Thiên Trù trong quần thể Hương Sơn.

2. Bố cục

Gồm 3 phần:

– Phần 1. Từ đầu đến “Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái”: Khái quát chung về phong cảnh Hương Sơn.

– Phần 2. Tiếp theo đến “Gập ghềnh mấy lối uốn thang mây”. Vẻ đẹp thiên nhiên ở Hương Sơn.

– Phần 3. Còn lại. Tâm trạng của nhà thơ trước vẻ đẹp của Hương Sơn.

 

Bài soạn “Đọc thêm: Bài ca phong cảnh Hương Sơn” số 4

Câu 1 trang 51 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Mở đầu Bài ca phong cảnh Hương Sơn là câu thơ Bầu trời cảnh Bụt. Anh (chị) hiểu câu này như thế nào ? Câu này gợi cảm hứng gì cho cả bài hát nói ? Không khí tâm linh của cảnh Hương Sơn thể hiện ở những câu thơ nào?

Trả lời

– Câu thơ: Bầu trời cảnh Bụt thể hiện một cái nhìn bao quát về cảnh vật khi Chu Mạnh Trinh đến với Chùa Hương. Bầu trời cảnh Bụt gợi lên sự bình yên, thanh tĩnh chốn Hương Sơn đồng thời gợi lên không khí tâm linh về với Bụt, Phật.

– Cảnh vật trong bài hát nói mang không khí tâm linh: thể hiện ở vẻ đẹp thiên nhiên : “thỏ thẻ rừng mai”, “lững lờ khe Yến”, “lồng bóng nguyệt”, “uốn thang mây”.

Câu 2 trang 51 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Nhà thơ tả cảm giác của khách vãn cảnh Hương Sơn khi nghe tiếng chuông chùa như sau:

Vẳng bên tai một tiếng chày kình,

Khách tang hải giật mình trong giấc mộng.

Hãy nhận xét về cách cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa.

Trả lời

Với người xưa, thiên nhiên là nơi con người tìm đến khi muốn rũ bỏ muộn phiền. Con người đi vào cảnh thảng thốt với tiếng chày kình. Tất cả đều cởi bỏ mọi phiền lụy của trần gian để hòa nhập vào cái không khí linh thiêng nơi chốn Phật này. Tại khoảnh khắc ấy, cả chim, cá và người đều dường như thoát tục. Cái sinh khí Hương Sơn vô hình là thế, vậy mà thi nhân đã thấy nó hiện hữu trong tất cả, hòa tan trong tất cả.

Câu 3 trang 51 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Phân tích nghệ thuật tả cảnh của tác giả, đặc biệt chú ý đến việc tả không gian, màu sắc, âm thanh

Trả lời

– Màu sắc: màu của thiên nhiên, cây cỏ, mây trời, đá ngũ sắc… màu sắc hài hòa, an dịu. Cách miêu tả làm cho bức tranh Hương Sơn nên thơ, nên họa.

– Âm thanh: tiếng chày kình.

=> Những câu thơ nhất mực trong sáng. Đó là sản phẩm của một cảm hứng thẩm mĩ cao độ. Yêu cái đẹp của cảnh vật đã gắn liền với lòng yêu quê hương đất nước.

Bài soạn “Đọc thêm: Bài ca phong cảnh Hương Sơn” số 5

Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu soạn bài Bài ca phong cảnh Hương Sơn trang 51 SGK Ngữ văn 11 tập 1 một cách chi tiết.

Bài 1 trang 51

Mở đầu Bài ca phong cảnh Hương Sơn là câu thơ Bầu trời cảnh Bụt. Anh (chị) hiểu câu này như thế nào ? Câu này gợi cảm hứng gì cho cả bài hát nói ? Không khí tâm linh của cảnh Hương Sơn thể hiện ở những câu thơ nào?

Trả lời

Câu thơ “Bầu trời cảnh Bụt” được hiểu là câu thơ miêu tả cảnh đẹp của Hương Sơn, được mệnh danh là Nam thiên đệ nhất động. Bầu trời Hương Sơn đẹp như cảnh trên cõi Bụt, một cảnh của tiên giới, thường đại diện cho sự bình yên và thanh tịnh, bầu không khí gần gũi với thiên nhiên, lãng đãng, phiêu bồng theo chân lữ khách.

Câu thơ như một lời mời mọc người đọc hãy đến và cảm nhận về vẻ đẹp của Hương Sơn, câu thơ cũng là cảm hứng xuyên suốt về sự thanh tịnh và bình yên, không khí tâm linh nơi cõi Phật của Hương Sơn. Tâm hồn thi sĩ như bâng khuâng, bảng lảng trong tĩnh tại của tâm linh mà vẫn tỉnh táo lạ thường. Con người đến nơi này như rũ sạch mọi thứ phàm tục. Bốn câu thơ đầu tạo cảm xúc cho bài thơ hát nói. Tác giả đã mở đầu bài thơ bằng một ao ước bấy lâu nay được thỏa nguyện. “Thú Hương Sơn” mà tác giả nói ở đây là việc chiêm ngắm cảnh đẹp và bầu không khí thần tiên của Hương Sơn.

Không khí tâm linh của Hương Sơn được thể hiện qua các câu thơ:

“Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái

Lững lờ khe Yến cá nghe kinh

Bài 2 trang 51

Nhà thơ tả cảm giác của khách vãn cảnh Hương Sơn khi nghe tiếng chuông chùa như sau:

Vẳng bên tai một tiếng chày kình,

Khách tang hải giật mình trong giấc mộng.

Hãy nhận xét về cách cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa.

Trả lời

* Cách cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa:

– Bài thơ được viết từ cái nhìn của một du khách, một con người đến từ cõi trần tục trước một khung cảnh thần tiên. Cảm giác chủ đạo của nhà thơ là ngạc nhiên, giật mình, sững sờ và thán phục cảnh sắc Hương Sơn, nơi có chùa Hương nổi tiếng: “Khách tang hải giật mình trong giấc mộng”.

– Chùa là nơi thanh tịnh, đây là nơi bình an, yên tĩnh để mọi người có thể thoát khỏi kiếp trần tục, quay trở về với cuộc sống bình an, không có chút sóng gió nào. Hình ảnh của tiếng chuông chùa làm văng vẳng bên tai những người khách khi đến đây, nó được thể hiện qua tiếng chày kình.

– Du khách từ thế giới đầy biến động ngoài kia vào đây dường như cũng bừng tỉnh ngộ, nghĩa là cũng nhập vào làm một với cảnh Bụt chốn này.

– Con người đi vào cảnh thảng thốt với tiếng chày kình. Tất cả đều cởi bỏ mọi phiền lụy của trần gian để hòa nhập vào cái không khí linh thiêng nơi chốn Phật này. Tại khoảnh khắc ấy, cả chim, cá và người đều dường như thoát tục. Cái sinh khí Hương Sơn vô hình là thế, vậy mà thi nhân đã thấy nó hiện hữu trong tất cả, hòa tan trong tất cả.

– Con người thoát khỏi kiếp trần tục, như đang vào một thế giới hoàn toàn khác, ở đó có thiên nhiên đẹp, có con người, có tiên, có bụt và có khung cảnh thiên nhiên đẹp tuyệt mĩ, con người như thoát xác và đến một cảnh giới khác, đến một vùng đất đẹp.

=> Người xưa miêu tả cảnh thiên nhiên chủ yếu sử dụng yếu tố ước lệ. Vì vậy, hai câu thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên bằng sự cảm nhận gián tiếp. Vẻ đẹp của Hương Sơn mang đậm sắc thái tôn nghiêm của Phật giáo. Tiếng chuông chùa vừa gần, vừa xa gợi sự tĩnh lặng. Câu thơ biểu hiện nỗi thảng thốt của tâm hồn du khách khi đi giữa khung cảnh Hương Sơn mà có cảm giác như đi giữa cõi mộng. Thực và hư có cảm giác như hoà lẫn với nhau.

Cách cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa thể hiện sự chân thật và đầy cảm xúc. Khi con người đắm chìm trong cảnh sắc thanh tịnh ấy, tâm hồn cũng trở nên thanh tịnh, sau khi bỏ lại những tất bật, lo lắng, đua tranh ngoài xã hội, những vị khách trở về đây với mong muốn tìm kiếm sự tĩnh lặng trong tâm hồn, rũ khỏi mình những vướng bận hồng trần. Khi nghe tiếng chuông chùa, những con người ấy chợt được giác ngộ, như bừng tỉnh dậy sau cơn mê và biết được chân lí của cuộc sống, giật mình vì bản thân đã mải miết với cuộc sống bên ngoài mà đã lãng quên những giây phút cho tâm hồn.

Bài 3 trang 51

Phân tích nghệ thuật tả cảnh của tác giả, đặc biệt chú ý đến việc tả không gian, màu sắc, âm thanh.

Trả lời

Tác giả Chu Mạnh Trinh có lối tả cảnh đầy hấp dẫn và thu hút, cảnh đẹp Hương Sơn không cần miêu tả quá chi tiết mà vẫn hiện lên với vẻ đẹp của một thắng cảnh, cuốn hút người đọc và hình ảnh của Hương Sơn bằng nghệ thuật miêu tả của tác giả đã đi sâu vào trong lòng người đọc.

Bài thơ miêu tả cảnh Hương Sơn theo cái nhìn của một du khách. Đầu tiên là khung cảnh được nhìn từ xa:

Bầu trời cảnh Bụt

Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay

Kìa non non, nước nước, mây mây

Đệ nhất động hỏi là đây có phải

Sau đó là cảnh được miêu tả theo lối cận cảnh. Đó là âm thanh của tiếng chim hót, tiếng chuông chùa, là hình bóng lửng lơ của từng đàn cá lượn, là suối Giải Oan, chùa Cửa Võng, chùa Phật Tích… Nhà thơ sử dụng lối so sánh để làm tăng thêm màu sắc rực rỡ của cảnh:

Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt

Thêm vào đó còn là lối sử dụng ẩn dụ để điểm tô cho cảnh một làn ánh sáng thiêng liêng, huyền ảo hang lồng bóng nguyệt, lối uốn thang mây… Mặt khác, nhà thơ tả cảnh nhưng lại dùng nhiều từ chỉ trỏ: kìa, này,… tức là lối ngôn ngữ giao tiếp giúp người đọc có cảm giác như mình đang đối diện với cảnh Hương Sơn. Đó chính là những yếu tố làm nên sức hấp dẫn của Bài ca phong cảng hương Sơn 

Việc sử dụng từ láy “Kìa non non, nước nước, mây mây” khi mô tả không gian đã góp phần làm cho không gian ấy hiện lên rõ nét, có chiều sâu. “Thỏ thẻ rừng mai”, “Lững lờ khe Yến”, tác giả miêu tả cảnh vật và làm cho cảnh vật ấy trở nên có hồn, có tâm trạng và cảm xúc, những trạng thái của cảnh vật được tác giả cảm nhận sâu sắc và diễn đạt lại như chính trạng thái của con người. Từ “vẳng” làm cho không gian của Hương Sơn trở nên rộng lớn và hùng vĩ, bên cạnh đó “tiếng chày kình” lại miêu tả không gian trầm tĩnh và sâu lắng. Những màu sắc cũng được tác giả miêu tả một cách khéo léo “Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt”.

Cách miêu tả của nhà thơ làm cho cảnh vật trở nên có hồn, phảng phất không khí thần tiên, xa lánh với cõi trần đầy bụi bặm. Cách miêu tả làm cho bức tranh Hương Sơn nên thơ, nên hoạ:

“Nhác trông lên […] gấm dệt”

Những câu thơ nhất mực trong sáng. Đó là sản phẩm của một cảm hứng thẩm mĩ cao độ. Yêu cái đẹp của cảnh vật đã gắn liền với lòng yêu quê hương đất nước.

 * Để cảm nhận rõ nét hơn những giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, mời các em tham khảo thêm một số đề văn mẫu sau đây:

Không chỉ có phần hướng dẫn trả lời câu hỏi soạn bài Bài ca phong cảnh Hương Sơn, Đọc tài liệu còn tổng hợp đầy đủ các nội dung về tác giả tác phẩm để giúp các bạn học sinh có thể hiểu rõ hơn về tác giả Chu Mạnh Trinh và nắm bắt tác phẩm được dễ dàng hơn.

Tác giả và tác phẩm

I. Tác giả

– Chu Mạnh Trinh (1862 – 1905) tự Cán Thần, hiệu Trúc Vân, người tỉnh Hưng Yên

– Ông đỗ tiến sĩ năm 1892.

– Là một nghệ sĩ tài hoa, ông không chỉ có tài làm thơ mà còn có tài về kiến trúc. Ông từng tham gia trùng tu chùa Thiên Trù trong quần thể kiến trúc Hương Sơn.

– Hương Sơn, tức là phong cảnh chùa Hương – quần thể kiến trúc, thắng cảnh nổi tiếng thuộc huyện Mĩ Đức, Hà Nội. Lễ hội chùa Hương diễn ra hằng năm vào mùa xuân.

II. Tác phẩm

1. Hoàn cảnh sáng tác

– Bài ca phong cảnh Hương Sơn là một trong ba bài thơ Chu Mạnh Trinh viết về Hương Sơn vào dịp ông đứng trông coi trùng tu, tôn tạo quần thể danh thắng nơi đây.

2. Thể loại:

– Bài thơ Bài ca phong cảnh Hương Sơn được làm theo thể hát nói.

3. Nội dung chính

– Bài thơ miêu tả khung cảnh chùa Hương, được mệnh danh là Nam thiên đệ nhất động với bầu không khí gần gũi với thiên nhiên, lãng đãng, phiêu bồng theo chân lữ khách.

– Qua đó khắc họa cảm giác của thi nhân, cảm giác đặc biệt với vẻ thanh thoát chốn thần tiên thể hiện tình yêu mến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hương đất nước của tác giả.

4. Bố cục

Bố cục Bài ca phong cảnh Hương Sơn có thể chia làm 3 phần:

– 4 câu đầu: giới thiệu khái quát cảnh Hương Sơn

– 10 câu tiếp theo: miêu tả khung cảnh Hương Sơn

– 5 câu cuối: những suy niệm của tác giả.

5. Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật

– Nội dung

Tác phẩm thể hiện tình yêu quê hương, đất nước hòa quyện với tâm linh, hướng con người tới niềm tự hào về đất nước

– Nghệ thuật

+ Từ ngữ có giá trị tạo hình  cao

+ Giọng thơ nhẹ nhàng, sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau

+ Ngữ điệu tự do phù hợp với tư tưởng phóng khoáng.

Nguồn: Tổng Hợp