Hướng dẫn bài soạn “Câu cá mùa thu (Thu điếu)” văn học 11 chi tiết nhất

Hướng dẫn soạn bài Câu cá mùa thu để cảm nhận bức tranh mùa thu trong trẻo, mang đậm nét đặc trưng của chốn thôn quê Việt Nam. Một nét mùa thu tĩnh lặng, phảng phất chút buồn của một con người dù về quê ở ẩn nhưng tấm lòng yêu nước thương dân của ông vẫn luôn rất sâu đậm. Mời các bạn cùng tham khảo bài soạn sau đây nhé:

Bài soạn “Câu cá mùa thu (Thu điếu)” bài số 1

Câu 1 (trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Điểm nhìn của tác giả từ gần đến cao xa rồi lại từ cao xa tới gần (từ chiếc thuyền câu nhìn mặt ao, nhìn lên bầu trờitới ngõ trúc rồi vòng vèo trở về ao thu, thuyền câu).

Từ điểm nhìn ấy, cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa đến gần, từ một khung ao hẹp hướng ra không gian, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.

Câu 2 (trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Nét riêng của mùa thu được gợi lên từ sự dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật. Không khí mùa thu thanh sơ, dịu nhẹ, nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt,lại thêm các đường nét chuyển động nhẹ (sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng…). Cái thú vị của bài thơ gói gọn trong cái điệu xanh: nào thì xanh ao, xanh trúc cho đến xanh trời, xanh bèo , chúng hòa hợp với một chút vàng trầm ấm của lá thu rơi. Những hình ảnh bình dị, thân thuộc hiện ra nhẹ nhàng: như ao thơ, thuyền câu, ngõ trúc. Cái hồn dân dã của mùa thu Bắc Bộ hiện ra rõ ràng hơn, thật xinh đẹp, bình dị mà những người dân miền Bắc thân thuộc vô cùng..

Câu 3 (trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Không gian trong Câu cá mùa thu là một không gian tĩnh lặng, phảng phất buồn. Sự vắng của bóng người (khách vắng teo), các đường nét chuyển động rất nhẹ: sóng “gợn tí”, mây “lơ lửng” , lá “khẽ đưa vèo”, dường như tất cả đều bất động thì bỗng nhiên một âm thanh phá vỡ cái bất động ấy –cá “đớp động dưới chân bèo” (âm thanh như ném viên đá xuống mặt nước lặng), tiếng động duy nhất giữa cái tĩnh lặng cũng thật bé nhỏ.Các hình ảnh được miêu tả trong trạng thá ngưng chuyển động hoặc chuyển động rất khẽ. Thật tài tình câuthơ đầy chất nghệ thuật lấy động tả tĩnh làm tăng thêm sự yên ắng, tịch mịch của không gian.

Không gian rộng, sâu đối lập với mặt ao hẹp, gợn sóng… đem đến cảm giác về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc, chúng quanh co khác gì cái “ngõ trúc”ngoằn ngoèo trong tâm hồn nhà thơ. Tâm sự của người câu cá là chính là nỗi lòng non nước, cảnh tĩnh, người tĩnh mà tâm không tĩnh, nỗi lòng thời thế âm ỉ tràn đầy của một nhà nho tự trọng và lòng yêu quê hương đất nước như Nguyễn Khuyến.

Câu 4 (trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Cách gieo vần trong bài thơ đặc biệt ở vần “eo”, một vần khó luyến láy, khó vận thế nhưng lại được sử dụng rất tài tình, độc đáo, phần nàothể hiện một không gian nhỏ dần, khép kín có phần quanh co uẩn khúc, phù hợp với tâm trạng của thi nhân.

Câu 5 (trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Bài thơ là tâm trạng, là tấm lòng của Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên đất nước. Không bộc lộ trực tiếp bất cứ cảm xúc nào của tác giả nhưng gián tiếp mang hơi thở tĩnh lặng tuyệt đốitrong cõi lòng nhà thơ, tâm hồn giao hòa với thiên nhiên, đặc biệt với thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ. Không gian gói trọn một niềm cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ, tâm hồn gắn bó với quê hương, đất nước, tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc, một cái tình trầm lặng, da diết, đậm chất suy tư.

Hướng dẫn Soạn bài Câu cá mùa thu Luyện tập

Nghệ thuật sử dụng từ ngữ được Nguyễn Khuyến ẩn ý trong bài thơ có tác dụng gợi cảnh và diễn tả tâm trạng một cách giản dị mà khéo léo. Ngôn ngữ giản dị nhưng có “hồn”, nắm bắt được những chuyển động của trời đất, lột tả được cái run rẩy của tạo vật khi bước vào thu chính là nét nổi bật trong sự chắt lọc ngôn từ của nhà thơ: Sự run rẩy của lá (vèo), của sóng (hơi gợn), của mây (lơ lửng)… vẽ nên những đường nét hoàn mỹ cho một bức tranh làng quê Bắc Bộ dân dã.

Thu điếu là một bức tranh làng quê tĩnh mặc, cảnh thanh sơ dịu nhẹ được gợi lên qua các tính từ: trong veo, biếc, xanh ngắt; và các cụm động từ: (sóng) gợn tí, (lá) khẽ đưa, (mây) lơ lửng.
Ngôn ngữ lấy động tả tĩnh là một sự linh hoạt của ngôn ngữ vô cùng khéo, hư từ hay thực từ vừa vẽ ngoại cảnh vừa khắc họa tâm cảnh.

Dựa vào việc sử dụng một vần khó luyến láy như vần eo – một vần“tử vận”, chúng ta mới thật phục cái thần tình trong ngôn ngữ thơ mà Nguyễn Khuyến khéo léo gieo vần: nước trong veo, bé tẻo teo, gió khẽ đưa vèo, khách vắng teo, dưới chân bèo.

 

Bài soạn “Câu cá mùa thu (Thu điếu)” bài số 2

I. TIỂU HIỂU TÁC PHẨM
 
1. Tác giả
– Nguyễn Khuyến (1835-1909) hiệu là Quế Sơn, tên lúc nhỏ là Nguyễn Thắng
– Sinh ra tại quê ngoại huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
– Ông được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ do đỗ đầu cả ba kỳ thi Hương, Hội, Đình. Ông chỉ làm quan hơn mười năm còn phần lớn là dạy học.
– Sáng tác của ông gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng hiện còn trên 800 bài thơ, văn, câu đối. 
2. Tác phẩm
– Xuất xứ: nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
– Thể thơ: đường luật thất ngôn bát cú.
– Chủ đề: Câu cá mùa thu nói lên sự cảm nhận về mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế của tác giả
 
II. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
 
Câu 1 trang 22 SGK Ngữ Văn tập 1: Điểm nhìn của tác giả có gì đặc sắc ? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào ?
Trả lời
– Điểm nhìn của tác giả: Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần. Điểm nhìn gần bắt đầu từ chiếc thuyền câu nhìn mặt ao, rồi xa là nhìn lên bầu trời, sau đó lại quay về gần nhìn ngõ trúc rồi lại trở vẻ với ao thu, với thuyền câu. Không gian cũng được mở rộng, từ không gian ao làng mở ra không gian mùa thu. 
– Từ điểm nhìn ấy, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động. Thiên nhiên chuyển động chứ không tĩnh. 
 
Câu 2 trang 22 SGK Ngữ Văn tập 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu?  Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?
Trả lời:
– Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu là:
+ Màu sắc: nước – trong veo, sóng – biếc, trời – xanh ngắt, lá – vàng, bao trùm lên cảnh vật là một màu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sông, xanh tre, xanh trời, xanh bèo và có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi.
+ Đường nét: sóng – hơi gợn tí, lá – khẽ đưa vèo, tầng mây – lơ lửng
+ Hình khối: nhỏ bé: Ao thu nhỏ, chiếc thuyền câu “bé tẻo teo”.
+ Âm thanh: tiếng lá đưa, tiếng cá động dưới chân bèo -> Lấy động tả tĩnh.
– Đó là nét riêng vùng đồng bằng Bắc Bộ
⟹ Bức tranh thu trong sáng, dịu dàng mang đậm cảnh sắc của làng quê miền Bắc nước Việt.
 
Câu 3 trang 22 SGK Ngữ Văn tập 1: Anh chị có nhận xét gì về không gian trong Câu cá mùa thu qua các chuyển động, màu sắc, hình ảnh, âm thanh ? Không gian trong Câu cá mùa thu góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?
Trả lời:
– Không gian trong Thu điếu: không gian mở rộng từ không gian của ao thu đến không gian của mùa thu. Không gian tĩnh lặng, phảng phất buồn.
+ Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn: nước “trong veo” trên một không gian tĩnh mịch, vắng người, ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
+ Màu sắc trong sáng, tươi mát và vô cùng sinh động nhưng được bao trùm bằng cả màu xanh.
+ Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ: lấy động tả tĩnh. Phải yên ắng tới mức nào mới có thể nghe thấy tiếng lá đưa trong gió, tiếng cá đớp động bèo.
– Tâm trạng của nhà thơ:
+ Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, cô quạnh.
+ Cảnh thu đẹp, trong sáng thanh đạm, dân dã cho thấy tâm hồn nhà thơ gắn bó tha thiết với quê hương đất nước.
+ Ngắm cảnh thu nhưng thực chất nhà thơ đang bận lòng nghĩ đến việc của đất nước. Từ đó tác giả bộc lộ lòng yêu nước thầm kín, sâu sắc.
 
Câu 4 trang 22 SGK Ngữ Văn tập 1: Cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc biệt ? Cách gieo vần ấy gợi cho ta cảm giác gì về cảnh thu và tình thu ?
Trả lời:
– Ngôn ngữ: giản dị, trong sáng, dan dã và gần gũi với đời sống nhân dân nhưng vẫn rất tinh tế khi biểu hiện cảnh đẹp của mùa thu cũng như những uẩn khúc thầm kín rất khó giãi bày của tâm trạng nhân vật trữ tình.
– Vần “eo” hợp ở tất cả các câu bắt buộc là các câu 1, 2, 4, 6 và câu 8 giúp diễn tả rất rõ cảm giác về một không gian nhỏ hẹp dần và khép kín lại, tạo nên sự hòa hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc suy tư của nhân vật trữ tình. 
– Góp phần tạo nên thành công trong thủ pháp “lấy động tả tĩnh”: tiếng “vèo” của lá và âm thanh như có như không của tiếng cá “đớp động dưới chân bèo”.
– Các từ mang vần “eo” cũng đa dạng về mặt từ loại như: từ ghép – trong veo, từ láy – tẻo teo, từ đơn – bèo, vèo. Giúp làm nổi bật cảnh thu thanh sơ, dịu nhẹ vừa để tô đậm nét đẹp của sắc thu nơi đất Việt.
 
Câu 5 trang 22 SGK Ngữ Văn tập 1: Qua Câu cá mùa thu, anh (chị) có cảm nhận như thế nào về tấm lòng của nhà thơ Nguyến Khuyến đối với thiên nhiên, đất nước ?
Trả lời: 
– Qua Câu cá mùa thu, chúng ta thấy rõ tấm lòng của nhà thơ Nguyến Khuyến đối với thiên nhiên, đất nước. Cõi lòng nhà thơ đã hòa vào trời thu, cảnh thu. Cảnh thu rất đẹp, rất sinh động nhưng cũng phảng phất đâu đó nỗi buồn.
⟹ là tình yêu thiên nhiên, đất nước tha thiết của nhà nhơ. Phải yêu thiên nhiên, đất nước thì tác giả mới vẽ ra được một bức tranh thiên nhiên cảnh thu với màu sắc sống động, tươi sáng mà còn mang một nét đặc trưng của vùng đồng bằng Bắc Bộ. Ẩn sau bức tranh thu là tâm trạng của con người u uẩn chìm đắm trong nỗi lo âu triền miên không dứt về nhân dân, đất nước, về cảnh đời cảnh người.
 
III. LUYỆN TẬP
Phân tích cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài Câu cá mùa thu?
Trả lời:
Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài thơ để gợi cảnh và diễn tả tâm trạng. Từ ngữ đầy chất tạo hình, tạo khối:
– Tính từ : trong veo, biếc, xanh gợi tả cảnh thu dịu nhẹ, tươi sáng
– Các cụm động từ: gợn tí, khẽ đua, lơ lửng làm bức tranh thu như đang chuyển động hết sức sinh động.
– Vần eo – “tử vận”, được tác giả sử dụng rất thần tình. Từ vèo trong câu thơ “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”. Và bèo trong câu “Cá đâu đớp động dưới chân bèo”

Bài soạn “Câu cá mùa thu (Thu điếu)” bài số 3

A. Nội dung tác phẩm Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

Là vàng trước gió khẽ đưa vèo.

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

Tựa gối buông cần lâu chẳng được,

B. Đôi nét về tác phẩm Câu cá mùa thu (Thu điếu)

1. Tác giả

– Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên là Nguyễn Thắng.

– Sinh ra tại quê ngoại – xã Hoàng Xá (nay là xã Yên Trung), huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.

– Lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội – làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

– Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.

– Năm 1864, ông đỗ đầu kì thi Hương. Mấy kì sau thi tiếp lại trượt, đến năm 1871, ông đỗ đầu cả thi Hội và thi Đình. ⇒ Do đỗ đầu cả ba kì thi nên Nguyễn Khuyến được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ.

– Tuy đỗ đạt cao nhưng ông chỉ làm quan hơn mười năm, còn phần lớn cuộc đời là dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà.

– Nguyễn Khuyến là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.

– Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ.

– Các tác phẩm gồm có Quế Sơn thi tập,Yên Đổ thi tập,Bách Liêu thi văn tập,Cẩm Ngữ, cùng nhiều bài ca, hát ả đào, văn tế, câu đối truyền miệng.

– Quế sơn thi tập khoảng 200 bài thơ bằng chữ Hán và 100 bài thơ bằng chữ Nôm với nhiều thể loại khác nhau.

– Trong bộ phận thơ Nôm, Nguyễn Khuyến vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình, nhuỗm đậm tư tưởng Lão Trang và triết lý Đông Phương.

– Thơ chữ Hán của ông hầu hết là thơ trữ tình.

– Thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bè bạn; phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác; châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị, đồng thời bộc lộ tấm lòng ưu ái đối với dân, với nước.

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ: Câu cá mùa thu nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến gồm: Thu điếuThu ẩmThu vịnh.

b. Hoàn cảnh sáng tác: Được viết trong thời gian khi Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.

c. Thể loại: Thất ngôn bát cú.

d. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả.

e. Bố cục:

– Cách chia 1:

+ Hai câu đề: Quang cảnh mùa thu.

+ Hai câu thực: Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu.

+ Hai câu luận: Bầu trời và không gian làng quê..

+ Hai câu kết: Tâm trạng của nhà thơ.

– Cách chia 2:

+ Phần 1 (6 câu thơ đầu): Cảnh mùa thu ở vùng quê Bắc bộ.

+ Phần 2 (2 câu thơ cuối): Tình thu.

f. Giá trị nội dung: Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác giả.

g. Giá trị nghệ thuật

– Cách gieo vần đặc biệt: Vần “eo” (tử vận) khó làm, được tác giả sử dụng một cách thần tình, độc đáo, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ.

– Lấy động tả tĩnh – nghệ thuật thơ cổ phương Đông.

– Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.

C. Sơ đồ tư duy Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Câu cá mùa thu (Thu điếu) - tác giả, nội dung, bố cục, tóm tắt, dàn ý

D. Đọc hiểu văn bản Câu cá mùa thu (Thu điếu)

1. Hai câu đề

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

– Khung cảnh: ao thuchiếc thuyền câu → Hình ảnh bình dị, gần gũi với quê hương.

→ Không gian mùa thu không mở ra bát ngát mà thu hẹp lại trên một ao thu rồi đến một chiếc thuyền câu đã bé lại càng bé hơn như muốn thu mình vào cảnh bé tẻo teo.

– Điểm nhìn đi từ cái nhìn bao quát đến cận cảnh: từ ao thu đến chiếc thuyền câu.

– Đường nét, sắc thái tinh tế của cảnh thu được bộc lộ qua các từ ngữ: lạnh lẽotrong veo,tẻo teo→ Cảnh thu cảnh thu vắng, lạnh, có chút đìu hiu.

⇒ Cảnh thu hiện lên hết sức quen thuộc đối với làng quê Bắc Bộ Việt nhưng lại đìu hiu, vắng, lạnh và cái lạnh dường như thấm cả không gian. Phải chăng cái lạnh của không gian cũng là cái lạnh của lòng người?

2. Hai câu thực

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

– Sắc màu: Màu xanh biếc của sóng nước và sắc vàng của lá hòa thành màu sắc kì diệu của mùa thu.

– Đường nét: Gió thu thoáng nhẹ, sóng gợn nhẹ nhàng, lá bay khẽ khàng. → Tô đậm thêm cái tĩnh lặng của mùa thu.

– Nghệ thuật: Lấy động tả tĩnh.

→ Phác họa mùa thu với màu sắc hài hòa, không gian tĩnh lặng với bao nhiêu cử động mà vẫn im lìm, mỏng manh, nhỏ nhẹ. ⇒ Phải có sự hòa điệu với thiên nhiên nhà thơ mới cảm nhận được những rung động mơ hồ của vạn vật, đât trời.

3. Hai câu luận

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

– Điểm nhìn mở ra cao rộng và sâu thẳm hơn: Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắtngõ trúc quanh co.

– Từ trời xanh ngắt: Mùa thu thêm lắng đọng, thêm tĩnh lặng hơn.

– Không gian: Tĩnh, vắng người, vắng tiếng, gần như tĩnh lặng tuyệt đối.

⇒ Cảnh thu đặc sắc với sắc xanh của bầu trời thu, nhưng không khí thu dường như ngưng đọng lại trong khoảnh khắc, không người, không tiếng động…Phải chăng cảnh thu đã được vẽ nên bởi bao vương mang cảm nhận, tâm trạng riêng của thi nhân?

4. Hai câu kết

Tựa gối buông cần lâu chẳng được,

Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

– Cái tôi trữ tình của nhà thơ – người câu cá xuất hiện cới trạng thái: tựa gốibuông cần. → Một sự chờ đợi mỏi mòn trong vắng lặng mênh mông.

⇒ Tư thế chứa đựng bao tâm sự thầm kín của thi nhân trước thời thế.

– Tiếng cá đớp động dưới chân bèo. → Lấy động tả tĩnh.

⇒ Sự tĩnh lặng trong tâm hồn của thi nhân được gợi lên một cách sâu sắc và dường như tuyệt đối bởi không gì tĩnh lặng đến mức nhà thơ có thể nghe được tiếng cá đớp mồi câu dưới chân bèo.

– Từ đâu có hai cách hiểu:

+ Phủ định;

+ Phiếm định hay nghi vấn.

→ Gợi nên sự mơ hồ của cảnh, tạo nên không khí ảo diệu của mùa thu và cho ta thấy được thái độ tĩnh tại trong tâm hồn của thi nhân.

⇒ Bức tranh thu yên ả, vắng lặng và tĩnh lặng đến mức tuyệt đối. Phải chăng, thi nhân phải có một tâm hồn nhạy cảm mới có thể có được những quan sát tinh tế trong mối giao hòa với thiên nhiên.

⇒ Thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, với quê hương và thái độ không màng danh lợi nhưng vẫn ưu tư thời cuộc.

Bài soạn “Câu cá mùa thu (Thu điếu)” bài số 4

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả: Nguyễn Khuyến (các em tham khảo phần giới thiệu tác giả Nguyễn Khuyến trong SGK Ngữ Văn 11 Tập 1).

2. Tác phẩm

Bài thơ Câu cá mùa thu nằm trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến (gồm 3 bài: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh). Vẻ đẹp của cảnh thu trong bài thơ là vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ. Bài thơ cũng đồng thời thể hiện tâm trạng ưu thời mẫn thế, tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước của nhà thơ Nguyễn Khuyến.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có điểm đặc sắc:

  • Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về ao thu.

=> Từ điểm nhìn ấy, ta có thể thấy cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần. Từ điểm nhìn ấy, từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu được mở ra nhiều hướng thật sinh động.

Câu 2:

* Những từ ngữ, hình ảnh gợi lên nét riêng của cảnh sắc mùa thu:

Không khí mùa thu được gợi lên từ sự dịu nhẹ và thanh sơ của cảnh vật:

  • Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt
  • Đường nét: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng.
  • Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc: ao thơ, thuyền câu, ngõ trúc.

* Đó là cảnh thu ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ. Bài thơ không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn là cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa, dân dã nhưng vẫn đầy sức sống. Cái hồn đó được gợi lên từ ao thu, từ cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co.

Câu 3:

* Không gian trong bài thơ: tĩnh lặng, phảng phất chút buồn (Vắng teo, trong veo, khẽ đưa vèo, hơi gợn tí, mây lơ lửng).

    • Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn: nước “trong veo”, vắng người, ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
    • Màu sắc trong sáng, tươi mát và vô cùng sinh động: sóng biếc, là vàng, mây lơ lửng, trời xanh ngắt,…
    • Các chuyển động cũng rất nhẹ, rất khẽ, không đủ để tạo ra âm thanh.
  • Cá đâu đớp động dưới chân bèo: đây là tiếng động duy nhất nhưng nó không hề phá vỡ sự tĩnh lặng, mà ngược lại càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật (thủ pháp lấy động tả tĩnh).

* Tâm trạng của nhà thơ:

  • Tâm hồn yên tĩnh, vắng lặng
  • Cái lạnh, cái buồn của không gian như thấm sâu vào tâm hồn nhà thơ
  • Cảnh thu đẹp, trong sáng và yên bình, mang vẻ đẹp của đồng quê dân dã, cho ta thấy tâm hồn gắn bó tha thiết với quê hương, đất nước của tác giả.

=> Tâm sự của nhà thơ chính là nỗi lòng non nước, nỗi lòng thời thế của nhà nho có lòng tự trọng và lòng yêu quê hương, đất nước như Nguyễn Khuyến.

Câu 4:

* Cách gieo vần trong bài thơ có điểm đặc biệt: vần “eo” là một vần rất khó luyến láy, rất khó để gò vào mạch thơ, ý thơ nhưng lại được nhà thơ sử dụng rất tài tình, độc đáo. Vần “eo” ở đây góp phần diễn tả một không gian nhỏ dần, khép kín, phù hợp với , phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của thi nhân.

Câu 5:

Qua bài thơ Câu cá mùa thu, cho ta thấy tấm lòng của nhà thơ đối với thiên nhiên, đất nước: Bài thơ không bộc lộ trực tiếp bất cứ cảm xúc nào của nhà thơ. Trong suốt từ đầu đến cuối bài thơ, người đọc mới thấy nhân vật trữ tình xuất hiện nhưng là xuất hiện trong cái tư thế của người đi câu. Nhưng thực ra không phải thế, đó là tư thế của con người u uẩn trong nỗi lo âu triền miên và chìm đắm.

=> Nguyễn Khuyến là một người có tâm hồn gắn bó với thiên nhiên, đất nước, bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc.

Nguồn: Tổng Hợp