Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Sinh học – Đề 25

Đồng hành với các em học sinh trong mùa thi quan trọng này, Tailieufree xin gửi tới các bạn Bộ đề ôn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Sinh học. Đây là tổng hợp các đề thi thử môn Sinh học 2022 từ các trường THPT trên cả nước, là tài liệu hay để bạn đọc cùng tham khảo và ôn tập cho kì thi THPT Quốc gia sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Sinh học – Đề 24

A. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Trong tiến hoá, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

A. sự tiến hoá phân li.     

B. tiến hoá đồng quy.

C. sự tiến hoá song hành.                  

D. nguồn gốc khác nhau.

Câu 2: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

A. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

Câu 3: Theo Đacuyn, đối tượng của CLTN là

A. các cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

B. quần thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ sinh sản.

C. các cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

D. quần thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

Câu 4: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:

Thế hệ

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

F1

0,49

0,42

0,09

F2

0,36

0,48

0,16

F3

0,25

0,5

0,25

F4

0,16

0,48

0,36

Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

A. Giao phối không ngẫu nhiên.        

B. Các yếu tố ngẫu nhiên.

C. Đột biến.                   

D. CLTN.

Câu 5: Cơ chế chính dẫn đến hình thành loài mới bằng con đường địa lí là

A. do môi trường ở các khu vực địa lí khác nhau là khác nhau.  

B. do các cá thể trong quần thể không thể giao phối được với nhau.

C. do đột biến và CLTN tích luỹ theo các hướng khác nhau.      

D. do chúng không có khả năng vượt qua các trở ngại về địa lí để đến với nhau.

Câu 6: Tiêu chuẩn sử dụng để phân biệt hai quần thể có thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau chính xác nhất là tiêu chuẩn

A. cách li sinh sản.         

B. hình thái.

C. sinh thái.                   

D. sinh lí – hoá sinh.

Câu 7: Kết quả của tiến hóa hóa học là hình thành nên

A. tế bào sống đầu tiên.  

B. sinh giới hiện nay.                        

C. đại phân tử hữu cơ.    

D. các giọt côaxecva.

Câu 8: Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh

A. tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau.

B. người và vượn người không có quan hệ nguồn gốc.

C. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.

D. người và vượn người có quan hệ gần gũi.

B. Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (3 điểm): 

a. Nêu vai trò của các cơ chế cách li sinh sản trong tiến hóa. Phân biệt cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử. 

b. Trình bày cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí.

Câu 2 (2 điểm): 

a. Lấy 1 ví dụ chứng minh sự hợp lí tương đối của đặc điểm thích nghi.

b. Giải thích vì sao đặc điểm thích nghi có tính hợp lí tương đối.

Câu 3 (1 điểm): Tại sao để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài về các đặc điểm hình thái thì người ta lại hay sử dụng các cơ quan thoái hóa.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

A. Trắc nghiệm

1 – B

2 – A

3 – A

4 – D

5 – C

6 – A

7 – C

8 – A

B. Tự luận

Câu 1:

a. 

– Vai trò của các cơ chế cách li sinh sản trong tiến hóa: Cơ chế cách li sinh sản có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì chúng ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng.

– Phân biệt cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử:

+ Cách li trước hợp tử: Là những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau. Thực chất là cơ chế ngăn cản sự thụ tinh tạo ra hợp tử.

+ Cách li sau hợp tử: Là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lại hữu thụ.

b. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí:

– Một quần thể của loài phân bố khắp một vùng địa lí rộng lớn.

– Do một nguyên nhân nào đó dẫn đến quần thể bị chia nhỏ, cách li địa lí với nhau. Cách li địa lí làm cho các quần thể trong loài bị cách li nhau trong những điều kiện địa lí khác nhau ⇒ Tạo điều kiện cho chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau. Cách li địa lí khiến các cá thể của các quần thể trong loài ít có điều kiện giao phối tự do ⇒ Duy trì sự khác biệt về cấu trúc di truyền của các quần thể. 

– Khi sự khác biệt này đủ lớn dẫn đến cách li sinh sản thì loài mới được hình thành.

Câu 2:

a. Lấy 1 ví dụ chứng minh sự hợp lí tương đối của đặc điểm thích nghi: Trong quần thể côn trùng cánh cứng, ở điều kiện bình thường, những con cánh dài tỏ ra thích nghi hơn do bay được cao để tránh được những động vật ăn côn trùng dưới mặt đất. Tuy nhiên, khi điều kiện sống thay đổi (gió mạnh thường xuyên thổi), cánh dài lại trở thành bất lợi hơn cánh ngắn vì những con cánh dài bay càng cao thì càng dễ bị gió cuốn đi.

b. Giải thích đặc điểm thích nghi có tính hợp lí tương đối: 

– Mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong một hoàn cảnh nhất định nên chỉ có ý nghĩa trong hoàn cảnh phù hợp. Khi điều kiện sống thay đổi, một đặc điểm vốn có lợi trở thành bất lợi và bị thay thế bởi đặc điểm thích nghi hơn.

– Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì các đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động. Vì thế trong lịch sử tiến hóa, những loài xuất hiện sau thường mang nhiều đặc điểm hợp lí hơn loài trước.

Câu 3: Sở dĩ cơ quan thoái hoá hay được sử dụng như bằng chứng nói lên mối quan hệ họ hàng giữa các loài vì cơ quan thoái hoá không có chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm nên không được CLTN giữ lại. Chúng được giữ lại ở các loài (như dấu vết hay các cơ quan không có chức năng), đơn giản là được thừa hưởng các gen từ loài tổ tiên.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.