Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học – Đề 41

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học – Đề 40

Để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 sắp tới, việc luyện đề là rất quan trọng. Nhằm giúp các em ôn thi hiệu quả, Tailieufree giới thiệu Chuyên mục Ôn thi THPT Quốc gia bao gồm nhiều đề thi khác nhau, là tài liệu hữu ích cho các em ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho kì thi sắp tới đạt kết quả cao.

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:

 C = 12, H = 1, O = 16, Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85, Cs = 133, Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 88, Ba = 137.

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?

A. NaCl.

B. Na2SO4.

C. Na2CO3.

D. NaHCO3.

Câu 2: Nhận định nào sau đây là sai?

A. Kim loại kiềm thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn.

B. Kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.

C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước càng giảm.

D. Muốn điều chế kim loại kiềm từ các hợp chất, cần phải khử các ion của chúng.

Câu 3: Kim loại có tính khử mạnh nhất là

A. Na.

B. Li.

C. K.

D. Cs.

Câu 4: Thành phần chính của quặng đô – lô – mít là

A. CaCO3.MgCO3.

B. CaCO3.BaCO3.

C. CaCO3.CaSiO3.

D. BaCO3.MgCO3.

Câu 5: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.

B. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.

C. Na2O và H2O.

D. dung dịch NaOH và Al2O3.

Câu 6: Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12g kim loại ở catot. Công thức của muối là

A. KCl.

B. LiCl.

C. NaCl.

D. CsCl.

Câu 7: Để khử hoàn toàn 2,32 gam một oxit kim loại, cần dùng 0,896 lít khí H2 ở đktc. Kim loại đó là

A. Mg.

B. Cu.

C. Fe.

D. Cr.

Câu 8: Công dụng nào sau đây không phải của CaCO3

A. Làm vật liệu xây dựng.

B. Sản xuất xi măng.

C. Dùng làm thuốc chữa đau dạ dày.

D. Làm vôi quét tường.

Câu 9: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Kim loại kiềm thổ đó là

A. Ba.

B. Mg.

C. Ca.

D. Sr.

Câu 10: Nước cứng có tính vĩnh cửu có chứa các ion

A. Ca2+, Mg2+, HCO3.

B. Ca2+, Mg2+, Cl, NO3.

C. Ca2+, Mg2+, Cl, SO42-.

D. Ca2+, Mg2+, NO3, SO42-.

II. Phần tự luận

Câu 1: Viết các PTHH xảy ra trong sơ đồ sau:

CaCO3 → CaO → Ca(OH)2 → CaOCl2 → CaCl2.

Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại X, Y thuộc hai chu kì liên tiếp trong nhóm II A bằng dung dịch HCl thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Xác định tên hai kim loại X và Y.

Câu 3: Sục 0,448 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và KOH 0,06M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m.

Câu 4: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Tính giá trị của y.

Đáp án & Thang điểm

1. Phần trắc nghiệm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đ/a D C D A A A C C C C

Câu 1: Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3) Chọn đáp án D.

Câu 2: Nhận định sai: “Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước càng giảm”. Chọn đáp án C.

Câu 3: Kim loại có tính khử mạnh nhất là Cs. Chọn đáp án D.

Câu 4: Thành phần chính của quặng đô – lô – mít là CaCO3.MgCO3. Chọn đáp án A.

Câu 5: Cặp chất không xảy ra phản ứng là dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2. Chọn đáp án A.

Câu 6:

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

MM = 3,12 : 0,08 = 39. Vậy muối là KCl. Chọn đáp án A.

Câu 7: Loại đáp án A vì Mg không bị khử bởi H2.

Đặt oxit: AxOy.

Có nO = nH2 = 0,04 mol → mA (oxit) = 1,68 gam.

TH1: A là Cu → nCu (oxit) = 0,02625 → x : y = 0,02625 : 0,04 = 21 : 32 (loại)

TH2: A là Fe → nFe (oxit) = 0,03 → x : y = 3 : 4 → Fe3O4. Chọn đáp án C.

Không cần xét tiếp TH A là Cr.

Câu 8: Công dụng không phải của CaCO3 là dùng làm thuốc chữa đau dạ dày. Chọn đáp án C.

Câu 9: Bảo toàn e có nKL = nkhí = 0,25 mol → MKL = 10 : 0,25 = 40. Vậy KL là Ca. Chọn đáp án C.

Câu 10: Nước cứng có tính vĩnh cửu có chứa các ion Ca2+, Mg2+, Cl-2+, SO42-. Chọn đáp án C.

2. Phần tự luận

Câu 1: 

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Câu 2: Tính được số mol khí = 0,2 mol.

Đặt 2 muối tương ứng với một muối là RCO3.

Giả sử Mx < My → Mx < MR < My

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

MRCO3 = 18,4 : 0,2 = 92 → MR = 32.

Vậy 2 kim loại là Mg và Ca.

Câu 3: Tính được số mol CO2 = 0,02 và số mol OH = 0,03 mol.

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Giải hệ được: x = y = 0,01

Theo PT (3) → Ba2+ dư, m↓ = 0,01.197 = 1,97 gam.

Câu 4:

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

MMSO4 = 13,68 : 0,0855 = 160 → M là Cu.

Tại t (s): nCu = 0,07 mol → mCu = 4,48 gam.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.