Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học – Đề 40

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học – Đề 39

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Hóa học bao gồm 10 đề thi khác nhau, có đáp án được biên soạn theo Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2022 môn Hóa học, là tài liệu tham khảo hữu ích cho các em ôn thi THPT Quốc gia. Sau đây mời các bạn tham khảo chi tiết.

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:

 C = 12, H = 1, O = 16, N = 14, Mg = 24,Cu = 64, Li = 7, Na = 23, K = 39, Be = 9, Ca = 40, Sr = 88, Ba = 137.

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Dãy kim loại tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là

A. Na, K, Be, Mg.

B. Al, Ca, Ba, Na.

C. Na, K, Ba, Al.

D. Na, K, Ba, Ca.

Câu 2: Kim loại nào sau đây được điều chế theo phương pháp nhiệt luyện?

A. Al.

B. Zn.

C. Mg.

D. Ca.

Câu 3: Cho phản ứng: Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 2)

Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử HNO3 là

A. 5x – 2y.

B. 12x – 4y.

C. 10x – 4y.

D. 2x – 4y.

Câu 4: Bảo quản kim loại kiềm bằng cách ngâm trong dầu hỏa vì lý do chính nào sau?

A. Kim loại kiềm không tác dụng với dầu hỏa.

B. Kim loại kiềm chìm trong dầu hỏa.

C. Kim loại kiềm để trong không khí nhanh bị phân hủy.

D. Để kim loại kiềm không tác dụng với các chất trong không khí như hơi nước, O2

Câu 5: Biết cấu hình electron của M+ là [Ne]. Kết luận nào sau đây đúng?

A. M có cấu hình là 1s22s22p5.

B. M thuộc chu kỳ 2, nhóm VIIIA.

C. M thuộc chu kỳ 3, nhóm IA.

D. Liên kết trong phân tử MCl là liên kết cộng hóa trị.

Câu 6: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là

A. NaCl.

B. NaHSO4.

C. Ca(OH)2.

D. HCl.

Câu 7: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

A. 13,32 gam.

B. 6,52 gam.

C. 8,88 gam.

D. 13,92 gam.

Câu 8: Chất nào sau đây là thạch cao khan?

A. CaSO4.

B. CaO.

C. CaCO3.

D. Ca(OH)2.

Câu 9: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng Cu, dòng điện có I = 1,34A trong 15 phút. Sau điện phân khối lượng điện cực catot tăng

A. 0,2 gam.

B. 0,4 gam.

C. 0,6 gam.

D. 0,8 gam.

Câu 10: Cho 0,78 gam một kim loại nhóm IA tác dụng với HCl thu được 0,224 lít khí thoát ra (đktc). Kim loại đó là

A. Li.

B. Na.

C. K.

D. Rb.

II. Phần tự luận

Câu 1: Viết các PTHH xảy ra trong sơ đồ sau:

MgCl2 → Mg → MgO → Mg(NO3)2 → MgO.

Câu 2: Cho 1,56 gam một kim loại kiềm M vào V ml HCl 2M (vừa đủ) thu được dung dịch A và 0,448 lít khí (đktc).

a/ Xác định tên kim loại M.

b/ Cho 2,34 gam M vào V ml HCl 2M (ở trên) thu được dung dịch B. Cô cạn B thu được a gam chất rắn khan. Xác định a.

Câu 3: Sục từ từ 8,96 lít CO2 (ở đktc) vào 250 ml Ba(OH)2 1M. Kết thúc thí nghiệm thu được b gam chất rắn A và dung dịch B chứa c gam chất tan. Xác định b, c.

Câu 4: Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư, thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Tính giá trị của m.

Đáp án & Thang điểm

1. Phần trắc nghiệm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đ/a D B B D C C D A B C

Câu 1: Dãy kim loại tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là Na, K, Ba, Ca. Chọn đáp án D.

Câu 2: Zn được điều chế theo phương pháp nhiệt luyện. Chọn đáp án B.

Câu 3: Chọn đáp án B.

(5x – 2y)Mg + (12x – 4y)HNO3 (loãng) (t˚)-> (5x – 2y)Mg(NO3)2 + 2NxOy + (6x – 2y) H2O

Câu 4: Bảo quản kim loại kiềm bằng cách ngâm trong dầu hỏa để kim loại kiềm không tác dụng với các chất trong không khí như hơi nước, O2… Chọn đáp án D.

Câu 5: CHe của M: 1s22s22p63s1. Vậy M thuộc chu kì 3, nhóm IA. Chọn đáp án C.

Câu 6: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là Ca(OH)2. Chọn đáp án C.

Câu 7: Bảo toàn e: nMg.2 = 0,18 > nNO.3 = 0,12. Vậy sản phẩm khử còn NH4NO3: 0,0075 mol.

mmuối = mMg(NO3)2 + mNH4NO3 = 0,09.148 + 0,0075.80 = 13,92g. Chọn đáp án D.

Câu 8: Thạch cao khan: CaSO4. Chọn đáp án A.

Câu 9: Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 2). Chọn đáp án B.

Câu 10: Bảo toàn e: nKL = 2.nKhí = 0,02 mol → MKL = 0,78 : 0,02 = 39. Vậy KL là K.

Chọn đáp án C.

2. Phần tự luận

Câu 1: 

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 2)

Câu 2:

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 2)

b/ Tính được số mol K (0,06 mol); HCl (0,04 mol)

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 2)

a = mKCL + mKOH = 0,04.74,5 + 0,02.56 = 4,1 gam.

Câu 3: Tính được số mol CO2 = 0,4 mol, số mol OH = 0,5 mol.

Đặt Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 2)

Sau phản ứng thu được 2 muối BaCO3 (x mol), Ba(HCO3)2 (y mol)

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa học 12 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 2)

Giải hệ được: x = 0,1 và y = 0,15

b = 0,1.197 = 19,7 gam

c = 0,15.259 = 38,85 gam.

Câu 4: Ta có: mmuối = mKL + mgốc axit

Trong đó khối lượng KL có trong hỗn hợp ban đầu bằng khối lượng kim loại có trong muối sau phản ứng.

→ mKL = 0,12.27 + 0,04.3.56 = 9,96 gam.

Khối lượng gốc axit Cl được tính từ nHCl phản ứng.

Có nHCl = 2.nH2 + 2.nO(oxit ban đầu) = 2.0,15 + 2.4.0,04 = 0,62 mol.

mgốc axit = 0,62.35,5 = 22,01 gam.

mmuối = 9,96 + 22,01 = 31,97 gam.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.