Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học – Đề 23

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học – Đề 22

Bộ đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 bao bồm nhiều đề thi từ các trường khác nhau, có bảng ma trận và đề cương ôn tập kèm theo đáp án chi tiết để các bạn học sinh có thể tham khảo cũng như đối chiếu kết quả bài làm của chính mình ngay sau khi làm xong. Bộ đề thi giúp các em học sinh củng cố kiến thức, luyện đề và rèn luyện kĩ năng cho các kỳ thi quan trọng sắp tới.

(Cho C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, F = 19, Si = 27, N = 14, S = 32)

Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

A. Saccarozơ.              

B. Xenlulozơ.             

C. Tinh bột.                

D. Glucozơ.

Câu 2: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 50%, thu được 4,48 lít CO2. Giá trị của m là

A. 36,0.                       

B. 18,0.                       

C. 32,4.                      

D. 16,2.

Câu 3Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân? 

A. Xenlulozơ. 

B. Chất béo.                

C. Saccarozơ.             

D. Fructozơ. 

Câu 4: Cho các chất sau: axit axetic, glucozơ, saccarozơ, lòng trắng trứng, triolein, xenlulozơ, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

A. 5.                            

B. 2.

C. 3.                            

D. 4.       

Câu 5: Chất không tan trong nước lạnh là

A. fructozơ.             

B. glucozơ.        

C. saccarozơ.       

D. tinh bột.

Câu 6: Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, natri axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là

A. 3.                           

B. 4.                           

C. 2.                           

D. 1.

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,05 mol N2. Công thức phân tử của X là

A. C2H7N.                   

B. C4H11N.                 

C. C2H5N.                  

D. C4H9N.

Câu 8: Chất NH2CH2COOH có tên gọi là

A. Glyxin.                   

B. Valin. 

C. Lysin.                     

D. Alanin. 

Câu 9: Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím sang xanh?

A. anilin.                                                          

B. glucozơ.

C. glyxin.                                                         

D. etylamin.

Câu 10: Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A. HCl.                        

B. KNO3.                    

C. NaCl.                     

D. NaNO3.

Câu 11: Hợp chất X có CTPT là C2H8N2O3 tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ đa chức và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử của Y (đvC) là

A. 59. 

B. 46.

C. 32.

D. 45.

Câu 12: Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

A. CH2=CH2.              

B. CH2=CH-CH3.       

C. CH2=CHCl.            

D. CH3-CH3.

Câu 13: Trong các loại tơ dưới đây, chất nào là tơ nhân tạo?

A. Tơ tằm.                   

B. Tơ visco.

C. Nilon-6,6.

D. Tơ capron.

Bài 14: Nilon-6 là tên gọi của poliamit mà 

A. trong phân tử có 6 nguyên tử cacbon.     

B. trong một mắt xích có 6 nguyên tử cacbon. 

C. tổng số nguyên tử trong một mắt xích là 6.       

D. phân tử có 6 mắt xích liên kết với nhau. 

Câu 15: Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Amilopectin và thủy tinh hữu cơ plexiglas đều có mạch polime phân nhánh

B. Trùng ngưng cao su thiên nhiên với lưu huỳnh thu được cao su lưu hóa

C. Trùng hợp CH2=CH–CN thu được polime dùng làm tơ

D. Nilon–6, Nilon–7 và Nilon–6,6 đều là polipeptit

Câu 16: Cao su lưu hóa có 2% lưu huỳnh về khối lượng. Số mắt xích isopren có một cầu đisunfua −S−S− là (giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su)

A. 46.                        

B. 50.                      

C. 23.                      

D. 32.

Câu 17: Phân tử khối trung bình của poli (vinyl clorua) (PVC) là 75000. Hệ số polime hóa của PVC là

A. 1200.                     

B. 1500.                  

C. 2400.                   

D. 2500.

Câu 18: Cho các nhận định sau:

(1) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng. 

(2) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn không màu, dễ tan trong nước. 

(3) Dung dịch axit acrylic làm hồng dung dịch phenolphtalein. 

(4) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng. 

(5) Dung dịch phenol làm đổi màu quỳ tím. 

(6) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t0) thu được tripanmitin. 

(7) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ. 

Số nhận định đúng là

A. 3.                              

B. 5.                            

C. 6.                            

D. 4. 

Câu 19: Kim loại nào sau đây có tính dẻo tốt nhất? 

A. Cu.                           

B. Al.                          

C. Au.                         

D. Fe. 

Câu 20: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?

A. Zn.                          

B. Hg.                        

C. Ag.                        

D. Cu.

Câu 21: Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là

A. 7,0.                        

B. 6,8.                         

C. 6,4.                        

D. 12,4.

Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Trong một chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng thì tính kim loại tăng dần.

B. Trong một nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng, 

C. Kim loại có độ âm điện bé hơn phi kim trong cùng chu kì.

D. Đa số các kim loại đều có cấu tạo tinh thể.

Câu 23: Tiến hành các thí nghiệm sau đây: 

 (1) Ngâm một lá đồng vào dung dịch AgNO3

 (2) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch HCl loãng. 

 (3) Ngâm một lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl loãng. 

 (4) Để một vật bằng thép ngoài không khí ẩm. 

 (5) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3

Trong các thí nghiệm trên có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa? 

A. 2.                              

B. 4.                            

C. 3.                            

D. 1. 

Câu 24: Phản ứng hóa học nào sau đây không tạo khí H2?

A. Fe + HCl →                                                

B. Mg + H2SO4 loãng

C. Zn + HBr →                                               

D. Cu + HNO3 →

Câu 25: Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là?

A. Fe + dung dịch HCl.                                    

B. Cu + dung dịch FeCl2.

C. Cu + dung dịch FeCl3.                                 

D. Fe + dung dịch FeCl3.

Câu 26: Hòa tan hết 5,6 gam Fe bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 đặc nóng thu được V lít NO2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc). V có giá trị nhỏ nhất là

A. 1,12 lít. 

B. 2,24 lít. 

C. 4,48 lít.                   

D. 6,72 lít.

Câu 27: Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương (anot)?

A. Ion Br bị oxi hóa                                    

B. Ion Br– bị khử.   

C. Ion K+ bị oxi hóa.                                   

D. Ion K+ bị khử.

Câu 28: Cho các hợp kim sau: Al–Zn (1); Fe–Zn (2); Zn–Cu (3); Mg–Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa là
A. 2, 3, 4.                      

B. 3, 4.                       

C. 1, 2, 3.       

D. 2, 3.

Câu 29: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 

A. 5.                           

B. 3.                           

C. 4.                           

D. 1.

Câu 30:  Hỗn hợp X gồm etyl axetat, đimetyl ađipat, vinyl axetat, anđehit acrylic và ancol metylic (trong đó anđehit acrylic và ancol metylic có cùng số mol). Đốt cháy hoàn toàn 19,16 gam X cần dùng 1,05 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O được dẫn qua nước vôi trong lấy dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam so với ban đầu. Giá trị m là

A. 37,24.                     

B. 33,24.                      

C. 35,24.                     

D. 29,24. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.