Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học – Đề 20

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học – Đề 19

Bộ đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 bao bồm nhiều đề thi từ các trường khác nhau, có bảng ma trận và đề cương ôn tập kèm theo đáp án chi tiết để các bạn học sinh có thể tham khảo cũng như đối chiếu kết quả bài làm của chính mình ngay sau khi làm xong. Bộ đề thi giúp các em học sinh củng cố kiến thức, luyện đề và rèn luyện kĩ năng cho các kỳ thi quan trọng sắp tới.

(Cho C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, F = 19, Si = 27, N = 14, S = 32)

Câu 1: Công thức của triolein là
A. (C17H33COO)3C3H5.              

B. (HCOO)3C3H5.
B. (C2H5COO)3C3H5.                  

D. (CH3COO)3C3H5.

Câu 2: Phản ứng nào sau đây chuyển glucozơ và fructozơ thành một sản phẩm duy nhất?

A. Phản ứng với Na                     

B. Phản ứng với dd AgNO3/NH3

C. Phản ứng Cu(OH)2, tº                

D. Phản ứng với H2/Ni,

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Saccarozơ làm mất màu nước brom.

B. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh, 

C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

D. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.

Câu 4: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng 

A. cộng H2 (Ni, tº ).            

B. với Cu(OH)2

C. thủy phân.                    

D. tráng bạc.

Câu 5: Cho các nhận xét sau: 

(1) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau. 

(2) Hai đồng phân amino axit của C3H7NO2 tạo ra tối đa 3 đipeptit. 

(3) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. 

(4) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ mỗi chất chỉ cho 1 loại monosaccarit duy nhất. 

(5) Nồng độ glucozơ trong máu người bình thường khoảng 5%. 

(6) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure. 

(7) Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure.

Số nhận xét đúng là 

A. 5.                

B. 4.                

C. 3.                 

D. 6.

Câu 6: Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 70 gam kết tủa. Giá trị m là: 

A. 90.               

B. 150.                

C. 120.                

D. 70.

Câu 7: Amin là hợp chất khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3

A. bằng một hay nhiều gốc NH2

B. bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon.

 C. bằng một hay nhiều gốc Cl.

D. bằng một hay nhiều gốc ankyl.

Câu 8: C6H5NH2 tên gọi là

A. Phenol.                                                    

B. Metyl amin.

C. Benzyl amin.                                           

D. Anilin.

Câu 9: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức 

A. cacboxyl và hiđroxyl.                             

B. hiđroxyl và amino,

C. cacboxyl và amino.                                 

D. cacbonyl và amino.

Câu 10: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng? 

A. Axit glutamic.                                          

B. Glyxin.               

C. Alanin.                                                    

D. Valin. 

Câu 11: Một amin đơn chức bậc một có 23,73% nitơ về khối lượng, số đồng phân cấu tạo có thể có của amin này là

A. 2.                              

B. 3.                                

C. 4.                                

D. 1.

Câu 12: Số nhóm amino (–NH2) trong phân tử glyxin là

  A. 2.                                 

B. 4.                              

C. 3.      

D. 1.

Câu 13: Thủy phân hoàn toàn 1 mol Gly-Ala trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

  A. 127,5 gam                                                         

B. 118,5 gam              

  C. 237,0 gam                                                         

D. 109,5 gam

Câu 14: Cho 4,5 gam glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 6,66.                         

B. 5,55.                   

C. 4,85.                    

D. 5,82.

Câu 15: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu hồng

Y

Cu(OH)­2 trong môi trường NaOH

Hợp chất màu tím

Z

Nước brom

Kết tủa trắng

X, Y, Z lần lượt là

  A. axit glutamic, lòng trắng trứng, anilin. 

  B. anilin, axit glutamic, lòng trắng trứng.

  C. axit glutamic, lòng trắng trứng, alanin. 

  D. alanin, lòng trắng trứng, anilin.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng?

  A. Sau khi lưu hóa, tính đàn hồi của cao su giảm đi

  B. Tơ nilon-6,6 thuộc loại từ thiên nhiên. 

  C. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. 

  D. Polietilen là polime được dùng làm chất dẻo. 

Câu 17: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, … PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

A. vinyl clorua                                             

B. acrilonitrin                  

C. propilen                                                  

D. vinyl axetat

Câu 18: Một loại tơ nilon-6,6 có phân tử khối là 362956 đvC. Số mắt xích có trong loại tơ trên là:

A. 166.                      

B. 1606.                  

C. 83.                      

D. 803.

Câu 19: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ?

A. tơ tằm                   

B. tơ capron            

C. tơ nilon-6,6        

D. tơ visco

Câu 20: Trong các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào là tơ tổng hợp?

  A. tơ nilon-6,6 và tơ capron.                     

  B. tơ tằm và tơ enang.

  C. tơ visco và tơ nilon- 6,6.                      

  D. tơ visco và tơ axetat.

Câu 21: Cho viên kẽm tác dụng với HNO3, sau phản ứng không thấy có khí sinh ra. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là

A. 26                                                                     

B. 22

C. 24                                                                     

D. 23

Câu 22: Cho các kim loại sau: Li, Mg, Al, Zn, Fe, Ni. Có bao nhiêu kim loại tác dụng với HCl và Cl2 thu được cùng một muối?

A. 6                       

B. 3                       

C. 4                                 

D. 5

Câu 23: Cho các phát biểu sau:

1. Có thể dùng lưu huỳnh để khử độc thủy ngân.

2. Có thể dùng thùng bằng kẽm để vận chuyển HNO3 đặc, nguội.

3. Ngay cả ở nhiệt độ cao, magie không tác dụng với nước.

4. Bạc để lâu trong không khí có thể bị hoá đen do chuyển thành Ag2S.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A. 1.                     

B. 2.                     

C. 3.                        

D. 4.

Câu 24: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe; Ni2+/Ni; Cu2+/Cu; Ag+/Ag. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất? 

A. Cu.                        

B. Fe.                       

C. Ag.                      

D. Ni. 

Câu 25: Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III). Chất X là

A. HNO3               

B. H2SO4               

C. HCl                  

D. CuSO4

Câu 26: Có 3 mẫu hợp kim: Cu-Ag ; Cu-Al ; Cu-Zn. Chỉ dùng 1 dung dịch axit thông dụng và 1 dung dịch bazơ thông dụng nào sau đây để phân biệt được 3 mẫu hợp kim trên?

 A. HCl và NaOH.                                         

B. HNO3 và NH3.

 C. H2SO4 và NaOH.                                     

D. H2SO4 loãng và NH3

Câu 27: Đốt chày hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150), thu được 4,48 lít khí CO(đktc). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 1 muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong E là

A. 29,63%.                    

B. 62,28%.                       

C. 40,40%.                      

D. 30,30%.

Câu 28: Cho a mol lysin vào 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy số mol HCl phản ứng là 0,65 mol. Giá trị của a là:

A. 0,80.                     

B. 0,40.                   

C. 0,20.                   

D. 0,325.

Câu 29: Ngâm một lá Zn trong dung dịch hòa tan 1,6 gam CuSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng lá Zn giảm 0,05%. Khối lượng Zn trước khi tham gia phản ứng là

A. 10 g.                         

B. 13 g.                     

C. 20 g.                     

D. 6,5 g.

Câu 30: Nung một mẫu gang có khối lượng 10 gam trong khí O2 dư thấy sinh ra 0,448 lít CO2 (đktc). Thành phần phẩn trăm khối lượng cacbon trong mẫu gang là

A. 4,8%.                          

B. 2,2%.                          

C. 2,4%.                         

D. 3,6%.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

1A

2D

3C

4B

5B

6D

7B

8D

9C

10A

11A

12D

13C

14D

15A

16D

17A

18B

19D

20A

21B

22D

23B

24C

25A

26D

27C

28C

29C

30C

Câu 1:                     

Đáp án A

Công thức của triolein là (C17H33COO)3C3H5

Câu 2:

Đáp án D

Glucozơ và fructozơ khi đun nóng với H2 (xúc tác Ni) thì cùng thu được sản phẩm là sobitol.

Câu 3:

Đáp án C

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Câu 4:

Đáp án B

Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng  với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

Câu 5:

Đáp án B

(1) sai vì tinh bột và xenlulozơ không phải là đồng phân cấu tạo của nhau.

(2) sai vì peptit tạo bởi -amino axit → Chỉ có 1 peptit là Ala-Ala.

(5) sai vì nồng độ glucozơ trong máu người bình thường khoảng 0,1%.

Câu 6:

Đáp án D

nCO2 = n↓ = [Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)= 0,7 mol

Khối lượng tinh bột cần dùng là:

m = [Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)= 70gam

Câu 7:

Đáp án B

Khái niệm amin: Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin.

Câu 8:

Đáp án D

C6H5NH2 có tên gọi là anilin.

Câu 9:

Đáp án C

Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa đồng thời nhóm chức amino (-NH2) và cacboxyl (-COOH).

Câu 10:

Đáp án A

Axit glutamic có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH­2 nên sẽ làm qùy chuyển sang màu hồng.

Câu 11:

Đáp án A

Gọi công thức của amin đơn chức bậc 1 có công thức dạng RNH2

→ [Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)= 0,2373

→ R = 43(C3H7-)

→ Công thức phân tử của amin là C3H9N

Số đồng phân amin bậc I là:

CH3CH2CH2-NH2

(CH3)2CH-NH2

Câu 12:

Đáp án D

Công thức cấu tạo của glyxin là H­2N-CH2-COOH.

Câu 13:

Đáp án C

Chất rắn khan gồm ClH3N-CH2-COOH (1 mol) và CH3-CH(NH3Cl)-COOH (1 mol)

→  m = 1.111,5 +1.125,5 = 237 gam

Câu 14:

Đáp án D

nm = ngly = 0,06 mol

→  mm = 0,06.97 = 5,82 gam

Câu 15:

Đáp án A

– X làm quỳ tím chuyển sang màu hồng → X là axit glutamic.

– Y tác dụng với Cu(OH)2/NaOH sinh ra hợp chất màu tím → Y là protein hoặc từ tripeptit trở lên → Y là lòng trắng trứng.

– Z tác dụng với nước brom sinh ra kết tủa màu trắng → Z có thể là anilin hoặc phenol → Theo đáp án, Y là anilin.

Câu 16:

Đáp án D

A. sai vì cao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn cao su thường

B. sai vì tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp

C. sai vì tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

Câu 17:

Đáp án A

PVC là poli(vinyl clorua) → monome là vinyl clorua.

Câu 18:

Đáp án B

Tơ nilon-6,6 là: [-OC-(CH2)4-CO-HN-(CH2)6-NH-]n (M = 226n).

→ Số mắt xích trong loại tơ trên = [Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)= 1606

Câu 19:

Đáp án D

Các loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là tơ visco và tơ axetat.

Câu 20:

Đáp án A

– Tơ thiên nhiên: tơ tằm.

– Tơ tổng hợp : tơ nilion-6,6; tơ capron, tơ enang.

– Tơ bán tổng hợp: tơ visco, tơ axetat.  

Câu 21:

Đáp án B

4Zn + 10HNO3 →  4Zn(NO3)+ NH4NO3 + 3H2O

Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là: 4 + 10 + 4 + 1 + 3 = 22

Câu 22:

Đáp án D

Các kim loại tác dụng với HCl và Cl2 cho cùng một muối là: Li; Mg; Al; Zn; Ni.

Sắt là kim loại có nhiều hóa trị. Khi phản ứng với HCl cho muối sắt(II), khi phản ứng với Cl2 cho muối sắt(III)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

2Fe + 3Cl2[Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)2FeCl3

Câu 23:

Đáp án B

1. Đúng. Thủy ngân có thể phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường

Hg + S → HgS

2. Sai. Chỉ có Fe, Al, Cr thụ động trong HNO3 đặc, nguội. Zn vẫn có khả năng tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.

3. Sai. Magie có thể khử nước ở nhiệt độ cao

Mg + H2[Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề) MgO + H2

4. Đúng. Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S có màu đen

4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O

→ có hai phát biểu đúng là 1,4 

Câu 24:

Đáp án C

Chiều của dãy điện hóa đi từ trái sang phải là chiều tăng dần về tính oxi hóa của các chất oxi hóa trong các cặp oxi hóa – khử và là chiều giảm dần về tính khử của các chất khử trong các cặp oxi hóa khử.

Trong dãy trên Ag+ có tính oxi hóa mạnh nhất → Ag có tính khử yếu nhất

Câu 25:

Đáp án A

Dung dịch HNOcó tính oxi hóa mạnh nên nó có thể oxi hóa được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) lên số oxi hóa cao nhất

→ Khi phản ứng với HNO3 thì Fe sẽ bị oxi hóa lên mức cao nhất là Fe3+

Câu 26:

Đáp án D

Ta sử dụng dung dịch H2SO4 loãng và NH3

– Hòa tan từng mẫu hợp kim vào dung dịch H2SOloãng 

+ Hợp kim không bị hòa tan trong H2SO4 loãng là Cu-Ag

+ Hợp kim bị hòa tan môt phần, có khí thoát ra là: Cu-Al ; Cu-Zn

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Zn + H2SO→ ZnSO4 + H2

– Nhỏ tiếp NH3 dư vào sản phẩm tạo thành ở hai mẫu Cu-Al ; Cu-Zn.

+ Xuất hiện kết tủa và kết tủa không tan: Cu-Al 

Al2(SO4)+ 6NH+ 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4

Do NH3 là bazơ yếu nên không hòa tan được Al(OH)3

+ Xuất hiện kết tủa, kết tủa tan: Cu-Zn

ZnSO+ 2NH+ 2H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4

Dung dịch amoniac có khả năng hòa tan hiđroxit hay muối ít tan của một số kim loại (Ag, Cu, Zn), tạo thành các dung dịch phức chất.

Câu 27:

Đáp án C

nNaOH = nO (Z) = = 0,1 mol → nC muối >= 0,1

nC (E) = nC (ancol) + n­C (muối) = 0,2 mol

→ nC (ancol) = n­C (muối) = nNa (muối) = 0,1 mol

→ ancol là CH3OH (a mol), C2H4(OH)2 (b mol) và muối HCOONa (0,1 mol)

Bảo toàn Na: a + 2b = 0,1  (1)

mancol = 32a + 62 b = 3,14 (2)

Từ (1) và (2) → a = 0,04 mol; b = 0,03 mol

→ X là HCOOCH3 (0,04 mol) và Y là (HCOO)2C2H4 (0,03 mol)

→ %m = 40,40%

Câu 28:

Đáp án C

Vì trong cấu tạo của lysin có chứa 2 nhóm –NH2.

→ ∑nHCl = nNaOH + 2nLysin

→ nLysin =[Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề) = 0,2 mol.

Câu 29:

Đáp án C

Phương trình phản ứng

Zn + CuSO→ ZnSO+ Cu

nCu = nCuSO4= 0,01 mol

Gọi số mol Zn phản ứng là x (mol)

→ nZn phản ứng = nCu = 0,01 mol

Khối lượng lá kẽm giảm = m Cu tạo thành – m Zn phản ứng

→ [Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề).Zn ban đầu = 64.0,01 + 65.0,01

→ m Zn ban đầu = 20 gam

Câu 30:

Đáp án C
nCO2 = 0,02 mol

C + O2[Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)CO2

→ n= nCO2  = 0,02 mol

%mC =[Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề) = 2,4%

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.