Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học – Đề 2

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học – Đề 1

Bộ đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 bao bồm nhiều đề thi từ các trường khác nhau, có bảng ma trận và đề cương ôn tập kèm theo đáp án chi tiết để các bạn học sinh có thể tham khảo cũng như đối chiếu kết quả bài làm của chính mình ngay sau khi làm xong. Bộ đề thi giúp các em học sinh củng cố kiến thức, luyện đề và rèn luyện kĩ năng cho các kỳ thi quan trọng sắp tới.

Đề thi Hóa Học lớp 12 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận (15 đề)

Câu 1: Este nào sau đây thủy phân cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?

A. CH3COOC2H5.                                        

B. CH3COOCH=CH2.

C. HCOOCH2CH=CH2.                               

D. HCOOCH=CH– CH3.

Câu 2: Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là

A. C6H– COO – CH3.                                         

B. CH3– COO– CH2– C6H5.

C. CH3– COO– C6H5.                                            

D. C6H5– CH2– COO– CH3.

Câu 3: Cho dãy biến hoá: XĐề thi Hóa Học lớp 12 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận Đề 2 YĐề thi Hóa Học lớp 12 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận Đề 2 Z Đề thi Hóa Học lớp 12 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận Đề 2KĐề thi Hóa Học lớp 12 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận Đề 2cao su buna.

X là

A. Tinh bột.                    

B. Etylen.               

C. Etyl clorua.                 

D. Butan.

Câu 4: Hợp chất X có CTPT C4H6O2. Khi thủy phân X thu được 1 axit Y và 1 anđehit Z. Oxi hóa Z thu được Y. Trùng hợp X cho ra 1 polime. CTCT của X là

A. HCOOC3H5.              

B. C2H3COOCH3.            

C. CH3COOC2H3.              

D. C3H5COOH.

Câu 5: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80 %. Vậy giá trị của m là

A. 200 gam.                    

B. 320 gam.           

C. 400 gam.           

D. 160 gam.

Câu 6: Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột sẽ sản xuất được 1,5 tấn rượu etylic. Hiệu suất cả quá trình điều chế là

A. 26,4%                        

B. 15%                  

C. 85%                  

D. 32,7%

Câu 7: Lần lượt cho các chất: phenol, axit acrylic, axit fomic, metyl axetat phản ứng với Na, dung dịch NaOH đun nóng. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

A. 5.                     

B. 6.                       

C. 7.                      

D. 8.

Câu 8: Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành ancol etylic). Cho tất cả khí CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH thì thu được 212 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3. Hiệu suất của phản ứng lên men rượu là

A. 50%                 

B. 62,5%               

C. 75%                  

D. 80%

Câu 9: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

A. 4                      

B. 5.                       

C. 8.                      

D. 9.

Câu 10: Phát biểu không đúng là

A. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.

B. Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit

C. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+,  to) có thể tham gia phản ứng tráng gương

D. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.

Câu 11: Cho các phản ứng: 

X + 3NaOH Đề thi Hóa Học lớp 12 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận Đề 2 C6HONa   + Y    + CH3CHO   + H2O

Y + 2NaOHĐề thi Hóa Học lớp 12 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận Đề 2 T + 2Na2CO3

CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH Đề thi Hóa Học lớp 12 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận Đề 2 Z+………….

Z + NaOH  Đề thi Hóa Học lớp 12 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận Đề 2 T + Na2CO3

 Công thức phân tử của X là

A. C12H20O6.                  

B. C12H14O4           

C. C11H10O4.                   

D. C11H12O4.

Câu 12: Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4860000 đvC. Vậy số gốc glucozơ có trong xenlulozơ nêu trên là

A. 28000.                       

B. 30000.               

C. 35000.                        

D. 25000.

Câu 13: Có 3 chất saccarozơ, mantozơ, anđehit axetic. Dùng thuốc thử nào để phân biệt?

A. AgNO3/NH3    

B. Cu(OH)2/NaOH.         

C. Dung dịch Br2             

D. Na.

Câu 14: Este X có CTPT C4H8O2. Biết: X Đề thi Hóa Học lớp 12 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận Đề 2Y1 + Y2 ; Y1 Đề thi Hóa Học lớp 12 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận Đề 2 Y2. Tên gọi của X là

A. isopropyl fomat.        

B. etyl axetat.         

C. metyl propionat.         

D. n– propyl fomat.

Câu 15: Phản ứng nào sau đây không tạo ra glucozơ?

A. Lục hợp HCHO xúc tác Ca(OH)2.           

B. Tam hợp CH3CHO.

C. Thủy phân mantozơ.                                

D. Thủy phân saccarozơ.

Câu 16: Chất hữu cơ X có CTPT là C4H6O2Cl2. Khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH thu được HO– CH2– COONa, etylenglicol và NaCl. CTCT của X là

A. CH2Cl– COO– CHCl– CH3.                    

B. CH3– COO– CHCl– CH2Cl.

C. CHCl2– COO– CH2CH3.                         

D. CH2Cl– COO– CH2– CH2Cl.

Câu 17: Cho công thức chất X là C3H5Br3. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra một hợp chất tạp chức của ancol bậc I và anđehit. Công thức cấu tạo của X là

A. CH3– CHBr– CHBr2.                     

B. CH2Br– CH2– CHBr2.

C. CH2Br– CHBr– CH2Br.                 

D. CH3– CBr2– CH2Br.

Câu 18: Cho 3 chất: Glucozơ, axit axetic, glixerol. Để phân biệt 3 chất trên chỉ cần dùng 2 hoá chất là

A. Dung dịch Na2CO3 và Na

B. Quỳ tím và Ag2O/dd NH3.

C. Dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3

D. Quỳ tím và Na

Câu 19: Cho sơ đồ phản ứng sau:

Este X + NaOH → CH3COONa + Chất hữu cơ Y

Y   + O2 Đề thi Hóa Học lớp 12 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận Đề 2 Y1
Y1 + NaOH → CH3COONa + H2O

Có tất cả bao nhiêu chất X thỏa mãn sơ đồ trên? 

A. 1.           

B. 4.           

 C. 2.            

D. 3.

Câu 20: Để sản xuất 1 tấn thuốc nổ proxilin (xem như là trinitrat xenlulozơ nguyên chất) thì cần dùng một lượng xenlulozơ là

A. 1000kg            

B. 611,3kg             

C. 545,4kg            

D. 450,5kg

Câu 21: Cho 10 gam chất X (chỉ chứa nhóm chức este có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 11,6 gam chất rắn khan và một chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

A. CH3OH.           

B. C2H5OH.           

C. CH3CHO.                   

D. CH3COCH3.

Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Mantozơ là đồng phân của saccarozơ.

B. Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ.

C. Phân tử saccarozơ có nhiều nhóm hyđroxyl nhưng không có nhóm chức anđehit.

D. Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh và do các mắt xích glucozơ tạo nên.

Câu 23: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ cần phải dùng 4,48lít khí H2 ở đktc. Mặt khác, cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br2 trong dung dịch. Số mol của glucozơ và fructozơ trong m gam hỗn hợp này lần lượt là

A. 0,05 mol và 0,15 mol                     

B. 0,05 mol và 0,35 mol

C. 0,1 mol và 0,15 mol                       

D. 0,2 mol và 0,2 mol

Câu 24: Cho a gam chất hữu cơ X chứa C, H, O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có 1,8 gam nước, phần chất rắn khan còn lại chứa hai muối của natri có khối lượng 11,8 gam. Nung hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, ta thu được 7,95 gam Na2CO3; 7,28 lít khí CO2 (đktc) và 3,15 gam nước. Công thức đơn giản nhất của X là

A. C8H8O3.                     

B. C8H8O2.            

C. C6H6O2.                      

D. C7H8O3.

Câu 25: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là

A. 10%                 

B. 90%                  

C. 80%                  

D. 20%

Câu 26: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ. X phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ, cần dùng 100ml dung dịch KOH 5M. Sản phẩm phản ứng gồm 2 muối của một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức. Cho toàn bộ lượng ancol tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít H2 (đktc). X gồm

A. 1 axit và 1 ancol                   

B. 1 este và 1 axit

C. 2 este                                   

D. 1 este và 1 ancol

Câu 27: Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 250ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn X được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 21,8.                

B. 8,2.                    

C. 19,8.                 

D. 14,2.

Câu 28: để phân biệt dung dịch mất nhãn gồm glucozơ, saccarozơ, CH3CHO, ancol etylic, hồ tinh bột ta dùng thuốc thử

A. I2, Cu(OH)2 t0  

B. I2, HNO3           

C. I2, AgNO3/NH3           

D. AgNO3/NH3, HNOt0

Câu 29: Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ X và Y. Cho M tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được 14,1 gam một muối và 2,3 gam một ancol no, mạch hở. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng M trên thì thu được 0,55 mol CO2. Công thức của X và Y lần lượt là

A. CH2=CHCOOH và CH2=CH– COO– CH3.

B. CH≡C– COOH và CH≡C– COO– CH3.

C. CH≡C– COOH và CH≡C– COO– C2H5.

D. CH2=CHCOOH và CH2=CH– COO– C2H5.

Câu 30: Trong chế tạo ruột phích người ta thường dùng phương pháp nào sau đây:

A. Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

B. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

C. Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.