Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học – Đề 17

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học – Đề 16

Bộ đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 bao bồm nhiều đề thi từ các trường khác nhau, có bảng ma trận và đề cương ôn tập kèm theo đáp án chi tiết để các bạn học sinh có thể tham khảo cũng như đối chiếu kết quả bài làm của chính mình ngay sau khi làm xong. Bộ đề thi giúp các em học sinh củng cố kiến thức, luyện đề và rèn luyện kĩ năng cho các kỳ thi quan trọng sắp tới.

(Cho C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, F = 19, Si = 27, N = 14, S = 32)

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo chưa no.

B. Dầu mỡ sau khi rán có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu

C. Chất béo tan tốt trong nước và trong dung dịch axit clohiđric.

D. Hiđro hóa dầu thực vật lỏng thu được mỡ động vật rắn.

Câu 2: Chất X có các đặc điểm sau: 

Phân tử có nhiều nhóm -OH, vị ngọt, hòa tan Cu(OH)ở nhiệt độ thường, không làm mất màu nước brom. X là

A. glucozơ.                                        

B. tinh bột              

C. xenlulozơ                                      

D. saccarozơ.

Câu 3: Chất nào sau đây thuộc đisaccarit?

A. Tinh bột.                                      

B. Fructozơ            

C. Saccarozơ.                                     

D. Glucozơ.

Câu 4: Dung dịch đường dùng để tiêm hoặc truyền vào tĩnh mạch cho bệnh nhân là

A. glucozơ.                                        

B. fructozơ.            

C. amilozơ.                                        

D. saccarozơ.

Câu 5: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 43,2 gam Ag. Nếu lên men rượu hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho toàn bộ khí CO2 tạo thành vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

A. 20 gam.           

B. 40 gam.             

C. 80 gam.             

D. 60 gam.

Câu 6: Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Các amin đều phản ứng với dung dịch HCl.      

B. Các amin đều tan tốt trong nước.

C. Các nguyên tử H của amin đơn chức là số chẵn.         

D. Các amin đều làm quỳ tím hóa xanh.

Câu 7: Amin nào sau đây là amin bậc ba?

A. (C6H5)2NH.                                   

B. (CH3)2CHNH2.  

C. (CH3)3N.                                       

D. (CH3)3CNH2.

Câu 8: Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin nào sau đây thoả mãn tính chất của X?

A. đimetylamin              

B. benzylamin                  

C. metylamin         

D. anilin

Câu 9: Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là

A. 1.                     

B. 2.                     

C. 3.                     

D. 4.       

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất lỏng.

B. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt, 

C. Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

D. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino axit.

Câu 11: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7NO2 là

A. 3                     

B. 4                     

C. 1                     

D. 2

Câu 12: Peptit Ala-Gly-Val-Ala-Glu có bao nhiêu liên kết peptit?

A. 4                     

B. 3                     

C. 2                     

D. 5

Câu 13: Một loại tơ nilon-6,6 có phân tử khối là 362956 đvC. Số mắt xích có trong loại tơ trên là:

A. 166.                    

B. 1606.                  

C. 83.                      

D. 803.

Câu 14: Loại tơ nào sau đây được đều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

A. Tơ visco        

B. Tơ nitron.        

C. Tơ nilon–6,6      

D. Tơ xenlulozơ axetat

Câu 15: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ?

A. to tằm                   

B. tơ capron            

C. tơ nilon-6,6        

D. tơ visco

Câu 16: Cho các polime: polyisopren, tinh bột, xenlulozơ, cao su lưu hóa. Số polime có cấu trúc mạng không gian là

A. 1.                              

B. 2.                       

C. 3.                      

D. 4.

Câu 17: Thủy phân đến cùng protein thu được

A. glucozơ.                     

B. aminoaxit.                   

C. axit béo.            

D. chất béo.

Câu 18: Cho các chất sau: NH3, CH3CH2NH2, C6H5NH2, H2NCH2COOH. Chất có lực bazơ mạnh nhất là

A. C6H5NH2.                   

B. CH3CH2NH2.    

C. H2NCH2COOH.          

D. NH3.

Câu 19: Liên kết kim loại là liên kết sinh ra do

A. Lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.

B. Các electron tự do trong tinh thể kim loại.

C. Có sự dùng chung các cặp electron.

D. Lực hút Vanđevan giữa các tinh thể kim loại.

Câu 20: Khi hoà tan hoàn toàn 3 gam  hỗn hợp hai kim loại nhóm IA trong dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam muối khan, giá trị của a là

A. 4,90 gam       

B. 5,71 gam       

C. 5,15 gam       

D. 5,13 gam

Câu 21: Một viên bi sắt có đường kính 2 cm ngập trong một cốc chứa 100 ml axit có pH = 0, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Bán kính viên bi sắt sau phản ứng (coi rằng viên bi bị mòn đều từ mọi phía, khối lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm3)là:

A. 0,56cm       

B. 0,84cm       

C. 0,78cm       

D. 0,97cm

Câu 22: Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là

A. Cu       

B. Mg       

C. Fe       

D. Al

Câu 23: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

A. 1s22s22p63s2.              

B. 1s22s22p53s2.    

C. 1s22s22p43s1.              

D. 1s22s22p63s1.

Câu 24: Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

A. 4            

B. 3            

C. 1            

D. 2

Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là

A. 6,72            

B. 4,48            

C. 2,24            

D. 3,36

Câu 26: Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

A. 13,44            

B. 8,96            

C. 4,48            

D. 6,72

Câu 27: Thép inoc là tên gọi của hợp kim nào?

A. Fe-Cr-Mn            

B. Fe-Mg-Cr

C. Fe-Mg-Cu            

D. Fe-Zn-Cu

Câu 28: Một mẫu kim loại thủy ngân có lẫn tạp chất kẽm, thiếc, chì. Để làm sạch các tạp chất này có thể cho mẫu thủy ngân trên tác dụng với lượng dư của dung dịch nào sau đây ?

A. Hg(NO3)2            

B. Zn(NO3)2                     

C. Sn(NO3)2            

D. Pb(NO3)2

Câu 29: Cho 7,35 gam axit glutamic phản ứng với 140 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 250 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là

A. 16,64.            

B. 19,04.            

C. 17,74.            

D. 18,14.

Câu 30: Lên men 36 gam glucozơ tạo thành ancol etylic (hiệu suất 90%). Lượng khí sinh ra hấp thụ vào 260 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X (chỉ có nước bay hơi) thu được m gam muối khan. Giá trị của m là? 

  A. 55,12 gam.            

B. 38,16 gam. 

  C. 33,76 gam.            

D. 30,24 gam.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

1B

2D

3C

4A

5B

6A

7C

8D

9D

10C

11D

12A

13B

14C

15D

16A

17B

18B

19B

20D

21D

22B

23D

24B

25C

26B

27A

28A

29D

30C

Câu 1:

Đáp án B

A. Sai vì mỡ động vật có thành phần chính là các chất béo no

B. Đúng

C. Sai vì chất béo không tan trong nước

D. Sai vì hiđro hóa dầu thực vật lỏng thu được bơ nhân tạo

Câu 2:

Đáp án D

Hòa tan được Cu(OH)2 → Có nhiều nhóm -OH cạnh nhau → loại B, C

Không làm mất màu Br2 → Không có nhóm -CHO → loại A

Câu 3:

Đáp án C

+ Monosaccarit: flucozơ, glucozơ.

+ Đisaccarit: Saccarozơ, mantozơ.

+ Polisaccarit: Tinh bột, xenlulozơ

Câu 4:

Đáp án A

Glucozơ có thể được cơ thể hấp thụ trực tiếp nên được dùng để tiêm hoặc truyền cho các bệnh nhân

Câu 5:

Đáp án B

Lưu ý: Nhớ được tỉ lệ của các phản ứng:

Glu → 2Ag 

Glu → 2CO2

nAg = 43,2 : 108 = 0,4 mol

Glu → 2Ag 

→ nAg = 2nGlu

Glu → 2CO2 

→ nCO2 = 2nGlu

→ nCO2 = nAg = 0,4 mol

Sục CO2 vào nước vôi trong dư → nCaCO3= nCO= 0,4 mol 

→ mCaCO3 = 40 gam

Câu 6:

Đáp án A

A. Đúng. Các amin đều phản ứng với dung dịch HCl.

B. Sai vì có một số amin thơn khó tan trong nước như anilin

C. Sai vì số H của amin đơn chức là số lẻ.

D. Sai vì có một số amin không làm quỳ tím chuyển màu như anilin

Câu 7:

Đáp án C

Lưu ý: Bậc của amin là số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N

A. (C6H5)2NH là amin bậc 2                        

B. (CH3)2CHNH2 là amin bậc 1

C. (CH3)3N là amin bậc 3                  

D. (CH3)3CNH2 là amin bậc 1

Câu 8:

Đáp án D

X là chất lỏng → A, C sai.

Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng → X là anilin

Câu 9:

Đáp án D

Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là 4. 

Axit glutamic là C5H9NO4, có cấu tạo: HOOC – CH2 – CH2 − CH(NH2) – COOH.

Câu 10:

Đáp án C

A sai vì ở nhiệt độ thường, các amino axit ở thể rắn.

sai vì thành phần chính của bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic.

đúng.

D sai các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino axit.

Câu 11:

Đáp án D

C3H7NOlà amino axit no, mạch hở có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH

→  Các đồng phân là

H2N-CH2-CH2-COOH

CH3-CH(NH2)COOH

Câu 12:

Đáp án A

Peptit trên tạo bởi 5 gốc amino axit → Số liên kết peptit là 4.

Câu 13:

Đáp án B

Tơ nilon-6,6 là: [-OC-(CH2)4-CO-HN-(CH2)6-NH-]n (M = 226n).

→ số mắt xích trong loại tơ trên = [Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)= 1606

Câu 14:

Đáp án C

Vì tơ nilon -6,6 được điều chế bằng cách trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic:

nH2N (CH)NH2 + nHOOC(CH2)4 COOH[Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)[-HN(CH)6 NH-OC(CH2 )4 CO – ]n + 2nH2O

Câu 15:

Đáp án D

Các loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là tơ visco và tơ axetat.

Câu 16:

Đáp án A

Chỉ có cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian

Câu 17:

Đáp án B

Protein được tạo từ các amino axit do đó thủy phân đến cùng protein thu được các amino axit

Câu 18:

Đáp án B

Lưu ý: Những gốc đẩy e làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử N → tăng khả năng hút H→ tăng tính bazơ của amin

Vậy CH3CH2NH2 có tính bazơ mạnh nhất

Câu 19:

Đáp án B

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.

Câu 20:

Đáp án D

Bào toàn nguyên tố H: 

nHCl = 2. nH2 

→ nCl– = nHCl = 0,06 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

 m muối = m KL + mCl = 3+ 0,06.35,5 5,13g

Câu 21:

Đáp án D

Số mol H+ là 0,1 mol

         Fe + 2H Fe2+ + H2  

Mol    0,05   0,1

Khối lượng sắt bị tan là: 2,8 gam

Vậy thể tích sắt bị mất đi : V = [Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề) =[Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề) = 0,36 cm3

Thể tích ban đầu của viên bi: V1 = [Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)π.r3 = [Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)3,14.13= 4,19 cm3

Vậy thể tích của viên bi sắt còn lại sau phản ứng là: V= V1 – V = 4,19 – 0,36 = 3,83 cm3

Bán kính viên bi còn lại: r = [Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề) = [Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)= 0,97 cm

Câu 22:

Đáp án B

Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, đi từ trái sang phải tính khử của kim loại giảm dần.

Dãy hoạt động hóa học của kim loại

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.

→ Mg có tính khử mạnh nhất. 

Câu 23:

Đáp án D

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1

Câu 24:

Đáp án B.

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)+ Cu

Fe + 2AgNO→ Fe(NO3)+ 2Ag

→ Có 3 trường hợp xảy ra phản ứng hóa học.

Câu 25:

Đáp án C

nFe = 0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn electron

e nhường = n e nhận 

→ nFe. hóa trị = Số e nhận. nNO

→ 0,1.3 = 3.nNO

→ nNO = 0,1 mol

→ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít

Câu 26:

Đáp án B

nCuO = 0,4 mol

nCO phản ứng = nO trong oxit = 0,4 mol

→ V = 0,4.22,4 = 8,96 lít

Câu 27:

Đáp án A

Thép inoc là hợp kim Fe-Cr-Mn. Hợp kim này không bị ăn mòn

Câu 28:

Đáp án A

Khi cho mẫu thuỷ ngân lẫn các tạp chất kém, thiếc, chì phản ứng với Hg(NO3)2 dư sẽ xảy ra các phản ứng:

Zn + Hg(NO3)→ Zn(NO3)2 + Hg

Sn + Hg(NO3)→ Sn(NO3)2 + Hg

Pb + Hg(NO3)→ Pb(NO3)2 + Hg

Vậy toàn bộ các tạp chất được loại bỏ khỏi Hg

Câu 29:

Đáp án D

nglutamic = [Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề) = 0,05 mol

nHCL = 0,14 mol

nNaOH = 0,25 mol > 2nglutamic + nHCL

Chất rắn khan bao gồm muối của axit glutamic, NaCl, NaOH dư

nH2O = 2nglutamic  + 2nHCL = 0,24 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m = mglutamic  + mHCL + mNaOH – mH2O

→  = 18,14 gam

Câu 30:

Đáp án C

C6H12O6[Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)2CO2 + 2C2H5OH

nglucozo  = = 0,2 mol

→ nCO2 = 2 . 0,2 . 90% = 0,36 mol

nNaOH =  0,26 . 2 = 0,52 mol

→ [Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề) = 1,44 < 2

→ Tạo hỗn hợp 2 muối NaHCO3 và Na2CO3.

Gọi số mol của 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 lần lượt là a, b mol

[Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)

[Năm 2022] Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 12 có đáp án (6 đề)

→ m = 84a + 106b = 33,76 gam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.