Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Vật Lý năm 2022 – Đề 34

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Vật Lý năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Vật Lý năm 2022 – Đề 33

Hi vọng BST Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Vật Lý sẽ là nguồn kiến thức bổ ích giúp các em củng cố lại kiến thức, rèn luyện và nâng cao khả năng giải bài tập Vật lí nhanh và chính xác để tự tin đạt kết quả cao trong kì thi quan trọng này. Chúc các em ôn thi thật tốt!

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Một vật phát được tia hồng ngoại vào môi trường xung quanh thì phải có nhiệt độ  

A. bất kì.

B. trên 0° C.  

C. cao hơn nhiệt độ môi trường.

D. trên 2000° C.  

Câu 2. Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là hiện tượng gì ?

A. Tán sắc ánh sáng.  

B. Giao thoa ánh sáng.

C. Nhiễu xạ ánh sáng.

D. Khúc xạ ánh sáng.  

Câu 3. Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng là hai sóng ánh sáng gặp nhau phải

A. cùng tần số.

B. là hai sóng ánh sáng kết hợp.

C. cùng biên độ.  

D. có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

Câu 4. Tia X là sóng điện từ có

A. tần số lớn hơn tần số của tia tử ngoại.  

B. tần số nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.

C. bước sóng lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại.

D. bước sóng lớn hơn 380 nm.

Câu 5. Mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung 10 (μF) và cuộn dây có hệ số tự cảm 0,1 (H). Tại một thời điểm điện áp giữa hai bản tụ là 4 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 0,03 (A). Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 

A. 0,02 A.  

B. 0,03 A.  

C. 0,04 A.  

D. 0,05 A.

Câu 6. Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm cuộn dây có hệ số tự cảm 4 (μH) và một tụ điện có điện dung 20 (nF). Tốc độ truyền sóng điện từ là 3.108 (m/s). Xác định bước sóng điện từ mà mạch có thể thu được.

A. 533 m.  

B. 260 m.  

C. 270 m.  

D. 280 m.

Câu 7. Chiếu chùm sáng hẹp đơn sắc song song màu lục theo phương vuông góc với mặt bên của một lăng kính thì tia ló đi là là trên mặt bên thứ hai của lăng kính. Nếu thay bằng chùm sáng gồm ba ánh sáng đơn sắc: cam, chàm và tím thì các tia ló ra khỏi lăng kính ở mặt bên thứ hai

A. chỉ tia cam.  

B. gồm tia chàm và tím.  

C. chỉ có tia tím.

D. gồm tia cam và tím.

Câu 8. Khi nói về tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy, phát biểu nào sau đây là sai?  

A. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có cùng bản chất.

B. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có thể gây ra hiện tượng quang điện.

C. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có tác dụng lên kính ảnh.

D. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại và ánh sáng nhìn thấy không bị lệch hướng trong điện trường, còn tia X bị lệch hướng trong điện trường.

Câu 9. Trong thí nghiệm giao thoa I−âng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là i1 = 0,8 mm và i2 = 1,2 mm. Điểm M trên màn là vị trí trùng nhau của hai vân sáng của hai hệ. Khoảng cách từ M đến vân trung tâm có thể bằng

A. 3,2 (mm).

B. 2,0 (mm).  

C. 4,8 (mm).  

D. 2,8 (mm).

Câu 10. Trong thí nghiệm I−âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng của ánh sáng đơn sắc là 0,5 μm, khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm, khoảng cách từ hai khe tới màn 3 m. Hai điểm MN trên màn nằm cùng phía với vân trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 0,4 cm và 1,8 cm. Số vân sáng giữa MN là

A. 11.  

B. 15.

C. 10.

D. 9.

Câu 11. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc của I – âng, khoảng cách từ vân tối thứ 3 bên này vân trung tâm đến vân sáng bậc 5 bên kia vân trung tâm cách nhau 13,5mm. Khoảng vân bằng

A. 1,59 mm  

B. 1,8 mm

C. 2,7 mm  

D. 1,42 mm

Câu 12. Trong sơ đồ của máy phát thanh vô tuyến điện, không có mạch

A. tách sóng.  

B. phát dao động cao tần.  

C. biến điệu.

D. khuếch đại. 

Câu 13. Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 6 vân tối liên tiếp là 3 mm. Khoảng cách từ vân sáng bậc 5 đến vân trung tâm là  

A. 3 mm  

B. 3,3 mm  

C. 2,5 mm  

D. 2,8 mm

Câu 14. Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, biết a = 2 mm, D =1 m, λ = 0,6 μm. Tại điểm M cách vân sáng chính giữa 1,65 mm có

A. vân tối thứ 5.    

B. vân tối thứ 4.  

C. vân sáng bậc 5.  

D. vân tối thứ 6.  

Câu 15. Trong mạch dao động lí tưởng, năng lượng nào được bảo toàn ?

A. Năng lượng cảm ứng.

B. Năng lượng từ trường.

C. Năng lượng điện trường.

D. Năng lượng điện từ.  

Câu 16. Chiết suất của thủy tinh có giá trị

A. nhỏ khi môi trường có nhiều ánh sáng đơn sắc truyền qua.

B. lớn nhất đối với ánh sáng đỏ.

C. như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc.  

D. lớn nhất đối với ánh sáng tím.

Câu 17. Trong mạch dao động điện từ lí tưởng có dao động điện từ điều hoà với tần số góc 5.106 rad/s. Khi điện tích tức thời của tụ điện là √3.10-8C thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch i = 0,05 A. Điện tích lớn nhất của tụ điện có giá trị

A. 3,2. 10−8C.

B. 3,0.10−8C.

C. 2,0.10−8C.

D. l,8. 10−8C.

Câu 18. Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm một tụ điện có điện dung 100 (pF) và cuộn cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Để thu được sóng điện từ thuộc dải sóng cực ngắn thì L thay đổi trong phạm vi nào?

A. 0,028 pH đến 0,28 µH.

B. 0,28 pH đến 2,8 µH.

C. 0,28 pH đến 0,28 µH.

D. 0,028 pH đến 2,8 µH. 

Câu 19. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

A. Sóng điện từ là sóng ngang.

B. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.

C. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ.

D. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.

Câu 20. Hiện tượng nào sau đây không khẳng định ánh sáng có tính chất sóng ?

A. Phản xạ ánh sáng.

B. Giao thoa ánh sáng.

C. Hiện tượng quang điện.

D. Khúc xạ ánh sáng.

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1. Một lăng kính có góc chiết quang 5°, có chiết suất đối với ánh sáng đỏ là 1,643 và đối với ánh sáng tím là 1,685. Chiếu một chùm sáng trắng hẹp song song tới mặt bên của lăng kính theo phương gần vuông góc cho chùm ló ở mặt bên kiaBiết góc lệch của tia ló so với tia tới tính theo công thức D = (n − 1)AGóc hợp bởi tia ló màu đỏ và màu tím là bao nhiêu?

Bài 2. Trong thí nghiệm giao thoa I-âng, trên đoạn MN của màn quan sát khi dùng ánh sáng vàng có bước sóng 0,6 μm thì quan sát được 17 vân sáng (tại M, N là vân sáng và ở giữa là vân sáng trung tâm) nếu dùng ánh sáng có bước sóng 0,48 μm thì số vân sáng quan sát được trên MN là bao nhiêu?

Bài 3. Một mạch dao động LC lí tưởng có cuộn dây có độ tự cảm 40 mH và tụ điện có điện dung 25μF, lấy π=10, điện tích cực đại của tụ 6.10−10 C. Khi điện tích của tụ bằng 3.10−10C thì dòng điện trong mạch có độ lớn là bao nhiêu ?

Bài 4. Trong thí nghiệm giao thoa I-âng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc với khoảng vân trên màn ảnh lần lượt là 0,48 mm và 0,54 mm. Tại hai điểm A, B trên màn cách nhau một khoảng 8,64 mm là hai vị trí mà cả hai hệ vân đều cho vân sáng tại đó. Hỏi trên AB có mấy vạch sáng là kết quả trùng nhau của hai hệ vân.

Bài 5. Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 2 μH và tụ điện có điện dung 2 μF. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Biết năng lượng của mạch tính theo công thức W = 0,5Cu2 + 0,5Li2. Khoảng thời gian giữa ba lần liên tiếp mà năng lượng điện trường của tụ điện có độ lớn cực đại là bao nhiêu?

Bài 6. Chiếu một tia sáng trắng từ không khí vào một bản thuỷ tinh có bề dày 5 cm dưới góc tới 80°. Biết chiết suất của thủy tinh đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là 1,472 và 1,511. Tính khoảng cách giữa hai tia ló đỏ và tím.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.