Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Vật Lý năm 2022 – Đề 27

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Vật Lý năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Vật Lý năm 2022 – Đề 26

Để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia môn Vật Lý năm 2022 sắp tới, việc luyện đề là rất quan trọng. Nhằm giúp các em ôn thi hiệu quả, Tailieufree giới thiệu Chuyên mục Ôn thi THPT Quốc gia bao gồm nhiều đề thi khác nhau, là tài liệu hữu ích cho các em ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho kì thi sắp tới đạt kết quả cao.

Câu 1. Một mạch dao động gồm một cuộn cảm có độ tự cảm 1 mH và một tụ điện có điện dung 0,1 μF. Tần số riêng của mạch có giá trị nào sau đây?

A. 1.6.1014 Hz.  

B. 3,2.104 Hz.  

C. l,6.103Hz.

D. 3,2.103 Hz.

Câu 2. Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi điện dung có giá trị C1 thì tần số dao động riêng của mạch là f1. Khi điện dung có giá trị C2 = 4C1 thì tần số biến thiên của điện trường trong tụ điện là 

A. 2f1.

B. 4f1.  

C. Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất .  

D. Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất .

Câu 3. Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, hiệu điện thế cực đại hai đầu tụ là U0. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là

A. Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất  

B. Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

C. Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

D. Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất 

Câu 4. Điều nào sau đây là sai khi nói về mối liên hệ giữa điện trường và từ trường?

A. Khi từ trường biến thiên làm xuất hiện điện trường biến thiên

B. Điện trường biến thiên làm xuất hiện từ trường biến thiên

C. Từ trường biến thiên càng nhanh làm điện trường sinh ra có tần số càng lớn 

D. Điện trường của điện tích đứng yên có đường sức là đường cong kín.

Câu 5. Trong điện từ trường, các vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn 

A. cùng phương, ngược chiều.

B. cùng phương, cùng chiều,

C. có phương vuông góc với nhau.

D. có phương lệch nhau 45°.

Câu 6. Trong việc truyền thanh bằng sóng trung 800 kHz, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ. Số chu kì dao động điện cao tần trong một chu kì dao động điện âm tần 500 Hz là

A. 1600 chu kì.

B. 625 chu kì.  

C. 1,6 chu kì.

D. 0,625 chu kì.

Câu 7. Mạch chọn sóng của một máy thu gồm một tụ điện có điện dung 100 pF và cuộn cảm có độ tự cảm Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất  µH. Mạch dao động trên có thể bắt được sóng điện từ thuộc dải sóng vô tuyến nào?

A. Dài.

B. Trung.

C. Ngắn.

D. Cực ngắn.

Câu 8. Mạch dao động điện từ gồm cuộn dây có độ tự cảm Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất pH và một có điện dung thay đổi từ Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất pF đến Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất pF. Tốc độ truyền sóng điện từ là 3.108 m/s. Mạch trên có thể bắt được sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng nào?

A. 2m ≤ λ ≤ 12m.

B. 3m ≤ λ ≤ 12m.

C. 2m ≤ λ ≤ 15m.

D. 3m ≤ λ ≤ 15m.

Câu 9. Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm một tụ điện có điện dung 0,1 nF và cuộn cảm có độ tự cảm 30 μH. Tốc độ truyền sóng điện từ 3.108 m/s. Mạch có thể bắt được sóng điện từ có bước sóng

A. 250 m.

B. 25 m.  

C. 103 m.

D. 280 m.

Câu 10. Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Sóng điện từ mang năng lượng.

B. Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ. 

C. Sóng điện từ là sóng ngang.

D. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.

Câu 11. Một bức xạ đơn sắc có tần số 4.1014 Hz. Biết chiết suất của thuỷ tinh đối với bức xạ trên là 1,5 và tốc độ ánh sáng trong chân không bằng 3.108 m/s. Bước sóng của nó trong thuỷ tinh là

A. 0,64 µm.

B. 0,50 µm.

C. 0,55 µm.

D. 0,75 µm

Câu 12. Phát biểu nào sau đây sai ?

A. Trong chân không, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.

B. Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ.

C. Trong chân không, bước sóng của ánh sáng vàng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.

D. Trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc.

Câu 13. Bước sóng của ánh sáng màu đỏ trong không khí là 0,75 μm. Biết chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ là Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất. Bước sóng của nó trong nước là

A. 0,546 μm.

B. 0,632 μm.  

C. 0,445 μm.  

D. 0,5625 μm.

Câu 14. Chiếu chùm sáng hẹp gồm hai bức xạ vàng và lam từ trong nước ra không khí sao cho không có hiện tượng phản xạ toàn phần. Nhận định nào sau đây là đúng

A. Không xác định được sự khác nhau của các góc khúc xạ.

B. Tia vàng đi ra xa pháp tuyến hơn. 

C. Tia lam đi ra xa pháp tuyến hơn.

D. Cả hai tia cùng có góc khúc xạ như nhau. 

Câu 15. Một lăng kính có góc chiết quang A = 6° (coi là góc nhỏ) được đặt trong không khí. Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang, rất gần cạnh của lăng kính. Đặt một màn E sau lăng kính, vuông góc với phương của chùm tia tới và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1,2 m. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là nđ = 1,642 và đối với ánh sáng tím là nt = 1,685. Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được trên màn là

A. 4,5 mm.  

B. 36,9 mm.

C. 10,1 mm.

D. 5,4 mm.

Câu 16. Trong thí nghiệm giao thoa I−âng  khoảng cách hai khe là 0,5 mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn ảnh là 1,5 m, bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng cho thí nghiệm là 0,59 μm. Tìm vị trí vân tối thứ 5 trên màn ảnh

A. ±7,812 mm.  

B. ±7,965 mm.

C. 7,812 mm.  

D. 7,965 mm.

Câu 17. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với nguồn sáng đơn sắc, nếu khoảng cách giữa hai khe chỉ còn một nửa và khoảng cách từ hai khe tới màn tăng 1,5 lần so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa sẽ

A. tăng 2 lần.

B. giảm 2 lần.  

C. tăng 3 lần.

D. giảm 3 lần.

Câu 18. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe I−âng cách nhau 1,8 mm và cách màn 1,2 m. Ánh sáng đơn sắc làm thí nghiệm có bước sóng 486 nm. Trên bề rộng 3,0 mm tính từ vân trung tâm của màn giao thoa, quan sát được bao nhiêu vân tối và bao nhiêu vân sáng (không kể vân trung tâm)?

A. 8 vân tối và 9 vân sáng.

B. 9 vân tối và 9 vân sáng,

C. 9 vân tối và 10 vân sáng.  

D. 8 vân tối và 10 vân sáng.

Câu 19. Trong thí nghiệm của I – âng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2 m, ánh sáng có bước sóng 0,5 μm. Bề rộng giao thoa trường là 48,2 mm. Số vân sáng quan sát được trên màn là

A. 21 vân

B. 25 vân

C. 31 vân

D. 23 vân

Câu 20. Thí nghiệm I−âng giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,4 μm và λ2 = 0,6 μm. Xét tại M là vân sáng bậc 6 của vân sáng ứng với bước sóng λ1. Trên đoạn MO (O là vân sáng trung tâm) ta đếm được 

A. 10 vân sáng.  

B. 8 vân sáng.  

C. 12 vân sáng.

D. 9 vân sáng.

Câu 21. Chọn câu sai khi nói về máy quang phổ lăng kính

A. Buồng tối có cấu tạo gồm một thấu kính hội tụ và một tấm kính ảnh đặt ở tiêu diện của nó. 

B. Hệ tán sắc có tác dụng phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.

C. Ống chuẩn trực có tác dụng làm hội tụ các chùm sáng đơn sắc khác nhau .

D. Cấu tạo của hệ tán sắc gồm một hoặc nhiều lăng kính .

Câu 22. Quang phổ nào sau đây không phải là do nguyên tử, phân tử bức xạ 

A. quang phổ vạch phát xạ giống nhau  

B. quang phổ vạch phát xạ khác nhau,

C. quang phổ vạch hấp thụ khác nhau.  

D. tính chất vật lý giống nhau.

Câu 23. Chọn phương án sai.

A. Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.

B. Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.

C. Tia hồng ngoại được ứng dụng chủ yếu để sấy khô và sưởi ấm, chụp ảnh trong đêm.

D. Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau là rất khác nhau về số lượng các vạch, về bước sóng (tức là vị trí các vạch) và cường độ sáng của các vạch đó.

Câu 24. Một bức xạ hồng ngoại có bước sóng 6.10−3 mm, so với bức xạ tử ngoại bước sóng 125 nm, thì có tần số nhỏ hơn 

A. 50 lần

B. 48 lần

C. 44 lần

D. 40 lần

Câu 25. Phát biểu nào sau đây không đúng. Tia Rơnghen

A. có cùng bản chất với tia hồng ngoại.

B. có khả năng xuyên qua một tấm nhôm dày cỡ cm.

C. có năng lượng lớn hơn tia tử ngoại.

D. không có các tính chất giao thoa nhiễu xạ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.