Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 – Đề 41

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 – Đề 40

Đây là bộ đề thi mang tính chất thực tiễn cao, giúp các thầy cô và các em học sinh luyện thi THPT Quốc Gia môn Lịch sử cử có một tài liệu bám sát đề thi để đạt được thành tích cao, mang lại vinh dự cho bản thân, gia đình và nhà trường. Bộ đề gồm nhiều câu hỏi hay được các thầy cô trên cả nước sưu tầm và sáng tác, ôn luyện qua sẽ giúp các em có thêm nhiều kiến thức từ đó thêm yêu thích và học giỏi môn học này.

I. Trắc nghiệm

Câu 1. Tổ chức nào dưới đây do tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam lập nên trong những năm 1919 – 1925?

A. Hội Phục Việt.

B.Việt Nam Quốc dân Đảng.

C. Đảng Lập hiến.

D. Hội Liên hiệp thuộc địa.

Câu 2. Từ năm 1930, cách mạng Việt Nam thuộc quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đội tiên phong là

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.                                          

B. Đông Dương Cộng sản đảng. 

C. Tân Việt Cách mạng đảng.                                          

D. An Nam Cộng sản đảng.

Câu 3. Khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về

A. xã hội.        

B. văn hóa.      

C. chính trị.

D. kinh tế.

Câu 4. Phong trào đấu tranh nào của nhân dân Việt Nam được coi là cuộc tập dượt lần thứ hai của Đảng và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám (1945)?

A. Phong trào cách mạng 1931 – 1931.                  

B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925.

C. Phong trào dân chủ 1936 – 1939.                                 

D. Phong trào vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945.

Câu 5. Một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A. Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

B. Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.

C. Xây dựng được hậu phương kháng chiến vững mạnh, phát triển về mọi mặt.

D. Nhân dân Việt Nam có sự phối hợp chiến đấu với lực lượng quân Đồng minh.

Câu 6. Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Anh vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ 

A. vĩ tuyến 17 trở vào Nam.

B. vĩ tuyến 16 trở ra Bắc. 

C. vĩ tuyến 16 trở vào Nam.

D. vĩ tuyến 17 trở ra Bắc. 

Câu 7. Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A. Anh.

B. Pháp.

C. Trung Hoa Dân quốc.

D. Mĩ.

Câu 8. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đề ra và thực hiện đường lối kháng chiến trường kì, vì

A. thực hiện khẩu hiệu “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”.

B. Pháp mạnh hơn ta về mọi mặt, Việt Nam cần có thời gian để chuyển hóa lực lượng. 

C. xuất phát từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân”, lấy dân làm gốc. 

D. Pháp rất mạnh, cần phải tranh thủ chờ đợi sự ủng hộ của quốc tế.

Câu 9. Chiến thuật nào sau đây đã được quân đội Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?

A. Đánh vu hồi.                                                              

B. Bám thắt lưng địch mà đánh.

C. Đánh điểm, diệt viện, truy kích.                        

D. Đánh tạt sườn.

Câu 10. Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava? 

A. Lừa địch để đánh địch.

B. Đánh điểm, diệt viện. 

C. Đánh vận động và công kiên.

D. Điều địch để đánh địch. 

Câu 11. Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1925?

A. Tia lửa.

B. Người cùng khổ.

C. Sự thật.

D. Người nhà quê.

Câu 12. Địa bàn hoạt động chủ yếu của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng là ở

A. Bắc Kì (Việt Nam).

B. Trung Kì (Việt Nam).

C. Nam Kì (Việt Nam).

D. Quảng Châu (Trung Quốc).

Câu 13. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành 

A. Đảng Cộng sản Đông Dương.                                     

B. Đông Dương Cộng sản đảng. 

C. Đảng Dân chủ Việt Nam.                                            

D. Đảng Lao động Việt Nam.

Câu 14. Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là

A. buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ. 

B. giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành. 

C. bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

D. bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông. 

Câu 15. Sự sụp đổ của chế độ phong kiến ở Việt Nam được đánh dấu bởi sự kiện

A. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2/9/1945).

B. Đại hội Quốc dân được tiến hành ở Tân Trào (16/8/1945).

C. Vua Bảo Đại thoái vị, trao lại ấn, tín cho chính quyền cách mạng (30/8/1945).

D. Khởi nghĩa giành chính quyền giành thắng lợi hoàn toàn ở Hà Nội (19/8/1945).

Câu 16. Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi 

A. “Người cày có ruộng”.

B. “Tăng gia sản xuất”. 

C. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

D. “Nhường cơm sẻ áo”. 

Câu 17. Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) nhằm

A. tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử.

B. tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

C. tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thể lực ngoại xâm.

D. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập. 

Câu 18. Cuôc̣ chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947) đã

A. đẩy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động.

B. tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.

C. giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

D. buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

Câu 19. Chiến dịch chủ động tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là 

A. Việt Bắc thu – đông năm 1947.                          

B. Biên giới thu – đông năm 1950.

C. Hòa Bình đông – xuân năm 1951 – 1952.        

D. Tây Bắc thu – đông năm 1952.

Câu 20. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947. 

B. Chiến dịch Thượng Lào xuân – hè năm 1953.

C. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950. 

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. 

Câu 21. Tổ chức nào dưới đây do tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam lập nên trong những năm 1919 – 1925?

A. Đảng Thanh niên.

B.Việt Nam Quốc dân Đảng.

C. Đảng Lập hiến.

D. Việt Nam Quang phục hội.

Câu 22. Nguyễn Ái Quốc không soạn thảo tác phẩm nào dưới đây?

A. Sách lược vắn tắt.

B. Bản án chế độ thực dân Pháp.

C. Đường Kách mệnh.

D. Luận cương chính trị.

Câu 23. Ở Việt Nam, đỉnh cao nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào?

A. Cuộc biểu tình của công nhân ngày 1/5/1930. 

B. Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định. 

C. Công nhân Vinh – Bến Thủy bãi công.

D. Các Xô viết được thành lập ở Nghệ An và Hà Tĩnh. 

Câu 24. Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã

A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai. 

B. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930. 

C. bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.

D. xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo. 

Câu 25. Nguyên nhân quyết định nhất đưa Cách mạng tháng Tám 1945 giành thắng lợi là

A. phát xít Nhật bị Đồng minh đánh bại.

B. sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương.

C. sự ủng hộ của lực lượng Đồng minh.

D. sự giúp đỡ của nhân dân thế giới.

Câu 26. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia

A. tự do.

B. tự trị.

C. tự chủ.

D. độc lập.

Câu 27. Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?

A. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam. 

B. Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946. 

C. Tạm ước Việt – Pháp ngày 14/9/1946. 

D. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương. 

Câu 28. Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)?

A. Cuộc chiến đấu trong các đô thị năm 1946.

B. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

C. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 29. Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ ở Đông Dương trong những năm 1951 – 1954? 

A. Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội. 

B. Đưa quân đội tham chiến trực tiếp. 

C. Từng bước thay chân quân Pháp.

D. Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương. 

Câu 30. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi?

A. Chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947. 

B. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

C. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

D. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

II. Tự luận

Câu 1: 

a. Trình bày diễn biến chính của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam.

b. Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh có vai trò như thế nào đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

Câu 2: Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam (1945 – 1954).

Câu 3: Mặt trận Việt Minh ra đời trong hoàn cảnh nào? Đánh giá vai trò của mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của cách mạng tháng Tám.

Câu 4: Phát biểu ý kiến của anh/ chị về nhận định: “Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương đã chia Việt Nam thành hai quốc gia với đường biên giới là vĩ tuyến 17”.

Câu 5: 

a. Quá trình ra đời và hoạt động của lực lượng vũ trang cách mạng từ sau khởi nghĩa Bắc Sơn đến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được thể hiện qua những sự kiện nào? 

b. Đánh giá vai trò của lực lượng vũ trang cách mạng đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Câu 6: Phân tích ý nghĩa và những hạn chế của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (tháng 7/1954) đối với cách mạng Việt Nam?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.