Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 – Đề 40

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 – Đề 39

Để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 sắp tới, việc luyện đề là rất quan trọng. Nhằm giúp các em ôn thi hiệu quả, Tailieufree giới thiệu Chuyên mục Ôn thi THPT Quốc gia bao gồm nhiều đề thi khác nhau, là tài liệu hữu ích cho các em ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho kì thi sắp tới đạt kết quả cao.

I. Trắc nghiệm khách quan

Câu 1. Từ năm 1919 – 1929 là khoảng thời gian thực dân Pháp tiến hành

A. bình định Việt Nam bằng quân sự.

B. cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

C. khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương.

D. khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương.

Câu 2. Đông Dương Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức

A. Việt Nam Quốc dân đảng.

B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

C. Đảng Lập hiến.

D. Tân Việt Cách mạng đảng.

Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng các chính sách của của chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh thực hiện trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?

A. Khuyến khích nhân dân học chữ Quốc ngữ.

B. Giáo dục ý thức chính trị cho quần chúng.

C. Tuyên truyền, phổ biến văn minh phương Tây. 

D. Bài trừ các hủ tục mê tín, dị đoan.

Câu 4. Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là

A. buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ. 

B. giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành. 

C. bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

D. bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông. 

Câu 5. Địa phương nào dưới đây không thuộc Khu giải phóng Việt Bắc?

A. Hải Dương.

B. Thái Nguyên.

C. Tuyên Quang.

D. Cao Bằng.

Câu 6. Khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đó là nơi có

A. lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển. 

B. các đội du kích địa phương hoạt động mạnh. 

C. hệ thống đường giao thông phát triển đồng bộ. 

D. lực lượng dân quân tự vệ phát triển mạnh.

Câu 7. Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa – Pháp (tháng 2/1946) để thực hiện âm mưu gi?

A. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật. 

B. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai. 

C. Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.

D. Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam. 

Câu 8. Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) đã

A. làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

B. làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

C. mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

D. làm thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

Câu 9. Chiến dịch nào dưới đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Rơ-ve của thực dân Pháp ở Đông Dương?

A. Việt Bắc thu – đông năm 1947.

B. Biên giới thu – đông năm 1950.

C. Thượng Lào năm 1953.

D. Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) xâm lược ở Việt Nam?

A. Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh.

B. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng  với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo. 

C. Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.

D. Hậu phương rộng lớn được xây dựng vững chắc về mọi mặt.

Câu 11. Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1925?

A. An Nam trẻ.

B. Đời sống công nhân.

C. Nhân đạo.

D. Diễn đàn bản xứ.

Câu 12. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930) có sự tham gia của

A. Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

B.  An Nam Cộng sản đảng và Tân Việt Cách mạng đảng.

C. Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

D. An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 13. Năm 1936, ở Việt Nam các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?

A. Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ.

B. Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền.

C. Biểu dương lực lượng khi đón phái viên của Chính phủ Pháp.

D. Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.

Câu 14: Vào những năm 30 của thế kỉ XX, trước những biến động lớn của tình hình thế giới và trong nước, đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương đã được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tiễn, song vẫn không có sự thay đổi về

A. nhiệm vụ chiến lược.                                                            

B. nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt.

C. hình thức, phương pháp đấu tranh.                    

D. xác định kẻ thù trực tiếp, trước mắt.

Câu 15. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

A. đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam. 

B. thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930.

C. tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam. 

D. bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiêu địa chủ.

Câu 16. Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ 

A. vĩ tuyến 17 trở vào Nam.

B. vĩ tuyến 16 trở ra Bắc. 

C. vĩ tuyến 16 trở vào Nam.

D. vĩ tuyến 17 trở ra Bắc. 

Câu 17. Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

A. đảm bảo an ninh quốc gia.

B. giữ vững chủ quyền dân tộc.

C. đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.

D. Đảng Cộng sản Đông Dương được hoạt động công khai.

Câu 18. Một trong những mục đích của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc (1947) là

A. giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

B. giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của Việt Nam.

D. giành thắng lợi quân sự để tạo ưu thế trên bàn đàm phán ở Giơ-ne-vơ.

Câu 19. Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam? 

A. Bước đầu để mất quyền chủ động.

B. Mĩ cắt giảm nguồn viện trợ. 

C. Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.

D. Bị Mĩ ép kết thúc chiến tranh. 

Câu 20. Từ cuối tháng 3/1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung tâm của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ với mục đích chủ yếu là

A. buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán.

B. giành thế chủ động trên chiến trường.

C. phân tán cao độ lực lượng quân Pháp.

D. bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân Pháp.

II. Tự luận

Câu 1: 

a. Phát biểu ý kiến về nhận định: những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp nhiều khó khăn, thử thách như đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

b. Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tiến hành những biện pháp gì để giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.

Câu 2: Phân tích ý nghĩa và những hạn chế của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (tháng 7/1954) đối với cách mạng Việt Nam?

Câu 3:

a. Đảng Cộng sản Đông Dương đã căn cứ vào những điều kiện lịch sử nào để phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

b. Tiến trình Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra như thế nào?

Câu 4: Có ý kiến cho rằng: Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là một thắng lợi chưa trọn vẹn đối với nhân dân Việt Nam. Anh/ chị có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.