Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn GDCD năm 2022 – Đề 2

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn GDCD năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.
Đề thi thử GDCD THPT Quốc Gia là chuyên đề: Tổng hợp các đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn GDCD mới nhất, tuyển chọn đề thi mới nhất, hướng dẫn giải đề thi thử THPT Quốc gia môn GDCD, hỗ trợ giải đáp thắc mắc của học sinh. Nhiều năm qua, Tailieufree luôn cập nhật những gì mới nhất của Bộ qua các đề thi thử. Nhiều thầy cô và các em học sinh sau khi bám sát trang này đã có kinh nghiệm làm bài, kinh nghiệm trọng tâm đề thi. Nên qua các kỳ thi, điểm số môn GDCD rất cao.

Câu 1: Việc trẻ em được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí để khám và chữa bệnh là nội dung quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền học tập.    B. Quyền sáng tạo.       C. Quyền phát triển.    D. Quyền tham gia.

Câu 2: Hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện là vi phạm

A. hành chính.                 B. hình sự.                 C. dân sự.                   D. kỷ luật.

Câu 3: Việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi trái phái pháp luật của bất cứ cá nhân, tổ chức nào là biểu hiện của quyền

A. khiếu nại.         B. tố cáo.         C. tham gia quản lí nhà nước.       D. bầu cử và ứng cử.

Câu 4: Theo quy định của pháp luật, người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?

A. Từ đủ 10 đến dưới 14 tuổi.                           B. Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi.         

C. Từ đủ 12 đến dưới 14 tuổi.                           D. Từ đủ 12 tuổi trở lên.

Câu 5: Theo quy định của pháp luật, việc xử lí người chưa thành niên phạm tội được áp dụng theo nguyên tắc chủ yếu là

A. giáo dục.                 B. tăng thêm hình phạt.                         C. đe dọa.     D. trấn áp.

Câu 6: Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật 

A. quy định phải làm.                                         B. khuyến khích làm.          

C. cho phép làm.                                                D. bắt buộc phải làm.

Câu 7: Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào 

A. địa vị xã hội và hoàn cảnh riêng của mỗi người.   

B. sở thích và nhu cầu của mỗi người.

C. khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.    

D. thành phần xã hội và ý thức riêng của mỗi người.

Câu 8: Công dân có quyền học tập không hạn chế là thể hiện nội dung của quyền nào dưới đây?

A. quyền được phát triển của công dân.                      B. quyền sáng tạo của công dân.

C. quyền tự do của công dân.                                      D. quyền học tập của công dân.

Câu 9: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú. Quy định này của pháp luật thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

A. nhân thân.                    B. tài sản.                     C. lao động.              D. tình cảm.

Câu 10: Cơ quan nào dưới đây có quyền ra lệnh bắt giam giữ người?

A. Ủy ban nhân dân các cấp.                                       B. Hội đồng nhân dân tỉnh. 

C. Các đội cảnh sát tuần tra giao thông.                      D. Tòa án, Viện Kiểm Sát.

Câu 11: Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và

A. Phòng thương binh xã hội.                                       B. người sử dụng lao động.

C. Ủy ban nhân dân huyện.                                           D. Tòa án nhân dân các cấp.

Câu 12: Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm hình thức

A. sử dụng pháp luật.                                         B. thi hành pháp luật.            

C. áp dụng pháp luật.                                         D. tuân thủ pháp luật.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

A. Đại diện.                B. Ủy nhiệm.             C. Trung gian.          D. Trực tiếp.

Câu 14: Người có năng lực và trách nhiệm pháp lý vi phạm pháp luật dân sự khi tự ý 

thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Kinh doanh không đúng giấy phép.             B. Xả thải gây ô nhiễm môi trường.     

C. Thay đổi kiến trúc nhà đang thuê.               D. Buôn bán trên vỉa hè trái phép.

Câu 15: Hành vi nào sau đây xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân?

A. Vu khống người khác.                                   B. Bóc mở thư của người khác.

C. Tự ý vào chỗ ở của người khác.                   D. Bắt người không có lý do.

Câu 16: Việc quy định mỗi cử tri có một lá phiếu và giá trị của các lá phiếu là ngang nhau thể hiện nguyên tắc nào dưới đây trong bầu cử?

A. Phổ thông .                  B. Trực tiếp.              C. Bỏ phiếu kín.                   D. Bình đẳng.

Câu 17: Căn cứ nào sau đây để pháp luật qui định các mức thuế khác nhau đối với doanh nghiệp?

A. Uy tính của người đứng đầu kinh doanh.               B. Thời gian kinh doanh.

C. Khả năng kính doanh.                                             D. Ngành, nghề, lĩnh vực và địa bàn.

Câu 18: Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây có thể thực hiện quyền khiếu nại?

A. Chỉ công dân.        B. Chỉ tổ chức.       C. Chỉ cán bộ công chức.    D. Cá nhân, tổ chức.

Câu 19: Chỉ được khám xét nhà ở của công dân trong trường hợp nào sau đây?

A. Lấy lại đồ đã cho mượn nhưng người đó đi vắng.      

B. Nghi ngờ nhà đó lấy trộm đồ của mình.

C. Cần bắt người bị truy nã đang lẩn trốn ở đó.               

D. Bắt người không có lí do.

Câu 20: Công dân thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?

A. Quyền trưng cầu ý dân.                                             B. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

C. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.           D. Quyền về đời sống xã hội.

Câu 21: Quyền sáng tạo của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây?

A. Tự do nghiên cứu khoa học.                         B. Kiến nghị với các cơ quan, trường học.

C. Đưa ra các phát minh sáng chế.                   D. Sáng tác văn học nghệ thuật.

Câu 22: Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, sở thích và điều kiện của mình là nội dung

A. quyền được phát triển của công dân.                      B. quyền sáng tạo của công dân.

C. quyền tự do của công dân.                                      D. quyền học tập của công dân.

Câu 23: Công dân được vui chơi, giải trí, tham gia vào các công trình văn hóa là biểu hiện của 

A. quyền học tập.     B. quyền sáng tạo.         C. quyền được phát triển.     D. quyền tham gia.

Câu 24: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây?

A. Quyền của công dân từ đủ 18 tuổi trở lên.     B. Quyền của công dân từ đủ 20 tuổi trở lên.

C. Quyền của các bộ công chức nhà nước.        D. Quyền của mọi công dân.

Câu 25: Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập. Điều này thể hiện

A. công bằng xã hội trong giáo dục.                             B. bất bình đẳng trong giáo dục.

C. định hướng đổi mới giáo dục.                                   D. chủ trương phát triển giáo dục.

Câu 26: Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người sản xuất kinh doanh ? 

A. Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh.

B. Xóa đói giảm nghèo ở địa phương mình kinh doanh.

C. Giải quyết việc làm cho lao động địa phương.

D. Đảm bảo đầy đủ điều kiện vật chất cho người lao động.

Câu 27. Yếu tố giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất trong quá trình sản xuất của cải vật chất là

A. tư liệu lao động.                                                 B. đối tượng lao động.

C. sức lao động.                                                      D. công cụ lao động.

Câu 28. Một trong những tác động của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là

A. kích thích lực lượng sản xuất phát triển.           B. khuyến khích sản xuất tự cung, tự cấp.

C. chiếm lĩnh ngân sách quốc gia.                         D. bảo mật tỉ lệ lạm phát kinh tế.

Câu 29. Thông thường, trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hóa sẽ

A. không tăng.         B. ổn định.                C. giảm.                      D. tăng lên.

Câu 30. Thông thường, trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ 

A. giảm.                B. không tăng.            C. ổn định.                       D. tăng lên.

Câu 31: Ông A gửi đơn tố cáo công ty Z thường xuyên xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường. Ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A. Ban hành pháp luật.                                B. Áp dụng pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.                                 D. Sử dụng pháp luật.

Câu 32: Trong thời kì hôn nhân, ông A và bà B có mua một căn nhà. Trước khi li hôn, ông A tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

A. thân nhân.                    B. nhân thân.                 C. tài sản.                 D. hôn nhân.

Câu 33: Trên đường đi học về, tại ngã tư mặc dù đường vắng nhưng học sinh N vẫn quyết định không vượt đèn đỏ. Học sinh N đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?         

A. Thi hành pháp luật.    B. Tuân thủ pháp luật.

C. Sử dụng pháp luật.     D. Áp dụng pháp luật.

Câu 34: Ông A vận chuyển gia cầm bệnh, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và buộc phải tiêu hủy hết số gia cầm bị bệnh này. Hành vi của ông A đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?

A. Dân sự.             B. Hình sự.                 C. Hành chính.                      D. Kỷ luật.

Câu 35: Qua giới thiệu của anh A, bà C vay được 1 triệu đồng của ông B. Quá hạn trả nợ nhưng bà C chưa thanh toán mà còn tránh mặt anh A và ông B. Vì vậy, ông B mua hàng của chị D, con gái bà C, nhưng không trả 1 triệu đồng để trừ vào khoản nợ mà bà C đã vay. Bức xúc do không đòi được tiền, chị D ném chất thải vào nhà ông B. Những ai sau đây vi phạm pháp luật dân sự?

A. Ông B và chị D.                                       B. Bà C và ông B.     

C. Bà C, chị D và ông B.                              D. Bà C, anh A và chị D.

Câu 36. Ông V lãnh đạo cơ quan huyện X nhận được đơn tố cáo về việc cán bộ xã T là ông S làm giả giấy tờ chiếm đoạt 500 triệu đồng tiền quỹ xây nhà tình nghĩa của xã. Ông V đã phân công anh N đến xã T xác minh, điều tra sự việc. Muốn giúp chồng thoát tội, vợ ông S là bà B đưa 50 triệu đồng nhằm hối lộ anh N nhưng bị anh N từ chối. Qua quá trình điều tra, xác minh, anh N kết luận nội dung đơn tố cáo là đúng sự thật. Những ai sau đây đã thi hành pháp luật?

A. Ông V, anh N và bà B                                       B. Ông V và anh N.

C. Bà B và ông S.                                                  D. Ông V, ông S và bà B.

Câu 37: Ông M Giám đốc công ty X kí hợp đồng lao động dài hạn với anh T. Nhưng sau 1 tháng anh bị đuổi việc không rõ lí do. Quá bức xúc anh T tìm cách trả thù giám đốc M, phát hiện việc làm của chồng mình chị L đã can ngăn nhưng anh T vẫn thuê Q đánh trọng thương Giám đốc M. Trong trường hợp trên những ai đã vi phạm pháp luật?

A.  Ông M, anh T và Q.                           B. Ông M, Anh T, Q và chị L. 

C. Ông M và Q.                                        D. Anh T và Q. 

Câu 38: Anh K nghi ngờ gia đình ông B tàng trữ ma túy nên đã báo với công an xã X. Do vội đi công tác, anh T phó công an xã yêu cầu anh S công an viên và anh C trưởng thôn đến khám xét nhà ông B. Vì cố tình ngăn cản, ông B bị anh S và anh C cùng khống chế rồi giải ông về giam giữ tại trụ sở công an xã. Hai ngày sau, khi anh T trở về thì ông B mới được trả lại tự do. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Anh T, anh S và anh K.                                  C. Anh T và anh S.

B. Anh C, anh T và anh S                                   D. Anh S và anh C.

Câu 39: H, M và K đang truy đuổi tên cướp túi sách, khi vào trong ngõ hẻm thì mất dấu vết, H nhìn quanh thấy có 1 ngôi nhà đang mở cổng nên bảo K và M vào ngôi nhà đó để khám còn mình chạy theo hướng khác để truy tìm hung thủ. Trong trường hợp này những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

A. H và K.            B. K và M.                       C. H, K và M.             D.  H và M.

Câu 40: Anh M và anh N cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh karaoke trên địa bàn quận Bình Tân. Vì có mối quan hệ thân thiết với anh N nên ông H lãnh đạo cơ quan yêu cầu chị K hủy hồ sơ của anh M. Những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Ông H, chị K.                                                     B. Ông H, chị K, và anh N.

C. Ông H.                                                               D. Anh M, anh N, ông H, chị K.

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI

I. CẤU TRÚC ĐỀ:

Lớp

MỤC LỤC

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

TỔNG

12

Bài 2. Thực hiện pháp luậ

6

3

3

12

Bài 3. Công dân bình đẳng trước pháp luật

1

   

1

Bài 4. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

3

1

1

5

Bài 6. Công dân với các quyền tự do cơ bản

3

 

2

5

Bài 7. Công dân với các quyền dân chủ

5

   

5

Bài 8. Pháp luật với sự phát triển của công dân

6

   

6

Bài 9. Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước

2

   

2

11

Bài 1. Công dân với sự phát triển kinh tế

1

   

1

Bài 2. Hàng hóa – Tiền tệ – Thị trường

1

   

1

Bài 3. Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

1

   

1

Bài 5. Cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

1

   

1

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT:

– Cấu trúc: 75% câu hỏi ở mức độ nhận biết, thông hiểu. 25% câu hỏi mức độ vận dụng.

– Nội dung: 

     + Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là 4 câu của lớp 11 trong học kỳ 1.

     + Biên soạn sát với đề thi minh họa của bộ giáo dục THPTQG năm 2021.

III. ĐÁP ÁN

1-C

2-D

3-B

4-B

5-A

6-A

7-C

8-D

9-A

10-D

11-B

12-A

13-D

14-C

15-A

16-D

17-D

18-A

19-C

20-C

21B

22-D

23-C

24-D

25-A

26-A

27-C

28-A

29-D

30-D

31-D

32-C

33-D

34-C

35-B

36-B

37-A

38-D

39-B

40-A

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.