Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2022 – Đề 5

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xe thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2022 – Đề 4

Talieufree xin gửi tới bạn đọc bài viết Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Địa lí bao gồm các đề thi thử mới nhất của các trường THPT trên cả nước, để bạn đọc cùng tham khảo và có thêm tài liệu ôn tập cho kì thi THPT Quốc gia sắp tới nhé. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây.

Câu 1: Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn là do

   A. Gắn với nguồn thức ăn đã chế biến và cơ sở thú y. 

   B. Việc chăn nuôi bò sữa đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.

   C. Miền núi việc vận chuyển sữa đến nơi chế biến khó khăn.

   D. Gắn với cơ sở chế biến sữa và thị trường tiêu thụ.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, trung tâm công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có quy mô từ 9 – 40 tỉ đồng là:

   A. Hạ Long.                      B. Việt Trì.                        C. Cẩm Phả.                      D. Thái Nguyên

Câu 3: Cho biểu đồ:

Đề ôn thi THPT Quốc gia môn Địa Lí năm 2021 có đáp án (Đề 5)

 

Biểu để trên thể hiện nội dung nào sau đây?

   A. Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990 – 2014. 

   B. Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng, sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990 – 2014.

   C. diện tích, năng suất, sản lượng lúa ở nước ta trong giai đoạn 1990 – 2014.

   D. Sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng lúa ở nước ta trong giai đoạn 1990 – 2014.

Câu 4: Việc hợp tác giữa Việt Nam với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề về Biển Đông có ý nghĩa quan trọng nhất là:

   A. tạo ra sự phát triển ổn định trong khu vực.            B. tăng cường tình đoàn kết giữa các nước

   C. giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.             D. bảo vệ được lợi ích chính đáng của nước ta.

Câu 5: Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có nhiều:

   A. sông suối, kênh rạch, ô trũng ở đồng bằng            B. đầm phá, các ô trũng ở đồng bằng và ao hồ.

   C. cửa sông rộng và các mặt nước ở đồng ruộng.      D. bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.

Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa đông bắc có thể xâm nhập sâu vào miền Bắc nước ta là do

   A. vị trí địa lí nằm trong vành đai nội chí tuyến.        B. vị trí địa lí gần trung tâm của gó mùa mùa đông.

   C. có địa hình chủ yếu là đổi và các vùng núi thấp.   D. hướng vòng cung các dãy núi Đông Bắc hút gió.

Câu 7: Biện pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là:

   A. mở rộng thêm diện tích, phát triển thủy lợi.          B. thay đổi cơ cấu cây trồng, phát triển thủy lợi.

   C. mở rộng và đa dạng thị trường xuất khẩu.            D. Đầu tư và hiện đại công nghiệp chế biến.

Câu 8: Yếu tố quan trọng đầu tiên để hình thành điểm du lịch là:

   A. cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.                           B. tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn.

   C. hệ thống các nhà hàng, khách sạn.                         D. cơ sở mua sắm, khu vui chơi giải trí.

Câu 9: Cho bảng số liệu:

TỔNG DÂN SỐ, DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM 

(Đơn vị: Nghìn người)

Năm

2000

2005

2009

2011

2015

Tổng số

77631

82392

86025

87840

91709,8

Thành thị

18725

22332

25585

27888

31067,5

Nông thôn

58906

60060

60440

59952

60642,3

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2016, NXB thống kê, 2017)

Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số của nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2000 – 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất

   A. Đường.                         B. Miền.                            C. Cột.                              D. Kết hợp

Câu 10: Điểm khác biệt lớn nhất trong sản xuất điện của miền Nam so với miền Bắc nước ta là:

   A. có các nhà máy nhiệt điện với công suất lớn hơn 

   B. có các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than antraxit

   C. có nhiều nhà máy thủy điện với công suất lớn hơn

   D. xây dựng được nhà máy điện nguyên tử và điện gió

Câu 11: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết phần lớn diện tích đất mặt nước nuôi trồng thủy sản tập trung ở vùng

   A. Trung du miền núi Bắc Bộ.                                    B. Đồng bằng sông Cửu Long.

   C. Duyên hải Nam Trung Bộ.                                     D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 12: Tây Nguyên có thể thành lập các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là do:

   A. thị trường tiêu thụ rộng, công nghiệp chế biến nhiều. 

   B. đất badan có tầng phong hóa sâu, giàu dinh dưỡng.

   C. có nhiều cao nguyện xếp tầng, khí hậu cận xích đạo.

   D. đất đai phân bố tập trung trên những mặt bằng rộng.

Câu 13: Việc quy hoạch và hình thành các vùng nông nghiệp nước ta, cơ sở quan trọng hàng đầu là dựa trên:

   A. điều kiện kinh tế – xã hội các vùng.                       B. điều kiện sinh thái nông nghiệp

   C. trình độ thâm canh của từng vùng.                        D. khả năng chuyên môn hóa sản xuất.

Câu 14: Mục đích chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là:

   A. tạo ra nhiều nông sản để phục vụ xuất khẩu. 

   B. tăng các sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao.

   C. đẩy mạnh phát triển các cây trồng trong vụ đông.

   D. phù hợp với các thế mạnh về tự nhiên của vùng.

Câu 15: Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi

   A. Tây Bắc.                       B. Trường Sơn Bắc.          C. Đông Bắc.                    D. Trường Sơn Nam.

Câu 16: Các nước Đông Nam Á có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng, chủ yếu do:

   A. khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa.             B. vị trí nằm trong các vành đại sinh khoáng.

   C. nằm trên đường di cư của nhiều sinh vật.              D. nằm kề sát vành đại lửa Thái Bình Dương.

Câu 17: Suy giảm đa dạng, sinh học nước ta không thể hiện ở sự suy giảm về

   A. nguồn gen quý.                                                      B. tốc độ sinh trưởng của sinh vật.

   C. các hệ sinh thái.                                                      D. số lượng và thành phần loài.

Câu 18: Căn cứ Atlat Địa lí Việt trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất dãy Trường Sơn Nam?

   A. Chư Yang Sin.             B. Ngọc Linh.                   C. Lang Bi An.                 D. Bi Duop

Câu 19: Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do

   A. địa hình bằng phẳng với ba một giáp biển.            B. chưa xây đựng hệ thống đê sông, để biển.

   C. mùa khô ở đây đến sớm và kết thúc muộn.           D. địa hình thấp với nhiều ô trũng rộng lớn.

Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào sau đây có giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu?

   A. Hà Nội.                        B. Đồng Nai.                     C. Hải Phòng.                   D. Bà Rịa – Vũng Tàu

Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kính tế nào sau đây có quy mô GDP lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng?

   A. Hải Phòng.                   B. Hà Nội.                         C. Hải Dương.                  D. Bắc Ninh.

Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió Tây khô nóng hoạt động chủ yếu ở vùng khi hậu nào?

   A. Tây Bắc Bộ.                 B. Trung và Nam Bắc Bộ C.   Tây Nguyên.               D. Bắc Trung Bộ.

Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết các khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?

   A. Xa Mát, Bờ Y.             B. Xa Mát, Mộc Bài.        C. Mộc Bài, Bờ Y.           D. Mộc Bài, Đồng Tháp.

Câu 24: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết dãy núi nào sau đây có hướng vòng cung?

   A. Con Voi.                      B. Pu Đen Đinh.               C. Hoàng Liên Sơn.          D. Ngân Sơn.

Câu 25: Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất đối với việc phát triển thủy sản ở Bắc Trung Bộ là:

   A. tăng cường khai thác thủy sản xa bờ.                    B. đẩy mạnh việc nuôi trồng thủy sản.

   C. phát triển nhanh công nghiệp chế biến.                 D. hạn chế khai thác nguồn lợi ở ven bờ.

Câu 26: Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2014

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm

2005

2008

2010

2014

Tổng sản lượng

3466,8

4602,0

5142,7

6333,2

Sản lượng khai thác

1987,9

2136,4

2414,4

2920,4

Sản lượng nuôi trồng

1478,9

2465,6

2728,3

3412,8

(Nguồn: Niêm giám thồng kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

   A. Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng khai thác. 

   B. Sản lượng nuôi trồng tăng nhiều hơn sản lượng khai thác.

   C. Tỉ trọng khai thác thủy sản có xu hướng ngày càng giảm.

   D. Sản lượng nuôi trồng luôn lớn hơn sản lượng khai thác.

Câu 27: Cho biểu đồ sau đây:

Đề ôn thi THPT Quốc gia môn Địa Lí năm 2021 có đáp án (Đề 5) 

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng về sản lượng; số sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta giai đoạn 1995 – 2014?

   A. Sản lượng dầu thô tăng trong giai đoạn 1995 – 2014. 

   B. Sản lượng than tăng nhanh hơn sản lượng dầu thô.

   C. Sản lượng dầu thô tăng liên tục qua các năm.

   D. Sản lượng điện tăng nhanh hơn hai sản phẩm còn lại.

Câu 28: Biện pháp để giảm sức ép dân số ở bằng sông Hồng hiện nay là

   A. đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.                              B. chuyển cư tới các vùng khác.

   C. tăng cường xuất khẩu lao động.                            D. xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

Câu 29: Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí đã ảnh hưởng lớn nhất đến việc sử dụng lao động và

   A. Khai thác tài nguyên.   B. Ô nhiễm môi trường.    C. Nâng cao mức sống.    D. Vấn đề việc làm

Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, cho biết tỉnh duy nhất thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là:

   A. Thái Nguyên.               B. Phú Thọ.                       C. Quảng Ninh.                D.  Bắc Giang.

Câu 31: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở

   A. Nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí 

   B. Nhịp độ tăng trưởng nền kinh tế cao và khá ổn định.

   C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao bảo vệ môi trường.

   D. cơ cấu kinh tế có hợp lí và bảo vệ được tài nguyên.

Câu 32: Biện pháp quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

   A. phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.            B. phát triển mạng lưới giao thông vận tải.

   C. trồng mới các giống cây cho năng suất cao.          D. mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản.

Câu 33: Ý nghĩa quan trọng nhất đối với Duyên hải Nam Trang Bộ khi xây dựng các tuyến đường ngang nối các cảng biển với Tây Nguyên là:

   A. phát triển kinh tế các huyện phía tây.                    B. mở rộng các vùng hậu phương cảng.

   C. xây dựng nhiều khu kinh tế cửa khẩu.                   D. hình thành thêm mạng lưới đồ thị mới.

Câu 34: Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển là:

   A. vùng đặc quyền kinh tế.                                         B. lãnh hải.

   C. nội thủy.                                                                 D. tiếp giáp lãnh hải

Câu 35: Ngành hàng không có bước tiến rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

   A. Chiến lược phát triển táo bạo, nhu cầu thị trường lớn. 

   B. Lao động tình độ cao, lượng khách du lịch quốc tế lớn.

   C. Lượng khách du lịch quốc tế lớn, xu thể toán cầu bóa.

   D. Đảm bảo tính an toàn cao, chiến lược phát triển táo bạo.

Câu 36: Mục đích chủ yếu để các nước Đông Nam Á phát triển mạnh ngành trồng cây công nghiệp là:

   A. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.                B. Xuất khẩu sản phẩm, thu ngoại tệ.

   C. Giải quyết tốt việc làm cho người dân.                 D. đáp ứng nhu cầu của khu vực đông dân.

Câu 37: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có cơ cấu ngành đa dạng nhất?

   A. Đà Nẵng.                      B. Quảng Ngãi.                 C. Nha Trang.                   D. Quy Nhơn.

Câu 38: Ở nước ta, khu vực có tình trạng hạn hán kéo dài nhất trong năm là:

   A. đồng bằng Nam Bộ.                                               B. vùng thấp Tây Nguyên.

   C. các thung lũng khuất gió miền Bắc.                       D. vùng biển cực Nam Trung Bộ.

Câu 39: Tiêu chí nào sau đây không dùng để phân loại các đô thị ở nước ta thành 6 cấp đô thị?

   A. Chức năng.                                                             B. Mật độ dân số.

   C. Số dân.                                                                   D. Các khu công nghiệp.

Câu 40: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Lào và Trung Quốc?

   A. Lai Châu.                     B. Lào Cai.                        C. Điện Biên.                    D. Sơn La

Đáp án

1.D

2. A

3. A

4. A

5. D

6.D

7. B

8. B

9. B

10. A

11.B

12. D

13. B

14. B

15. B

16. B

17. B

18. B

19. D

20. D

21.B

22. D

23. B

24. D

25. B

26. D

27. C

28. D

29. A

30. C

31. A

32. A

33. B

34. D

35. A

36. B

37. A

38. D

39. D

40. C

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.