Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2022 – Đề 4

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2022 – Đề 3

Đề thi thử Ngữ văn THPT Quốc Gia là chuyên đề: Tổng hợp các đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Địa lí mới nhất, tuyển chọn đề thi mới nhất, hướng dẫn giải đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí, hỗ trợ giải đáp thắc mắc của học sinh. Nhiều năm qua, Tailieufree luôn cập nhật những gì mới nhất của Bộ qua các đề thi thử. Nhiều thầy cô và các em học sinh sau khi bám sát trang này đã có kinh nghiệm làm bài, kinh nghiệm trọng tâm đề thi. Nên qua các kỳ thi, điểm số môn Địa rất cao.

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây có hướng Tây Bắc – Đông Nam?

   A. Đông Triều.                  B. Pu Đen Đinh.               C. Bắc Sơn.                      D. Ngân Sơn.

Câu 2: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?

   A. Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.               B. Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.

   C. Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.              D. Nhu cầu khác nhau của các thị trường.

Câu 3: Quá trình chuyển dịch nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa thể hiện rõ qua việc

   A. hình thành các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến. 

   B. các loại nông sản được sản xuất ra với chất lượng ngày càng cao.

   C. các mô hình kinh tế hộ gia đình phát triển.

   D. cơ sở vật chất kĩ thuật của nông nghiệp được cải tiến, tăng cường.

Câu 4: Để tăng sản lượng thủy sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là

   A. mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản. 

   B. đầu tư, trang bị phương tiện hiện đại để khai thác xa bờ.

   C. phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.

   D. tìm kiếm các ngư trường mới.

Câu 5: Trong diện tích lãnh thổ nước ta, đồi núi thấp chiếm

   A. 60%.                             B. 25%.                             C. 75%                              D. 85%

Câu 6: Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là

   A. đáp ứng nhu cầu năng lượng và bảo vệ thế mạnh du lịch của vùng. 

   B. thu hút vốn đầu tư, đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.

   C. bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

   D. nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp, giải quyết các vấn đề xã hội.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết các trung tâm công nghiệp nằm ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ được nối với nhau bởi tuyến đường nào sau đây?

   A. Quốc lộ 19.                  B. Quốc lộ 1.                     C. Quốc lộ 24.                  D. Quốc lộ 25.

Câu 8: Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta hiện nay là

   A. tổ chức phân công lao động theo lãnh thổ và xác định cơ cấu kinh tế hợp lí. 

   B. thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sản xuất chuyên môn hóa.

   C. xác định cơ cấu kinh tế hợp lí và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

   D. thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất.

Câu 9: Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?

   A. Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt. 

   B. Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.

   C. Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.

   D. Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.

Câu 10: Vùng kinh tế trọng điểm không có đặc điểm nào sau đây?

   A. Chuyên sản xuất công nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ công nghiệp 

   B. Có khả năng thu hút các ngành công nghiệp, dịch vụ mới

   C. Có tỉ trọng lớn trong tổng GDP quốc gia

   D. Hội tụ đầy đủ các thể mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn đầu tư

Câu 11: Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển – đảo nước ta ngày càng phát triển?

   A. Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi. 

   B. Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo,

   C. Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi tắm đẹp.

   D. Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng.

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, cho biết tỉnh nào có GDP bình quân đầu người cao nhất vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

   A. Tây Ninh.                     B. Bà Rịa – Vũng Tàu.      C. Bình Dương                 D. Đồng Nai.

Câu 13: Quốc lộ 5 từ Hà Nội đi Hải Phòng là tuyến đường giao thông huyết mạch ở Đồng bằng sông Hồng vì tuyến đường này:

   A. vận chuyển hàng hóa từ Hà Nội đi Hải Phòng và ngược lại. 

   B. vận chuyển các loại hàng hóa xuất nhập khẩu của các tỉnh phía Bắc.

   C. phục vụ cho nhu cầu đi lu lịch của nhân dân hai thành phố.

   D. kết nối vùng kinh tế trọng điển phía Bắc với các vùng khác trong nước.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió mùa hạ thổi vào Bắc Bộ theo hướng nào sau đây?

   A. Tây Bắc.                       B. Đông Bắc                     C. Tây Nam                      D. Đông Nam.

Câu 15: Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu tại

   A. các khu vực đồng dân cư nhằm khai thác thị trường tại chỗ. 

   B. các vùng nguyên liệu.

   C. các đô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.

   D. các cảng biển lớn để thuận tiện cho xuất khẩu.

Câu 16: Gió Tây khô nóng ở Trung Bộ và phía Nam Tây Bắc nước ta có nguồn gốc từ khối khí

   A. chí tuyến bán cầu Nam.                                         B. phía Bắc lục địa Á – Âu.

   C. chí tuyến Thái Bình Dương.                                  D. nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

Câu 17: Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các khu công nghiệp của nước ta hiện nay là

   A. vị trí địa lí                     B. đặc điểm địa hình         C. tài nguyên khoáng sản  D. đặc điểm khí hậu

Câu 18: Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người ở các nước Đông Nam Á hiện nay thì thấp là biểu hiện của việc

   A. chất lượng cuộc sống của người dân chưa cao      B. công nghiệp năng lượng, chậm phát triển.

   C. trình độ đô thị hóa chưa cao.                                 D. ngành công nghiệp chưa phát triển mạnh.

Câu 19: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của tuyến quốc lộ 1?

   A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ở dải đất phía Tây đất nước. 

   B. Là tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta.

   C. Nổi hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của cả nước.

   D. Nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên).

Câu 20: Mật độ dân số nước ta có xu hướng

   A. giữ nguyên và ít biến động.                                   B. ngày càng tăng.

   C. thấp so với mức trung bình của thế giới.               D. ngày càng giảm.

Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

   A. Định An.                      B. Dung Quất.                  C. Vân Phong.                  D. Vũng Áng.

Câu 22: Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta là

   A. tạo ra thị trường có sức mua lớn. 

   B. lan tỏa rộng rãi lối sống, thành thị trong dân cư.

   C. tạo thêm việc làm cho người lao động.

   D. thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu 23: Vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng

   A. biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.               B. mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường.

   C. ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên.          D. mất cân bằng sinh thái và cạn kiệt tài nguyên.

Câu 24: Bộ phận được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng

   A. tiếp giáp lãnh hải.         B. đặc quyền kinh tế.        C. nội thủy.                       D. lãnh hải.

Câu 25: Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu do

   A. phá rừng để khai thác gỗ củi. 

   B. phá rừng để lấy đất ở.

   C. phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.

   D. ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.

Câu 26: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành đóng tàu?

   A. Hải Phòng, Vũng Tàu.                                                                                     B. Vũng Tàu, Cần Thơ.

   C. Nha Trang, Cà Mau.                                              D. Vũng Tàu, Nha Trang.

Câu 27: Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động dịch vụ hàng hải phát triển mạnh do

   A. tỉnh nào cũng giáp biển, vùng biển rộng.               B. là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Campuchia.

   C. ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.            D. có nhiều vịnh nước sâu để xây dựng cảng.

Câu 28: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết nước ta nhập khẩu chủ yếu loại mặt hàng nào sau đây?

   A. Máy móc, thiết bị, phụ tùng                                   B. Công nghiệp nặng và khoáng sản.

   C. Nông – lâm – thủy sản.                                          D. Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.

Câu 29: Nơi nào sau đây ở nước ta có hoạt động động đất mạnh nhất?

   A. Đông Bắc                     B. Tây Bắc.                       C. Miền Trung                  D. Nam Bộ.

Câu 30: Cho biểu đồ về dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 – 2015:

Đề ôn thi THPT Quốc gia môn Địa Lí năm 2021 có đáp án (Đề 4)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

   A. Quy mô và cơ cấu sản lượng dầu thô, điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 – 2015 

   B. Cơ cấu sản lượng dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 – 2015.

   C. Sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 – 2015.

   D. Tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 – 2015. 

Câu 31: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

   A. Lượng nước sông mùa lũ lớn hơn mùa cạn. 

   B. Có nhiều hệ thống sông ở khắp cả nước.

   C. Sông dài nhất tập trung ở miền Trung.

   D. Hệ thống sông Hồng có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất

Câu 32: Kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta vì

   A. biển giàu tài nguyên khoáng sản, hải sản. 

   B. kinh tế biển đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước.

   C. biển có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông, du lịch.

   D. vùng biển nước ta rộng, đường bờ biển dài.

Câu 33: Ngành kinh tế tạo động lực mới cho sự phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

   A. khai thác và chế biến khoáng sản.                          B. thủy điện.

   C. nông nghiệp sạch.                                                  D. du lịch sinh thái.

Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây được xếp vào cấp đặc biệt?

   A. Hạ Long                       B. Hà Nội                          C. Huế.                             D. Đà Nẵng.

Câu 35: Cho bảng số liệu:

XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 

(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)

Năm

2010

2012

2014

2015

Xuất khẩu

69,5

77,1

82,2

82,3

Nhập khẩu

73,1

85,2

92,3

101,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) 

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 – 2015?

   A. Giá trị nhập siêu năm 2010 lớn hơn năm 2012.     B. Từ năm 2010 đến năm 2015 đều xuất siêu.

   C. Giá trị nhập siêu năm 2015 nhỏ hơn năm 2014.    D. Từ năm 2010 đến năm 2015 đều nhập siêu.

Câu 36: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp Lào?

   A. Sơn La.                        B. Lào Cai.                        C. Điện Biên.                    D. Lai Châu.

Câu 37: Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo là đều có

   A. hiều đồng bằng phù sa lớn.                                    B. khí hậu nhiệt đới gió mùa.

   C. các sông lớn hướng bắc nam                                 D. các dãy núi và thung lũng rộng.

Câu 38: Cho bảng số liệu:

SẢN LƯƠNG THỦY SẢN VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

Năm

Tổng sản lượng 

(nghìn tấn)

Sản lượng nuôi trồng 

(nghìn tấn)

Giá trị xuất khẩu 

(triệu đô la Mỹ)

2010

5 143

2 728

5 017

2013

6 020

3 216

6 693

2014

6 333

3 413

7 825

2015

6 582

3 532

6 569

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 – 2015, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

   A. Cột                               B. Đường                          C. Kết hợp                        D. Miền

Câu 39: Cho biểu đồ: 

Đề ôn thi THPT Quốc gia môn Địa Lí năm 2021 có đáp án (Đề 4) 

(Nguồn số liệu theo Viên giảm thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2015 – 2016?

   A. Lúa mùa giảm, lúa hè thu và thu đông tăng. 

   B. Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân giảm.

   C. Lúa đông xuân giảm, lúa mùa giảm.

   D. Lúa đông xuân tăng, lúa mùa tăng.

Câu 40: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp Tây Nguyên và Đông Nam Bộ giống nhau về chuyên môn hóa sản xuất các loại vật nuôi nào sau đây?

   A. Lợn, gia cầm.               B. Trâu, bò.                       C. Bò, gia cầm.                 D. Bò, lợn.

Đáp án

1-B

2-D

3-A

4-B

5-A

6-D

7-B

8-C

9-B

10-A

11-A

12-B

13-B

14-D

15-B

16-D

17-A

18-D

19-A

20-B

21-D

22-D

23-B

24-C

25-C

26-A

27-D

28-A

29-B

30-C

31-C

32-B

33-B

34-B

35-D

36-C

37-B

38-C

39-D

40-D

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.