Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2022 – Đề 2

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2022 – Đề 1

Đề thi thử Ngữ văn THPT Quốc Gia là chuyên đề: Tổng hợp các đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Địa lí mới nhất, tuyển chọn đề thi mới nhất, hướng dẫn giải đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí, hỗ trợ giải đáp thắc mắc của học sinh. Nhiều năm qua, Tailieufree luôn cập nhật những gì mới nhất của Bộ qua các đề thi thử. Nhiều thầy cô và các em học sinh sau khi bám sát trang này đã có kinh nghiệm làm bài, kinh nghiệm trọng tâm đề thi. Nên qua các kỳ thi, điểm số môn Địa rất cao.

Câu 1: Cho biểu đồ về đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017:

Đề ôn thi THPT Quốc gia môn Địa Lí năm 2021 có đáp án (Đề 2)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

   A. Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017. 

   B. Tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017.

   C. Qui mô đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017.

   D. Chuyển dịch cơ cấu đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017.

Câu 2: Sản xuất với trình độ thâm canh khá cao, sử dụng nhiều lao động là đặc điểm của vùng nông nghiệp

   A. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long. 

   B. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

   C. Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ.

   D. Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế trong việc sử dụng lao động ở nước ta hiện nay?

   A. Lao động thiếu tác phong công nghiệp. 

   B. Năng suất lao động thấp so với thế giới.

   C. Quĩ thời gian lao động chưa sử dụng triệt để.

   D. Phân công lao động xã hội chậm chuyển biến.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 21, cho biết nước ta có bao nhiêu trung tâm công nghiệp có qui mô từ trên 40 nghìn tỉ đồng?

   A. 2                                   B. 8                                   C. 6                                   D. 4

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, các nhà máy thuỷ điện của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là

   A. A Vương, Sông Hinh, Vĩnh Sơn, Đa Nhim, Hàm Thuận – Đa Mi. 

   B. A Vương, Vĩnh Sơn, Sông Hinh, Đa Nhim, Hàm Thuận – Đa Mi.

   C. A Vương, Vĩnh Sơn, Sông Hinh, Hàm Thuận – Đa Mi, Đa Nhim.

   D. A Vương, Sông Hinh, Đa Nhim, Hàm Thuận – Đa Mi, Vĩnh Sơn.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây không tiếp giáp với Campuchia?

   A. Điện Biên.                    B. An Giang.                     C. Kon Tum.                     D. Gia Lai.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô lớn?

   A. TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ. 

   B. Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một.

   C. Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu.

   D. Hải Phòng, Biên Hoà, Cần Thơ, Thủ Dầu Một. 

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 22, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp năng lượng nước ta?

   A. Các nhà máy nhiệt điện phân bố chủ yếu ở Nam Bộ và Bắc Bộ. 

   B. Số bậc thang thủy điện trên sông Xrê Pôk nhiều hơn sông Xê Xan.

   C. Nhà máy nhiệt điện ở Bắc Bộ sử dụng nguồn nhiên liệu khí đốt.

   D. Số lượng nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên lớn hơn Bắc Trung Bộ.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệt độ và lượng mưa của Thanh Hóa và Nha Trang?

   A. Nhiệt độ trung bình năm của Thanh Hóa thấp hơn Nha Trang. 

   B. Tháng mưa cực đại của Nha Trang đến sớm hơn Thanh Hóa.

   C. Số tháng mùa mưa của Thanh Hóa nhiều hơn Nha Trang.

   D. Biên độ nhiệt năm của Nha Trang thấp hơn Thanh Hóa.

Câu 10: Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam nước ta xuất phát từ áp cao

   A. chí tuyến vịnh Bengan.                                          B. cận chí tuyến bán cầu Nam.

   C. cận chí tuyến bán cầu Bắc.                                    D. ôn đới lục địa Xibia.

Câu 11: Lợi thế của Duyên hải Nam Trung Bộ so với Bắc Trung Bộ trong phát triển du lịch biển là

   A. đường bờ biển dài, khí hậu nóng quanh năm.       B. dọc bờ biển có nhiều bãi tắm và vịnh biển đẹp.

   C. nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu nóng quanh năm.         D. vùng biển rộng với nhiều đảo gần bờ và xa bờ. 

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 11, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm đất của Đồng bằng sông Cửu Long?

   A. Diện tích đất phèn lớn hơn đất cát biển, đất mặn. 

   B. Đất phù sa sông phân bố ven sông Tiền, sông Hậu

   C. Đất mặn phân bố chủ yếu ở ven biển phía Tây.

   D. Diện tích đất phù sa sông lớn hơn đất cát biển.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn thứ hai nước ta?

   A. Bình Phước.                 B. Lâm Đồng.                   C. Đắc Lắc.                       D. Gia Lai.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 20, cho biết vùng nào sau đây có diện tích đất mặn lớn nhất?

   A. Đồng bằng sông Cửu Long.                                  B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

   C. Đồng bằng sông Hồng.                                                                                    D. Đông Nam Bộ.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất?

   A. Kiên Giang.                  B. Cà Mau.                        C. Bà Rịa – Vũng Tàu.      D. Bình Thuận.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm đô thị nước ta?

   A. Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng.     B. Cơ sở hạ tầng đô thị ở mức thấp so với khu vực.

   C. Đa số các đô thị do Trung ương quản lí.               D. Nhiều đô thị ở các vùng được nâng loại.

Câu 17: Hoạt động kinh tế biển ở nước ta hiện nay đa dạng gồm

   A. đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác các đặc sản, khai thác khoáng sản, lọc dầu, du lịch và giao thông biển. 

   B. đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác các đặc sản, khai thác khoáng sản, du lịch và giao thông biển.

   C. đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác các đặc sản, khai thác khoáng sản, du lịch và giao thông biển, khai thác năng lượng.

   D. đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác các đặc sản, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch và giao thông biển.

Câu 18: Cho biểu đồ

Đề ôn thi THPT Quốc gia môn Địa Lí năm 2021 có đáp án (Đề 2) 

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với ngành công nghiệp năng lượng của Trung Quốc?

   A. Sản lượng than và điện giảm liên tục.                    B. Sản lượng dầu thô và điện tăng liên tục.

   C. Sản lượng điện tăng nhanh hơn than.                    D. Sản lượng dầu mỏ tăng nhanh hơn điện.

Câu 19: Cho bảng số liệu

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010 – 2016.

(Đơn vị: đô la Mỹ)

Năm

2010

2013

2016

Hoa Kì

5988

7200

6854

Trung Quốc

1198

1734

1596

Nhật Bản

6693

6438

6280

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017) 

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ bình quân đầu người của các nước?

   A. Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ bình quân đầu người của Hoa Kì và Nhật Bản giảm liên tục 

   B. Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ bình quân đầu người của Nhật Bản luôn thấp hơn Hoa Kì.

   C. Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ bình quân đầu người của Hoa Kì và Trung Quốc biến động.

   D. Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ bình quân đầu người của Trung Quốc luôn lớn hơn Nhật Bản.

Câu 20: Vận động Tân kiến tạo làm địa hình nước ta

   A. trẻ lại và cấu trúc gồm 2 hướng chính.                  B. được trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.

   C. có nhiều đồi núi và phân hóa đa dạng.                   D. có nhiều đồi núi và tính phân bậc rõ rệt.

Câu 21: Ý nghĩa chủ yếu của ngành nông nghiệp đối với khu vực Đông Nam Á là

   A. cạnh trạnh với các khu vực khác trong việc xuất khẩu nông sản. 

   B. xuất khẩu thu ngoại tệ, tạo vốn cho quá trình công nghiệp hóa.

   C. đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho số dân đông.

   D. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm.

Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 24, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về ngành thương mại nước ta?

   A. Phần lớn các tỉnh của Đồng bằng sông Cửu Long đều xuất siêu. 

   B. Giá trị xuất, nhập khẩu của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Tây Nguyên.

   C. Giá trị xuất, nhập khẩu của Bắc Trung Bộ thấp hơn Đồng bằng sông Hồng.

   D. Phần lớn các tỉnh của Đông Nam Bộ, Tây Nguyên đều nhập siêu.

Câu 23: Phân bố sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp hợp lí nhất ở Bắc Trung Bộ theo hướng từ Đông sang Tây là

   A. khai thác thủy sản; rừng ngập mặn, rừng chắn cát, nuôi thuỷ sản; rừng đầu nguồn; cây hàng năm, chăn nuôi lợn, gia cầm; rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn. 

   B. khai thác thủy sản; rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn; rừng ngập mặn, rừng chắn cát, nuôi thuỷ sản; cây hàng năm, chăn nuôi lợn, gia cầm; rừng đầu nguồn.

   C. khai thác thủy sản; rừng ngập mặn, rừng chắn cát, nuôi thuỷ sản; cây hàng năm, chăn nuôi lợn, gia cầm; rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn; rừng đầu nguồn.

   D. khai thác thủy sản; rừng ngập mặn, rừng chắn cát, nuôi thuỷ sản; rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn; cây hàng năm, chăn nuôi lợn, gia cầm; rừng đầu nguồn.

Câu 24: Phát biểu nào sau đây không đúng với các nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường ở nước ta?

   A. Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người, kiểm soát, cải tạo môi trường. 

   B. Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên.

   C. Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được.

   D. Tăng cường khai thác các tiềm năng tự nhiên của đất nước để đẩy mạnh sự phát triển kinh tế – xã hội.

Câu 25: Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi nước ta chưa phát triển mạnh chủ yếu do

   A. không phải là ngành truyền thống.                        B. thu nhập thấp nên sức mua yếu.

   C. cơ sở nguyên liệu còn hạn chế.                              D. thiếu nguồn lao động có kĩ thuật.

Câu 26: Mục đích chính của việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta là

   A. nhận sự hỗ trợ vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ từ nhóm nước kinh tế phát triển. 

   B. tạo mặt hàng xuất khẩu chủ lực thu ngoại tệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

   C. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.

   D. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tạo việc làm cho lực lượng lao động đông đảo.

Câu 27: Vấn đề đặt ra chủ yếu đối với ngành công nghiệp mía đường ở nước ta hiện nay là

   A. hạn chế các lò đường thủ công, phát triển nhà máy tinh luyện. 

   B. đảm bảo cân đối giữa vùng nguyên liệu với các cơ sở chế biến.

   C. mở rộng diện tích, tạo các giống mía có hàm lượng đường cao.

   D. nâng cao chất lượng lao động và thu hút đầu tư từ nước ngoài.

Câu 28: Vận tải đường ô tô chiếm ưu thế ở nước ta hiện nay do

   A. tính cơ động cao ở nhiều dạng địa hình. 

   B. thích hợp với địa hình nhiều đồi núi.

   C. hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết bất ổn.

   D. hoạt động hiệu quả trên cự li vận chuyển dài.

Câu 29: Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo nước ta, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn vì các đảo

   A. có thể tổ chức xây dựng điểm quần cư và phát triển hoạt động sản xuất. 

   B. là cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển, thềm lục địa quanh đảo.

   C. là hệ thống căn cứ để tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.

   D. tạo thành hệ thống tiền tiêu để bảo vệ phần lãnh thổ trên đất liền.

Câu 30: TP. Hồ Chí Minh có lượng mưa lớn hơn Hà Nội chủ yếu do

   A. nhiệt độ cao nên lượng nước bốc hơi mạnh, gây mưa nhiều. 

   B. hoạt động của frông và dải hội tụ nhiệt đới mạnh hơn.

   C. vị trí tiếp giáp Biển Đông nên độ ẩm tương đối cao hơn.

   D. trực tiếp đón gió mùa Tây Nam đến sớm, kết thúc muộn.

Câu 31: Vấn đề chủ yếu cần phải giải quyết để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

   A. nước ngọt trong mùa khô.                                     B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

   C. cải tạo đất phèn, mặn.                                            D. thâm canh, tăng vụ.

Câu 32: Phương hướng chủ yếu để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là

   A. xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng. 

   B. thay giống mới năng suất cao, xây dựng công trình thủy lợi.

   C. đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, xây dựng công trình thủy lợi.

   D. xây dựng công trình thủy lợi, ứng dụng công nghệ trồng mới.

Câu 33: Biểu hiện nào sau đây không thể hiện tính chất khép kín của Biển Đông?

   A. Các hải lưu khép kín, chạy vòng tròn.                   B. Sóng biển Đông không lớn, trừ khi có bão.

   C. Thủy triều có chế độ bán nhật triều là chính.         D. Đàn cá không có hiện tượng di cư lớn.

Câu 34: Công nghiệp điện ở nước ta được phát triển đi trước một bước chủ yếu do

   A. nhu cầu điện cho các ngành sản xuất tăng nhanh.      

   B. có tài nguyên năng lượng phong phú, đa dạng.

   C. đây là ngành cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng.

   D. nguồn vốn, khoa học kĩ thuật được đảm bảo hơn.

Câu 35: Phương hướng chính để đẩy mạnh chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

   A. đảm bảo việc vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ, cải tạo các đồng cỏ. 

   B. đảm bảo việc vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ, nhập các giống chất lượng.

   C. tăng cường hệ thống chuồng trại, đẩy mạnh việc việc chăn nuôi theo hình thức công nghiệp.

   D. cải tạo, nâng cao năng suất các đồng cỏ, phát triển hệ thống chuồng trại, dịch vụ thú y.

Câu 36: Công suất các nhà máy thủy điện ở Duyên hải Nam Trung Bộ không lớn, chủ yếu do

   A. cơ sở hạ tầng yếu kém.                                          B. lưu lượng nước sông nhỏ.

   C. thiếu nguồn vốn đầu tư.                                         D. mùa khô sâu sắc kéo dài.

Câu 37: Sản lượng thủy sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ chủ yếu do

   A. vùng biển rộng, thềm lục địa sâu hơn.                   B. nguồn lợi thủy sản phong phú hơn.

   C. bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh hơn.                        D. bão hoạt động với tần suất nhỏ hơn.

Câu 38: Cần phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo nước ta nhằm

   A. vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao, vừa giữ gìn an ninh – quốc phòng. 

   B. vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao, vừa chống ô nhiễm và suy thoái môi trường.

   C. vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao, vừa giải quyết việc làm cho người lao động.

   D. vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao, vừa bảo vệ chủ quyền vùng biển.

Câu 39: Ngành trồng trọt của Trung Quốc phân bố chủ yếu ở miền Đông là do

   A. tập trung nhiều lao động có kinh nghiệm sản xuất. 

   B. vị trí thuận lợi cho việc mở rộng thị trường tiêu thụ.

   C. có nền nhiệt độ cao và số giờ nắng tương đối lớn.

   D. địa hình đồi núi thấp và đồng bằng dễ canh tác.

Câu 40: Cho bảng số liệu

SỐ THUÊ BAO ĐIỆN THOẠI VÀ INTERNET NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2014 – 2017.

(Đơn vị: nghìn thuê bao)

Năm

2014

2015

2016

2017

Điện thoại

142548

126224

128698

127376

Internet

6001

7658

9098

11430

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017) 

Theo bảng số liệu, để thể hiện số thuê bao điện thoại và internet nước ta giai đoạn 2014 – 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

   A. Cột ghép.                     B. Miền.                            C. Kết hợp.                       D. Cột chồng.

Đáp án

1-B

2-C

3-A

4-C

5-B

6-A

7-D

8-C

9-B

10-B

11-C

12-C

13-C

14-A

15-A

16-C

17-B

18-C

19-C

20-B

21-C

22-D

23-C

24-D

25-C

26-B

27-B

28-A

29-B

30-D

31-A

32-A

33-C

34-C

35-A

36-B

37-B

38-B

39-D

40-A

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.