Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Vật Lí – Đề số 66

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Vật Lí năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Vật Lí – Đề số 65

Để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia môn Vật Lí năm 2022 sắp tới, việc luyện đề là rất quan trọng. Nhằm giúp các em ôn thi hiệu quả, Tailieufree giới thiệu Chuyên mục Ôn thi THPT Quốc gia bao gồm nhiều đề thi khác nhau, là tài liệu hữu ích cho các em ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho kì thi sắp tới đạt kết quả cao.

Dưới đây là Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Vật Lí – Đề số 66

Câu 1. Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 năm 2022 có ma trận (10 đề) μF và một cuộn dây có độ tự cảm 0,25 μH. Từ trường trong ống dây biến thiên với tần số là

A. 1 MHz.  

B. 2 MHz.  

C. 0,5 MHz

D. 5 MHZ.

Câu 2. Một mạch dao động với tụ điện C và cuộn cảm L đang thực hiện dao động tự do. Điện tích cực đại trên một bản tụ điện là 1 nC và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 20 mA. Biết năng lượng từ trường tính theo công thức WL = 0,5Li2. Năng lượng từ trường trong cuộn cảm biến thiên tuần hoàn với tần số là 

A. 2.10Hz.  

B. 10Hz.  

C. 5.10Hz.  

D. 109 Hz.

Câu 3. Trong mạch dao động LC lý tưởng, gọi i và u là cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây tại một thời điểm nào đó, I0 là cường độ dòng điện cực đại trong mạch, ω là tần số góc của dao động điện từ. Hệ thức biểu diễn mối liên hệ giữa i, u và I0 là

A. Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 năm 2022 có ma trận (10 đề) 

B. Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 năm 2022 có ma trận (10 đề) 

C. Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 năm 2022 có ma trận (10 đề) 

D. Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 năm 2022 có ma trận (10 đề) 

Câu 4. Tụ điện của một mạch dao động LC là một tụ điện phẳng. Mạch có chu kì dao động riêng là T. Khi khoảng cách giữa hai bản tụ giảm đi hai lần thì chu kì dao động riêng của mạch là

A. T√2

B. 2T

C. 0,5T.  

D. 0,5T√2 .

Câu 5. Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?

A. Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.

B. Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn vuông góc với nhau.

C. Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ trường.

D. Điện từ trường không lan truyền được trong điện môi nhưng lan truyền được trong chân không.

Câu 6. Một sóng điện từ truyền từ một đài phát sóng đặt ở Trường Sa đến máy thu. Tại điểm A có sóng truyền về hướng Tây, ở một thời điểm nào đó, khi cường độ điện trường là 6 V/m và đang có hướng Nam thì cảm ứng từ là B→. Biết cường độ điện trường cực đại là 10 V/m và cảm ứng từ cực đại là 0,12 T. Cảm ứng từ B có hướng và độ lớn là

A. thẳng đứng xuống dưới; 0,072 T.

B. thẳng đứng lên trên; 0,072 T.

C. thẳng đứng lên trên; 0,06 T.

D. thẳng đứng xuống dưới; 0,06 T

Câu 7. Từ Trái Đất, một ăngten phát ra những sóng cực ngắn đến Mặt Trăng. Thời gian từ lúc ăngten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ trở lại là 2,56 s. Hãy tính khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng. Biết tốc độ của sóng điện từ trong không khí bằng 3.108 m/s 

A. 384000 km.  

B. 385000 km.

C. 386000 km.

D. 387000 km.

Câu 8. Chọn phương án sai. Tia hồng ngoại

A. chủ yếu để sấy khô và sưởi ấm  

B. để gây ra hiện tượng quang điện trong

C. dùng chụp ảnh trong đêm tối

D. dùng làm tác nhân iôn hoá

Câu 9. Chọn phương án sai khi nói về tia tử ngoại. 

A. Khả năng gây phát quang được ứng dụng để tìm vết nứt, vết xước trong kỹ thuật chế tạo máy.

B. Tác dụng sinh học được ứng dụng để chữa bệnh còi xương, diệt vi khuẩn…

C. Dùng làm tác nhân ion hoá, kích thích sự phát quang, để gây ra hiện tượng quang điện.

D. Dùng tử ngoại để chữa bệnh mù màu.  

Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng với tia tử ngoại?

A. Tia tử ngoại là một trong những bức xạ mà mắt thường có thể nhìn thấy.

B. Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.

C. Tia tử ngoại là một trong những bức xạ do các vật có khối lượng riêng lớn phát ra.

D. Tia tử ngoại là sóng êlectron.

Câu 11. Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại với tia tử ngoại? 

A. Cùng bản chất là sóng điện từ.

B. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.

C. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều tác dụng lên kính ảnh.

D. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy bằng mắt thường.

Câu 12. Phát biểu nào sau đây về tia tử ngoại là sai? Tia tử ngoại

A. có thể dùng để chữa bệnh ung thư nông.

B. có tác dụng sinh học, diệt khuẩn, hủy diệt tế bào. 

C. tác dụng lên kính ảnh.

D. làm ion hóa không khí và làm phát quang một số chất.

Câu 13. Phát biểu nào sau đây về tia hồng ngoại là sai?

A. Tia hồng ngoại do các vật nung nóng phát ra.

B. Tia hồng ngoại làm phát quang một số chất khí.

C. Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.

D. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn 4.1014 Hz.

Câu 14. Chiếu một chùm bức xạ vào một tấm thạch anh theo phương vuông góc thì chùm ló có cường độ gần bằng chùm tới. Chùm bức xạ đó thuộc vùng

A. hồng ngoại gần.  

B. sóng vô tuyến. 

C. tử ngoại gần.  

D. hồng ngoại xa.

Câu 15. Trong thí nghiệm phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại dụng cụ nào được sử dụng.

A. quang trở.  

B. tế bào quang điện

C. pin nhiệt điện.

D. pin quang điện.

Câu 16. Một bức xạ hồng ngoại có bước sóng 6.10−3 mm, so với bức xạ tử ngoại bước sóng 125 nm, thì có tần số nhỏ hơn 

A. 50 lần

B. 48 lần

C. 44 lần

D. 40 lần

Câu 17. Chiếu một tia sáng trắng từ không khí vào một bản thuỷ tinh có bề dày 5 cm dưới góc tới 80°. Biết chiết suất của thủy tinh đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là 1,472 và 1,511. Tính khoảng cách giữa hai tia ló đỏ và tím

A. 0,32 mm.  

B. 0,33 mm.  

C. 0,34 mm.  

D. 0,35 mm

Câu 18. Một bức xạ đơn sắc có bước sóng trong thuỷ tinh là 0,28 µm, chiết suất của thuỷ tinh đối với bức xạ đó là 1,5. Bức xạ này là?

A. tia tử ngoại.  

B. tia hồng ngoại.  

C. ánh sáng chàm.  

D. ánh sáng tím.

Câu 19. Trong một thí nghiệm I−âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 540 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn quan sát có khoảng vân i1 = 0,36 mm. Khi thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 = 600 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn quan sát có khoảng vân

A. i2 = 0,60 mm.

B. i2 = 0,40 mm.  

C. i2 = 0,50 mm.

D. i2 = 0,45 mm.

Câu 20. Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, hiệu điện thế cực đại hai đầu tụ là U0. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là

A. Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 năm 2022 có ma trận (10 đề) 

B. Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 năm 2022 có ma trận (10 đề) 

C. Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 năm 2022 có ma trận (10 đề) 

D. Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 năm 2022 có ma trận (10 đề) 

Câu 21. Xét hai mệnh đề sau đây.

(I) Nam châm vĩnh cửu đặt cạnh điện tích điểm đứng yên thì điện tích sẽ chuyển động.

(II) Điện tích điểm chuyển động lại gần kim nam châm đứng yên thì nam châm sẽ quay.

A. Mệnh đề (I) đúng, mệnh đề (II) đúng.

C. Mệnh đề (I) sai, mệnh đề (II) đúng.

B. Mệnh đề (I) đúng, mệnh đề (11) sai.  

D. Mệnh đề (I) sai, mệnh đề (II) sai.

Câu 22. Phát nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường?

A. Khi từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy.

B. Điện trường xoáy là điện trường mà đường sức là những đường cong có điểm đầu và điểm cuối.

C. Khi điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường.

D. Từ trường có các đường sức từ bao quanh các đường sức của điện trường biến thiên. 

Câu 23. Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm ba thành phần đơn sắc đỏ, vàng và tím. Gọi rđ, rv, rt lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu vàng và tia màu tím. Hệ thức đúng là

A. rv = rt = rđ.  

B. rt < rv < rđ.  

C. rđ < rv < rt.  

D. rt < rđ < rv

Câu 24. Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 3.10−9 m đến 3.10−7 m là 

A. ánh sáng nhìn thấy  

B. tia tử ngoại  

C. tia hồng ngoại  

D. tia Rơnghen

Câu 25. Bước sóng của một trong các bức xạ màu lục có trị số là 

A. 55 nm

B. 0,55 μm

C. 0,55 nm

D. 0,55 mm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.