Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Vật Lí – Đề số 52

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Vật Lí năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Vật Lí – Đề số 51

Để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia môn Vật Lí năm 2022 sắp tới, việc luyện đề là rất quan trọng. Nhằm giúp các em ôn thi hiệu quả, Tailieufree giới thiệu Chuyên mục Ôn thi THPT Quốc gia bao gồm nhiều đề thi khác nhau, là tài liệu hữu ích cho các em ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho kì thi sắp tới đạt kết quả cao.

Dưới đây là Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Vật Lí – Đề số 52

Câu 1. Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?

A. Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.

B. Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn vuông góc với nhau.

C. Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ trường.

D. Điện từ trường không lan truyền được trong điện môi nhưng lan truyền được trong chân không.

Câu 2. Một sóng điện từ truyền từ một đài phát sóng đặt ở Trường Sa đến máy thu. Tại điểm A có sóng truyền về hướng Tây, ở một thời điểm nào đó, khi cường độ điện trường là 6 V/m và đang có hướng Nam thì cảm ứng từ là B→. Biết cường độ điện trường cực đại là 10 V/m và cảm ứng từ cực đại là 0,12 T. Cảm ứng từ B→ có hướng và độ lớn là

A. thẳng đứng xuống dưới; 0,072 T.

B. thẳng đứng lên trên; 0,072 T.

C. thẳng đứng lên trên; 0,06 T.

D. thẳng đứng xuống dưới; 0,06 T

Câu 3. Cho một mạch dao động điện từ gồm tụ điện có điện dung 5 μF và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 50 mH. Biết điện áp cực đại trên tụ 6V. Tìm giá trị cường độ dòng điện khi điện áp trên tụ có giá trị 4V.

A. 0,047 A.

B. 0,048 A.

C. 0,049 A.

D. 0,045 A.

Câu 4. Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do, biểu thức dòng điện trong mạch i = 5cosωt (mA). Trong thời gian 1 s có 500000 lần độ lớn của cường độ dòng điện đạt cực đại. Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng 4 (mA) thì điện tích trên tụ điện là

A. 23.10−7 C.

B. 477,5 μC.

C. 0,95.10−9 C  

D. 1,91 nC

Câu 5. Tụ điện của một mạch dao động LC là một tụ điện phẳng. Mạch có chu kì dao động riêng là T. Khi khoảng cách giữa hai bản tụ giảm đi hai lần thì chu kì dao động riêng của mạch là

A. T√2

B. 2T  

C. 0,5T.  

D. 0,5T√2.

Câu 6. Mạch dao động LC dao động điều hoà, khoảng thời gian hai lần liên tiếp điện năng trong tụ điện cực đại là 1,50 μs. Chu kỳ dao động của mạch là

A. 1,5 μs.

B.3,0 μs.  

C. 0,75 μs.  

D. 6,0 μs.

Câu 7. Một mạch dao động LC lý tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại của tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0. Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch bằng 0,5I0 thì điện tích của tụ điện có độ lớn. 

A. Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất  

B. Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

C. Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

D. Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 12 Giữa kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất 

Câu 8. Chọn phưong án sai khi nói về điện trường biến thiên và từ trường biến thiên

A. Mọi từ trường biến thiên theo thời gian đều làm xuất hiện một điện trường xoáy hoặc điện trường thế.

B. Điện trường xoáy có các đường sức bao quanh các đường cảm ứng từ.

C. Mọi điện trường biến thiên theo thời gian đều làm xuất hiện một từ trường biến thiên.

D. Các đường sức của từ trường này bao quanh các đường sức của điện trường.

Câu 9. Tốc độ ánh sáng trong chân không 3.108 m/s. Một đài phát thanh, tín hiệu từ mạch dao động điện từ có tần số f = 0,5.106 Hz đưa đến bộ phận biến điệu để trộn với tín hiệu âm tần có tần số fa = 1000 (Hz). Sóng điện từ do đài phát ra có bước sóng là

A. 600 m.

B. 3105 m.  

C. 60 m.  

D. 6m.

Câu 10. Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện gồm cuộn dây có độ tự cảm L và tụ điện xoay có điện dung biến thiên từ 10pF đến 810 pF. Khi điều chỉnh điện dung của tụ điện có giá trị 160 pF thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 40 m. Mạch trên có thể thu được sóng điện từ có bước sóng.

A. 5 m đến 160 m.

B. 10 m đến 80 m.  

C. 10 m đến 90 m.  

D. 5 m đến 80 m.

Câu 11. Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng đơn sắc màu vàng, màu tím. Khi đó chùm tia khúc xạ

A. vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.

B. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.

C. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.

D. chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu tím bị phản xạ toàn phần

Câu 12. Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng của nó trong không khí là 0,7μm và trong chất lỏng trong suốt là 0,56μm. Chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đó là:

A. 1,5.  

B. 1,4.

C. 1,7.

D. 1,25.

Câu 13. Một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai đơn sắc màu vàng và màu lục truyền từ không khí vào nước dưới góc tới i (0 < i < 90°). Chùm tia khúc xạ

A. gồm hai tia đơn sắc màu vàng và màu lục trong đó chùm tia màu lục lệch ít hơn

B. gồm hai tia đơn sắc màu vàng và màu lục trong đó chùm tia màu vàng lệch ít hơn 

C. vẫn là một chùm tia sáng hẹp song song và góc khúc xạ lớn hơn góc tới

D. vẫn là một chùm tia sáng hẹp song song và góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

Câu 14. Hiện tượng tán sắc xảy ra

A. chỉ với lăng kính thuỷ tinh.

B. chỉ với các lăng kính chất rắn hoặc chất lỏng.

C. ở mặt phân cách hai môi trường chiết quang khác nhau.

D. ở mặt phân cách một môi trường rắn hoặc lỏng, với chân không (hoặc không khí)

Câu 15. Trong thí nghiệm I−âng về giao thoa ánh sáng. Nếu giảm khoảng cách giữa hai khe 2 lần và giảm khoảng cách từ hai khe tới màn 1,5 lần thì khoảng vân thay đổi một lượng 0,5 mm. Khoảng vân giao thoa lúc đầu là

A. 0,75 mm.

B. 1,5 mm.  

C. 0,25 mm.

D. 2 mm.

Câu 16. Trong thí nghiệm I−âng về giao thoa ánh sáng đơn sắcVân sáng bậc 5 trên màn cách vân trung tâm 10 mm. Hỏi vân tối thứ 3 cách vân trung tâm bao nhiêu?

A. 1 mm.

B. 3 mm.

C. 5 mm.  

D. 6 mm.

Câu 17. Trong thí nghiệm giao thoa với khe I – âng, các khe cách nhau một khoảng bằng 100 lần bước sóng ánh sáng đi qua khe. Khi đó khoảng cách giữa vân tối thứ 3 và vân sáng bậc 2 ở cùng một phía của vân sáng trung tâm trên màn quan sát đặt cách hai khe 50 cm là

A. 7,5 mm.  

B. 5 mm.

C. 2 mm.

D. 2,5 mm.

Câu 18. Trong thí nghiệm giao thoa I−âng với ánh sáng đơn sắc khoảng vân giao thoa là 0,5 mm. Tại hai điểm M, N là hai vị trí của hai vân tối trên màn. Hãy xác định số vân sáng trên đoạn MN biết rằng khoảng cách giữa hai điểm đó là 20 mm.

A. 40.

B. 25.

C. 41.

D.15.

Câu 19. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng (khe I – âng), hai khe cách nhau 0,5 mm và cách màn quan sát 1,5 m. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là 0,5 μm. Tại điểm M trên màn cách vân trung tâm một khoảng 3,75 mm là 

A. Vân sáng bậc 3. 

B. Vân tối thứ 3.  

C. Vân sáng bậc 4. 

D. Vân tối thứ 2.

Câu 20. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ vạch phát xạ?

A. Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối.

B. Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những dải màu biến thiên liên tục nằm trên một nền tối.

C. Mỗi nguyên tố hoá học ở những trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.

D. Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau là rất khác nhau về số lượng các vạch, về bước sóng (tức là vị trí các vạch) và cường độ sáng của các vạch đó.

Câu 21. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại có bản chất sóng điện từ.

B. Tia hồng ngoại có chu kì nhỏ hơn chu kì của tia tử ngoại.

C. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng nhiệt.

D. Tia hồng ngoại có tác dụng lên kính ảnh.

Câu 22. Chọn phương án sai.

A. Tia hồng ngoại là bức xạ mắt nhìn thấy được.

B. Bước sóng tia hồng ngoại nhỏ hơn sóng vô tuyến

C. Vật ở nhiệt độ thấp phát tia hồng ngoại.

D. Vật ở nhiệt độ trên 3000°C có bức xạ tia hồng ngoại.

Câu 23. Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng nào trong các khoảng sau đây? 

A. Từ 10−12 m đến 10−9 m.  

B. Từ 10−9 m đến 4.10−7 m.

C. Từ 4.10−7 m đến 7,5.10−7 m.

D. Từ 7,6.10−7 m đến 10−3 m.

Câu 24. Tia X có bước sóng 0,25 nm so với tia tử ngoại bước sóng 0,3 µm thì có tần số cao gấp

A. 120 lần  

B. 12.103 lần

C. 12 lần

D. 1200 lần

Câu 25. Chọn phương án đúng khi nói về điện từ trường.

A. Điện trường xoáy là điện trường mà đường sức là những đường cong có điểm đầu và điểm cuối.

B. Điện trường và từ trường không đổi theo thời gian đều có các đường sức là những đường cong hở.

C. Điện trường xoáy là điện trường mà đường sức là những đường cong không có điểm đầu và điểm cuối.

D. Điện trường và từ trường không đổi theo thời gian đều có các đường sức là những đường cong kín.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.