Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Vật Lí – Đề số 40

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Vật Lí năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Vật Lí – Đề số 39

Để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia môn Vật Lí năm 2022 sắp tới, việc luyện đề là rất quan trọng. Nhằm giúp các em ôn thi hiệu quả, Tailieufree giới thiệu Chuyên mục Ôn thi THPT Quốc gia bao gồm nhiều đề thi khác nhau, là tài liệu hữu ích cho các em ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho kì thi sắp tới đạt kết quả cao.

Câu 1. Trong thí nghiệm Young, khi dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,589μm thì quan sát được 13 vân sáng còn khi dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ thì quan sát được 11 vân sáng. Bước sóng λ có giá trị

A. 0,696 μm

B. 0,6608 μm

C. 0,6860 μm

D. 0,6706 μm

Câu 2. Thực hiện giao thoa ánh sáng với 2 nguồn kết hợp cách nhau 4mm bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,6μm. Vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm là 0,9mm. Tính khoảng cách từ hai nguồn đến màn?

A. 20 cm

B. 2.103 mm

C. 1,5 m

D. 2 cm

Câu 3. Trong thí nghiệm Young, nguồn sáng có hai bức xạ λ1 = 0,5μm và λ2 > λ1 sao cho vân sáng bậc 5 của λ1 trùng với một vân sáng của λ2. Giá trị của bức xạ λ2 là

A. 0,55 μm

B. 0,575 μm

C. 0,625 μm   

D. 0,725 μm

Câu 4. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, 2 khe S1 và S2 được chiếu sáng bằng 2 ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 5000 và λ2 = 4000. Khoảng cách hai khe S1S2 = 0,4mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 80 cm. Tại điểm nào sau đây có sự trùng nhau của 2 vân sáng của λ1 và λ2 (x là khoảng cách từ điểm khảo sát đến vân trung tâm).

A. x = – 4 mm

B. x = 3 mm

C. x = -2 mm

D. x = 5 mm

Câu 5. Trong thí nghiệm Young nguồn là ánh sáng trắng, độ rộng của quang phổ bậc 3 là 1,8 mm thì quang phổ bậc 8 rộng:

A. 2,7 mm

B. 3,6 mm

C. 3,9 mm

D. 4,8 mm

Câu 6. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe là 0,5 mm, từ hai khe đến màn giao thoa là 2m. Bước sóng của ánh sáng trong thí nghiệm là 4,5.10-7 m. Xét điểm M ở bên phải và cách vân trung tâm 5,4 mm; điểm N ở bên trái và cách vân trung tâm 9 mm. Từ điểm M đến N có bao nhiêu vân sáng?

A. 8

B. 9

C. 7

D. 10

Câu 7. Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng đơn sắc màu vàng, màu tím. Khi đó chùm tia khúc xạ

A. vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.

B. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.

C. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.

D. chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu tím bị phản xạ toàn phần

Câu 8. Một ánh sáng đơn sắc màu lam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có

A. màu tím và tần số f.  

B. màu lam và tần số l,5f.

C. màu lam và tần số f.   

D. màu tím và tần số l,5f

Câu 9. Một mạch dao động với tụ điện C và cuộn cảm L đang thực hiện dao động tự do. Điện tích cực đại trên một bản tụ điện là 10 (µC) và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 10πA. Khoảng thời gian 2 lần liên tiếp điện tích trên tụ triệt tiêu là

A. 1 µs.  

B. 2 µs.  

C. 0,5 µs.  

D. 6,28 µs.

Câu 10. Cho một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung 4 µF. Biết điện trường trong tụ biến thiên theo thời gian với tần số góc 1000 rad/s. Độ tự cảm của cuộn dây là

A. 0,25 H.  

B. 1 mH.   

C. 0,9 H.   

D. 0,0625 H.

Câu 11. Một mạch dao động LC lí tưởng có thể biến đổi trong dải tần số từ 10 MHz đến 50 MHz bằng cách thay đổi khoảng cách giữa hai bản tụ điện phẳng. Khoảng cách giữa các bản tụ thay đổi

A. 5 lần.

B. 16 lần.  

C. 160 lần.

D. 25 lần.

Câu 12. Dòng điện trong mạch LC lí tưởng có cuộn dây có độ tự cảm 4 µH, có đồ thị phụ thuộc dòng điện vào thời gian như hình vẽ bên. Tụ có điện dung là

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

A. 2,5 nF.  

B. 5 pF.

C. 25 nF.   

D. 0,25 uF

Câu 13. Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, trong khoảng rộng 2,5 mm trên màn có 3 vân tối biết một đầu là vân tối còn một đầu là vân sáng. Biết bề rộng trường giao thoa 8,1 mm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là

A. 19.  

B. 17.   

C. 16.   

D. 15

Câu 14. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện từ.

B. Tia Rơn-ghen và tia gamma đều không thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.

C. Các chất rắn, lỏng và khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch.

D. Sóng ánh sáng là sóng ngang.

Câu 15. Chùm tia ló ra khỏi lăng kính trong một máy quang phổ, trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là:

A. Một chùm phân kì màu trắng

B. Một chùm phân kì nhiều màu

C. Một tập hợp nhiều chùm tia song song, mỗi chùm có một màu

D. Một chùm tia song song

Câu 16. Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?

A. Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.

B. Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn vuông góc với nhau.

C. Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ trường.

D. Điện từ trường không lan truyền được trong điện môi nhưng lan truyền được trong chân không.

Câu 17. Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Sóng điện từ mang năng lượng.

B. Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ. 

C. Sóng điện từ là sóng ngang.

D. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.

Câu 18. Chọn câu sai khi nói về máy quang phổ lăng kính.

A. Buồng tối có cấu tạo gồm một thấu kính hội tụ và một tấm kính ảnh đặt ở tiêu diện của nó. 

B. Hệ tán sắc có tác dụng phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.

C. Ống chuẩn trực có tác dụng làm hội tụ các chùm sáng đơn sắc khác nhau .

D. Cấu tạo của hệ tán sắc gồm một hoặc nhiều lăng kính .

Câu 19. Điều nào sau đây là đúng khi nói về ứng dụng của quang phổ liên tục? Dùng để xác định

A. thành phần cấu tạo của các vật phát sáng. 

B. nhiệt độ của các vật phát sáng

C. bước sóng của ánh sáng.  

D. phân bố cường độ ánh sáng theo bước sóng

Câu 20. Một sóng điện từ truyền từ một đài phát sóng đặt ở Trường Sa đến máy thu. Tại điểm A có sóng truyền về hướng Tây, ở một thời điểm nào đó, khi cường độ điện trường là 6 V/m và đang có hướng Nam thì cảm ứng từ là B→. Biết cường độ điện trường cực đại là 10 V/m và cảm ứng từ cực đại là 0,12 T. Cảm ứng từ B có hướng và độ lớn là

A. thẳng đứng xuống dưới; 0,072 T.   

B. thẳng đứng lên trên; 0,072 T.

C. thẳng đứng lên trên; 0,06 T.   

D. thẳng đứng xuống dưới; 0,06 T

Câu 21. Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của tia Rơnghen là không đúng? Tia Rơnghen

A. có khả năng đâm xuyên mạnh.

B. tác dụng mạnh lên kính ảnh.

C. có thể đi qua lớp chì dày vài xentimet (cm).

D. có khả năng làm ion hóa không khí và làm phát quang một số chất.

Câu 22. Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng đơn sắc màu chàm thì ánh sáng huỳnh quang không thể là ánh sáng đơn sắc màu

A. lam

B. lục

C. vàng

D. tím

Câu 23. Chiếu một tia ánh sáng trắng hẹp đi từ không khí vào một bể nước rộng dưới góc tới 60°. Chiều sâu nước trong bể 1 m. Tìm độ rộng của chùm màu sắc chiếu lên đáy bể. Biết chiết suất của nước đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là 1,33 và 1,34

A. 1,0 cm.  

B. 1,1 cm.  

C. 1,3 cm.  

D. 1,2 cm

Câu 24. Hiện tượng nào sau đây khẳng định ánh sáng có tính chất sóng?

A. Hiện tượng giao thoa ánh sáng.   

B. Hiện tượng quang điện ngoài.

C. Hiện tượng quang điện trong.  

D. Hiện tượng quang phát quang.

Câu 25. Kết luận nào sau đây là sai đối với pin quang điện

A. Trong pin, quang năng biến đổi trực tiếp thành điện năng

B. Một bộ phận không thể thiếu được phải có cấu tạo từ chất bán dẫn

C. Nguyên tắc hoạt động là dựa vào hiện tượng quang điện ngoài

D. Nguyên tắc hoạt động là dựa vào hiện tượng quang điện trong

Đáp án

Câu 1.

Ta có: [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề) 

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án A

Câu 2.

Ta có:

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án B

Câu 3.

Ta có: 

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Do:

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Khi k = 1  λ2 = 2,5 μm, không có đáp án thỏa mãn

Khi k = 2  λ2 = 1,25 μm, không có đáp án thỏa mãn

Khi k = 3  λ2 = 0,83 μm, không có đáp án thỏa mãn

Khi k = 4  λ2 = 0,625 μm, đáp án C thỏa mãn.

Chọn đáp án C

Câu 4.

Ta có: [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề) 

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Do đó:

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Khi n = -1 thì x = – 4 mm.

Chọn đáp án A

Câu 5.

Độ rộng của quang phổ bậc 1 là:

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Độ rộng của quang phổ bậc 8 là: Δx8 = 8Δx1 = 8.0,6 = 4,8 mm

Chọn đáp án D

Câu 6.

Khoảng vân: [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề) 

Khoảng cách MN: MN = xM + xN = 5,4 + 9 = 14,4 mm

Lập tỷ số: [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề) 

Số vân sáng trên đoạn MN: Ns = 4.2 + 1 = 9 vân sáng.

Chọn đáp án B

Câu 7.

Trong hiện tượng tán sắc thì góc lệch thỏa mãn.

Dđỏ < Ddam cam < Dvàng < Dlục < Dlam < Dchàm < Dtím

Do đó, góc khúc xạ thỏa mãn rđỏ > rda cam > rvàng > rlục > rlam> rchàm > rtím 

Chọn đáp án C.

Câu 8.

Tần số và màu sắc ánh sáng không phụ thuộc vào môi trường, nghĩa là khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số và màu sắc không đổi  

Chọn đáp án C.

Câu 9.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Khoảng thời gian 2 lần liên tiếp điện tích trên tụ triệt tiêu là: [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề) 

Chọn đáp án A.

Câu 10.

Tần số dao động riêng của mạch bằng tần số biến thiên của điện trường trong tụ nên

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án A.

Câu 11.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án D.

Câu 12.

Từ đồ thị I0 = 4 mA, thời gian ngắn nhất đi từ i = 2 mA = [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề) đến t = I0 rồi về i = 0 là

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án C.

Câu 13.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án B

Câu 14.

C – sai vì các chất rắn, lỏng và khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ liên tục.

Chọn đáp án C

Câu 15.

Chùm tia ló ra khỏi lăng kính trong một máy quang phổ, trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là một tập hợp nhiều chùm tia song song, mỗi chùm có một màu.

Chọn đáp án C

Câu 16.

Sóng điện từ (điện từ trường) lan truyền được trong môi trường vật chất và cả trong chân không. Điện môi là một môi trường vật chất 

Chọn đáp án D.

Câu 17.

Sóng điện từ lan truyền được trong môi trường vật chất và cả trong chân không 

Chọn đáp án D.

Câu 18.

C – sai vì ống chuẩn trực: Một đầu là TKHT  L1, đầu còn lại có 1 khe hẹp F nằm ở tiêu diện thấu kính hội tụ L1 để cho chùm tia ló song song

Chọn đáp án C

Câu 19.

B – đúng vì quang phổ liên tục không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn sáng mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

Chọn đáp án B

Câu 20. 

Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau nên [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề) 

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Sóng điện từ là sóng ngang. E→ ⊥ B→ ⊥ v→ (theo đúng thứ tự hợp thành tam diện thuận). Khi quay từ E→ sang B→ thì chiều tiến của đinh ốc là v→.

Ngửa bàn tay phải theo hướng truyền sóng (hướng từ Đông sang Tây), ngón cái hướng theo E→

(Bắc sang Nam) thì bốn ngón hướng theo B (dưới lên trên) 

Chọn đáp án B.

Câu 21.

C –  không đúng vì tia Rơnghen không thể đi qua lớp chì dày vài xentimet (cm).

Chọn đáp án C

Câu 22.

Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng đơn sắc màu chàm thì ánh sáng huỳnh quang không thể là ánh sáng đơn sắc màu tím.

Chọn đáp án D

Câu 23.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án B

Câu 24.

Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất sóng.

Chọn đáp án A.

Câu 25.

C – sai vì đối với pin quang điện thì nguyên tắc hoạt động là dựa vào hiện tượng quang điện trong.

Chọn đáp án C

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.