Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Vật Lí – Đề số 38

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Vật Lí năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Vật Lí – Đề số 37

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí năm 2022 bao gồm 10 đề thi khác nhau, có đáp án được biên soạn theo Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT 2022 môn Vật Lí, là tài liệu tham khảo hữu ích cho các em ôn thi THPT Quốc gia.

Câu 1. Gọi A và vM lần lượt là biên độ và vận tốc cực đại của một chất điểm đang dao động điều hòa; Q0 và I0 lần lượt là điện tích cực đại trên một bản tụ điện và cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động LC đang hoạt động. Biểu thức [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)  có cùng đơn vị với biểu thức

A. [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)  

B. [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

C. [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

D. [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề) 

Câu 2. Một mạch dao động LC lí tưởng có cuộn cảm thuần có độ tự cảm 2 mH và tụ điện có điện dung 8µF, lấy π= 10. Năng lượng từ trường trong mạch biến thiên với tần số

A. 1250 Hz.  

B. 5000 Hz.   

C. 2500 Hz.  

D. 625 Hz.

Câu 3. Một mạch đao động LC lí tưởng tụ điện có điện dung 6 µs.  Điện áp cực đại trên tụ là 4 V và dòng điện cực đại trong mạch là 3 mA. Năng lượng điện trường trong tụ biến thiên với tần số góc

A. 450 (rad/s).   

B. 500 (rad/s).  

C. 250 (rad/s).

D. 125 rad/s.

Câu 4. Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?

A. Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.

B. Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn vuông góc với nhau.

C. Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ trường.

D. Điện từ trường không lan truyền được trong điện môi nhưng lan truyền được trong chân không.

Câu 5. Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Sóng điện từ mang năng lượng.

B. Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ. 

C. Sóng điện từ là sóng ngang.

D. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.

Câu 6. Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (gọi là sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần. Cho tần số sóng mang là 800 kHz. Khi dao động âm tần có tần số 1000 Hz thực hiện 3 dao động toàn phần thì dao động cao tần thực hiện được số dao động toàn phần là 

A. 1600.   

B. 2400.  

C. 800.   

D. 1000.

Câu 7. Một bức xạ đơn sắc có tần số 4.1014 Hz. Biết chiết suất của thuỷ tinh đối với bức xạ trên là 1,5 và tốc độ ánh sáng trong chân không bằng 3.108 m/s. Bước sóng của nó trong thuỷ tinh là

A. 0,64 µm.  

B. 0,50 µm.   

C. 0,55 µm.   

D. 0,75 µm

Câu 8. Một bức xạ đơn sắc có bước sóng trong thuỷ tinh là 0,28 µm, chiết suất của thuỷ tinh đối với bức xạ đó là 1,5. Bức xạ này là?

A. tia tử ngoại.  

B. tia hồng ngoại.  

C. ánh sáng chàm.  

D. ánh sáng tím.

Câu 9. Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm ba thành phần đơn sắc đỏ, vàng và tím. Gọi rđ, rv, rt lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu vàng và tia màu tím. Hệ thức đúng là

A. rv = rt = rđ.  

B. rt < rv < rđ.  

C. rđ < rv < rt.  

D. rt < rđ < rv

Câu 10. Chiếu một tia ánh sáng trắng hẹp đi từ không khí vào một bể nước rộng dưới góc tới 60°. Chiều sâu nước trong bể 1 (m). Tìm độ rộng của chùm màu sắc chiếu lên đáy bể. Biết chiết suất của nước đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là 1,33 và 1,34

A. 1,0 cm.  

B. 1,1 cm.  

C. 1,3 cm.  

D. 1,2 cm

Câu 11. Hiện tượng nào sau đây khẳng định ánh sáng có tính chất sóng?

A. Hiện tượng giao thoa ánh sáng.   

B. Hiện tượng quang điện ngoài.

C. Hiện tượng quang điện trong.  

D. Hiện tượng quang phát quang.

Câu 12. Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ tư (tính vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng

A. 3,5λ.

B. 3 λ.

C. 2,5 λ.  

D. 2 λ.

Câu 13. Trong thí nghiệm giao thoa I âng khoảng cách hai khe là 5 mm khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn ảnh 2 m. Giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu vàng có bước sóng 0,58 µm. Tìm vị trí vân sáng bậc 3 trên màn ảnh:

A. ± 0,696 mm.  

B. ± 0,812 mm.   

C. 0,696 mm.  

D. 0,812 mm

Câu 14. Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,875 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng

A. 0,48 µm.  

B. 0,40 µm.   

C. 0,60 µm.   

D. 0,76 µm

Câu 15. Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 µm. Vùng giao thoa trên màn rộng 25,8 mm (vân trung tâm ở chính giữa), số vân sáng là

A. 15.  

B. 17.   

C. 13.  

D. 11

Câu 16. Một mạch dao động điện từ lý tưởng gồm cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung thay đổi được. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do. Khi điện dung của tụ điện có giá trị 20 pF thì chu kỳ dao động riêng của mạch dao động là 3µs. Khi điện dung của tụ điện có giá trị 180 pF thì chu kỳ dao động riêng của mạch dao động là:

A. [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)  µs.  

B. [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)  µs.

C. 9 µs.  

D. 27 µs.

Câu 17. Tại hai điểm A, B cách nhau 1000 m trong không khí, đặt hai ăngten phát sóng điện từ giống hệt nhau. Nếu di chuyển đều một máy thu sóng trên đoạn thẳng AB thì tín hiệu mà máy thu được trong khi di chuyển sẽ

A. như nhau tại mọi vị trí.

B. lớn dần khi tiến gần về hai nguồn,

C. nhỏ nhất tại trung điểm của AB.   

D. lớn hay nhỏ tuỳ vào từng vị trí.

Câu 18. Khi nói về tính chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng nhiệt.

B. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại cùng có bản chất sóng điện từ.

C. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là các bức xạ không nhìn thấy.

D. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng tia tử ngoại.

Câu 19. Bức xạ có bước sóng khoảng từ 10-9 m đến 4.10-7 m là sóng nào dưới đây:

A. Tia Rơnghen

B. Ánh sáng nhìn thấy

C. Tia tử ngoại

D. Tia hồng ngoại

Câu 20. Chọn phát biểu sai:

A. Qua phép phân tích bằng quang phổ, người ta xác định được thành phần cấu tạo của các chất

B. Quang phổ của mặt trời là quang phổ vạch hấp thụ

C. Giữa các vùng sóng điện từ được phân chia theo thang sóng điện từ không có ranh giới rõ rệt.

D. Quang phổ liên tục hoàn toàn giống nhau ở mọi nhiệt độ.

Câu 21. Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:

A. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

B. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.

C. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

D. tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.

Câu 22. Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì

A. chùm sáng bị phản xạ toàn phần.

B. so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.

C. tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần.

D. so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng

Câu 23. Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 4µH và một tụ điện có điện dung biến đổi từ 10 pF đến 640 pF. Lấy π= 10. Chu kì dao động riêng của mạch này có giá trị

A. từ 2.10 − 8 s đến 3.10 − 7s.  

B. từ 4.10 − 8 s đến 3,2.10 − 7s

C. từ 2.10 − 8 s đến 3,6.10 − 7s.   

D. từ 4.10 − 8 s đến 2,4.10 − 7s

Câu 24. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

A. Sóng điện từ là sóng ngang.

B. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.

C. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ.

D. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.

Câu 25. Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m, bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là

A. 19 vân.  

B. 17 vân.  

C. 15 vân.  

D. 21 vân

Đáp án

Câu 1.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề) 

Chọn đáp án A.

Câu 2.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Từ trường trong cuộn cảm biến thiên với tần số f, còn năng lượng từ trường biến thiên với tần số f’ = 2f = 2500(Hz) 

Chọn đáp án C. 

Câu 3.

Từ hệ thức [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề) 

Năng lượng điện trường biến thiên với tần số góc ω’ = 2ω = 250 (rad/s) 

Chọn đáp án C. 

Câu 4.

Sóng điện từ (điện từ trường) lan truyền được trong môi trường vật chất và cả trong chân không. Điện môi là một môi trường vật chất 

Chọn đáp án D.

Câu 5.

Sóng điện từ lan truyền được trong môi trường vật chất và cả trong chân không 

Chọn đáp án D.

Câu 6.

Áp dụng: [Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề) 

Chọn đáp án B.

Câu 7.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án B

Câu 8.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án D.

Câu 9.

rđỏ > rdamcam > rvàng > rlục > rlam> rchàm > rtím

Chọn đáp án B.

Câu 10.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

⇒ DT = 100(tanrd– tanrt) ≈ 1,115 (cm)

Chọn đáp án B

Câu 11.

Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất sóng.

Chọn đáp án A.

Câu 12.

Vân tối thứ 4 thì hiệu đường đi: d2 – d1 = (4 – 0,5)λ = 3,5λ

Chọn đáp án A. 

Câu 13.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án A.

Câu 14.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án A.

Câu 15.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án C.

Câu 16.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án C.

Câu 17.

Trong khoảng AB có sự giao thoa của hai sóng kết hợp do hai nguồn kết hợp A, B phát ra nên nếu máy thu gặp vị trí cực đại thì tín hiệu mạnh, còn gặp cực tiểu thì tín hiệu yếu.

Chọn đáp án D. 

Câu 18.

D – sai vì tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng tia tử ngoại.

Chọn đáp án D

Câu 19.

Bức xạ có bước sóng khoảng từ 10-9m đến 4.10-7m là tia tử ngoại.

Chọn đáp án C

Câu 20.

D – sai vì quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ nên hoàn toàn khác nhau ở mọi nhiệt độ khác nhau.

Chọn đáp án D

Câu 21.

Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là: tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

Chọn đáp án A

Câu 22.

Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam vì nlam > nvàng

Chọn đáp án B

Câu 23.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án B.

Câu 24.

Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ nhưng dao động cùng pha.

Chọn đáp án C.

Câu 25.

[Năm 2022] Đề thi Giữa kì 2 Vật lí lớp 12 có đáp án (8 đề)

Chọn đáp án B.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.