Đề thi thử tốt nghiệp môn Địa Lí 2022 có đáp án – Đề 7

Đồng hành với các em học sinh trong mùa thi quan trọng này, Tailieufree xin gửi tới các bạn Bộ đề ôn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2022 môn Địa. Đây là tổng hợp các đề thi thử môn Địa 2022 từ các trường THPT trên cả nước, là tài liệu hay để bạn đọc cùng tham khảo và ôn tập cho kì thi THPT Quốc gia sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp môn Địa Lí 2022 có đáp án – Đề 6

Câu 1. Biển Đông có đặc điểm nào dưới đây?

  A. Là một trong các biển nhỏ ở Đại Tây Dương.

  B. Nằm ở phía Tây của Thái Bình Dương.

  C. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

  D. Phía đông và đông nam mở ra đại dương.

Câu 2. Nhờ có biển Đông nên khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của

A. khí hậu hải dương.                                             

B. khí hậu lục địa.

C. khí hậu lục địa nửa khô hạn.                               

D. khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải.

Câu 3. Theo công ước quốc tế về Luật Biển năm 1982 thì vùng đặc quyền kinh tế của nước ta rộng 200 hải lí được tính từ

A. ngấn nước thấp nhất của thuỷ triều trở ra.         

B. đường cơ sở trở ra.

C. giới hạn ngoài của vùng lãnh hải trở ra.             

D. vùng có độ sâu 200 mét trở vào.

Câu 4. Loại thiên tai nào sau đây ít xảy ra ở vùng biển nước ta?

A. Sạt lở bờ biển.              

B. Nạn cát bay.            

C. Triều cường.            

D. Bão.

Câu 5. Đường bờ biển nước ta dài

A. 3260km.                        

B. 3620km.                  

C. 2630km.                  

D. 2036km.

Câu 6. Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực nào ven biển nước ta?

A. Bắc Bộ.                         

B. Nam Bộ.                   

C. Nam Trung Bộ.        

D. Bắc Trung Bộ.

Câu 7. Hạn chế lớn nhất của Biển Đông là

  A. tài nguyên sinh vật biển đang bị suy giảm nghiêm trọng.

  B. thường xuyên hình thành các cơn bão nhiệt đới.

  C. hiện tượng sóng thần do hoạt động của động đất núi lửa.

  D. tác động của các cơn bão nhiệt đới và gió mùa đông bắc.

Câu 8. Nơi có thủy triều lên cao nhất và lấn sâu nhất là

  A. Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ.

  B. Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.

  C. Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.

  D. Đồng bằng ven biển duyên hải miền Trung.

Câu 9. Xuân Đài là vịnh biển thuộc tỉnh (thành) nào ở nước ta

A. Phú Yên.                       

B. Đà Nẵng.                  

C. Khánh Hoà.              

D. Bình Thuận.

Câu 10. Ở nước ta hiện nay, tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất tới đời sống của cư dân ven biển là

A. tài nguyên du lịch biển.                                      

B. tài nguyên khoáng sản.

C. tài nguyên hải sản.                                            

D. tài nguyên điện gió.

Câu 11. Tính chất gió mùa của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí

 A. thuộc khu vực châu Á.                                      

B. nằm ven biền Đông.

C. nằm trong vùng nội chí tuyến.                          

D. nằm trong vùng khí hậu gió mùa.

Câu 12. Gió Tín Phong hoạt động ở nước ta trong thời gian nào?

A. Từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm.                  

B. Thời kì chuyển tiếp giữa 2 mùa gió.

C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.                    

D. Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau.

Câu 13. Do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A. Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.

B. Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc – đông nam.

C. Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

D. Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

Câu 14. Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở

A. sông Bến Hải.                                                    

B. dãy Bạch Mã.

C. dãy Hoành Sơn.                                                

D. cao nguyên Nam Trung.

Câu 15. Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là

A. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

B. rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

C. rừng gió mùa nửa rụng lá.

D. rừng ngập mặn thường xanh ven biển.

Câu 16. Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta xuất phát

A. cao áp Xibia.                                                      

B. cao áp Haoai.

C. cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam.                  

D. Bắc Ấn Độ Dương.

Câu 17. Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước nước ta có

A. khí hậu ôn hoà, dễ chịu.                                      

B. sinh vật đa dạng.

C. khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.              

D. đất đai rộng lớn và phì nhiêu.

Câu 18. Gió phơn Tây Nam thổi ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ vào đầu mùa hạ có nguồn gốc từ

A. gió Tín phong Nam Bán Cầu.

B. gió mùa Đông Bắc bị biến tính.

C. gió mùa Tây Nam xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương.

D. gió mùa Tây Nam xuất phát từ dải cao áp chí tuyến bán cầu Nam.

Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu vùng núi Đông Bắc là nơi lạnh nhất nước ta do

A. có độ cao lớn nhất nước.                                    

B. nằm xa biển nhất nước.

C. chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc.      

D. nằm xa Xích đạo nhất cả nước.

Câu 20. Đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển là đặc điểm nào của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa?

A. Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.              

B. Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.

C. Địa hình bị chia cắt mạnh.                                   

D. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

Câu 21. Đường bờ biển của nước ta kéo dài từ

A. Quang Ninh đến tỉnh Cà Mau.                             

B. Lạng Sơn đến tỉnh Cà Mau.

C. Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang.                           

D. Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.

Câu 22. Khả năng phát triển du lịch ở miền núi bắt nguồn từ

A. nguồn khoáng sản dồi dào.                                 

B. tiềm năng thủy điện lớn.

C. phong cảnh đẹp, mát mẻ.                                    

D. địa hình đồi núi thấp.

Câu 23. Hạn chế lớn nhất của vùng núi đá vôi của nước ta là

A. dễ xảy ra lũ nguồn, lũ quét.                                 

B. nhiều nguy cơ phát sinh động đất.

C. dễ xảy ra tình trạng thiếu nước.                           

D. nạn cháy rừng dễ diễn ra nhất.

Câu 24. Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta?

A. Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.

B. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.

C. Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.

D. Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.

Câu 25. Cho biểu đồ:

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa lí lớp 12 có đáp án (5 đề)

BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CỦA NƯỚC TA NĂM 2017

Dựa vào biểu đồ, cho biết nhận định nào không đúng về biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của nước ta năm 2017?

A. Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 5.

B. Tháng có lượng mưa cao nhất trong năm là tháng 9.

C. Tháng 7 có nhiệt độ và lượng mưa cao nhất trong năm.

D. Tháng 1 là tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm.

Câu 26. Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA CỦA VIỆT NAM NĂM 2017

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa lí lớp 12 có đáp án (5 đề)

Dựa vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt năm của nước ta năm 2015 là

A. 9,30C.                            

C. 1,80C.                       

B. 7,60C.                       

D. 0,20C.

Câu 27. Cho bảng số liệu sau:

LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

(Đơn vị: mm)

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa lí lớp 12 có đáp án (5 đề)

Dựa vào bảng số liệu, cho biết để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Biểu đồ tròn.                 

B. Biểu đồ đường.        

C. Biểu đồ cột.              

D. Biểu đồ miền.

Câu 28. Cho biểu đồ:

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa lí lớp 12 có đáp án (5 đề)

LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH SÔNG HỒNG VÀ SÔNG ĐÀ RẰNG

Dựa vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nước sông Hồng và sông Đà Rằng?

A. Có một mùa lũ và một mùa cạn, mùa lũ trên sông Hồng vào mùa hạ, mùa lũ trên sông Đà Rằng vào thu – đông.

B. Sông nhiều nước quanh năm, đặc biệt vào vào mùa hạ, sông Đà Rằng có lũ tiểu mãn vào tháng VI.

C. Có một mùa lũ và một mùa cạn, mùa lũ trên cả hai sông đều diễn ra vào mùa hạ.

D. Sông nhiều nước quanh năm, mùa lũ trên sông Hồng vào thu – đông, mùa lũ trên sông Đà Rằng vào mùa hạ.

Câu 29. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết quần đảo Trường Sa thuộc

A. Bà Rịa – Vũng Tàu.       

B. Khánh Hoà.              

C. Đà Nẵng.                  

D. Quảng Ngãi

Câu 30. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết cao nguyên Mộc Châu nằm ở vùng núi nào sau đây?

A. Tây Bắc.                        

B. Trường Sơn Nam.    

C. Đông Bắc.                

D. Trường Sơn Bắc.

Câu 31. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng 12 bão đổ bộ vào nước ta vào vùng nào sau đây?

A. Bắc Trung Bộ.                

B. Đông Bắc Bộ.          

C. Nam Trung Bộ.        

D. Nam Bộ.

Câu 32. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đi từ tây sang đông theo biên giới Việt – Trung, ta đi qua lần lượt các cửa khẩu nào sau đây?

A. Tây Trang, Lào Cai, Hữu Nghị, Móng Cái.       

B. Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai, Tây Trang.

C. Tây Trang, Lào Cai, Lao Bảo, Bờ Y.                 

D. Bờ Y, Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang

Câu 33. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng là vùng nào sau đây?

A. Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ.                                

B. Nam Trung Bộ, Tây Bắc Bộ.

 C. Bắc Trung Bộ, Đông Bắc Bộ.                            

D. Bắc Trung Bộ, Tây Bắc Bộ.

Câu 34. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là

A. trên 240C.                    

B. từ 18 – 200C.            

C. từ 20 – 240C.            

D. dưới 180C.

Câu 35. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tổng lượng mưa trung bình tháng XI – IV của Hà Nội là

A. từ 200 – 400mm.           

B. từ 400 – 800mm.       

C. từ 800 – 1200mm.     

D. trên 1200mm.

Câu 36. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây có biên giới với Cam Pu Chia và Lào?

A. Quảng Ninh.                 

B. Kon Tum.                 

C. Điện Biên.                

D. Gia Lai.

Câu 37. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây vừa có biên giới với Lào vừa giáp biển?

A. Quảng Ninh.                 

B. Sơn La.                     

C. Điện Biên.                

D. Hà Tĩnh.

Câu 38. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết cửa sông nào sau đây thuộc sông Tiền?

A. Định An.                        

B. Ba Lai.                      

C. Trần Đề.                  

D. Soi Rạp.

Câu 39. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ sắt không phải là

A. Lục Yên.                       

B. Trại Cau.                   

C. Thạch Khê.              

D. Tùng Bá.

Câu 40. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Chu thuộc hệ thống sông nào?

A. Sông Cả.                     

B. Sông Hồng.                

C. sông Mã.                

D. sông Thái Bình.

……………………… HẾT ………………………

BẢNG ĐÁP ÁN

1.C

2.A

3.B

4.C

5.A

6.C

7.D

8.C

9.A

10.C

11.D

12.B

13.D

14.B

15.A

16.C

17.B

18.C

19.C

20.A

21.D

22.C

23.C

24.C

25.C

26.A

27.C

28.A

29.B

30.A

31.D

32.A

33.D

34.C

35.A

36.B

37.D

38.D

39.A

40.C

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.