Đề thi thử tốt nghiệp môn Địa Lí 2022 có đáp án – Đề 5

Blog chia sẻ Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Địa năm 2022, giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị cho thật tốt cho kì thi THPT sắp tới.

Xem thêm: Đề thi thử tốt nghiệp môn Địa Lí 2022 có đáp án – Đề 4

Câu 1. Biển Đông có đặc điểm nào dưới đây?

A. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.           

B. Một trong các biển nhỏ ở Thái Bình Dương.

C. Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương.         

D. Phía đông và đông nam mở ra đại dương.

Câu 2. Các bộ phận thuộc vùng biển nước ta theo thứ tự từ trong ra ngoài là

A. nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

B. lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy và thềm lục địa.

C. đường cơ sở, lãnh hải, thềm lục địa và đặc quyền kinh tế.

D. nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đường cơ sở và đặc quyền kinh tế.

Câu 3. Ở vùng biển này nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí tài nguyên thiên nhiên là vùng

A. thềm lục địa.                                                       

B. tiếp giáp lãnh hải.

C. vùng đặc quyền kinh tế.                                     

D. nội thủy.

Câu 4. Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ

 A. nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.                           

B. địa hình 85% là đồi núi thấp.

C. ảnh hưởng của gió Tín phong.                            

D. tiếp giáp với Biển Đông. 

Câu 5. Vùng biển nước ta rộng bao nhiêu km2?

A. Rộng khoảng 0,5 triệu km2.                               

B. Rộng khoảng 1 triệu km2.

C. Rộng khoảng 1,5 triệu km2.                                

D. Rộng khoảng 2 triệu km2.

Câu 6. Biển Đông giàu về loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây?

A. Dầu khí, than đá, quặng sắt.                               

B. Dầu khí, cát, muối biển.

C. quặng vàng, cát, muối biển.                                

D. Thuỷ sản, muối biển.

Câu 7. Quá trình chủ yếu chi phối địa mạo của vùng ven biển của nước ta là

A. xâm thực.                     

B. mài mòn.                  

C. bồi tụ.                       

D. xâm thực – bồi tụ.

Câu 8. Tác động toàn diện của Biển Đông lên khí hậu nước ta là

  A. mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn.

  B. làm cho khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn.

  C. làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông.

  D. làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.

Câu 9. Vân Phong là vịnh biển thuộc tỉnh (thành) nào sau đây?

A. Quảng Ninh.                 

B. Đà Nẵng.                  

C. Khánh Hoà.              

D. Bình Thuận.

Câu 10. Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là

A. nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.         

B. có diện tích lớn gần 3,5 triệu km².

C. biển kín với các hải lưu chạy khép kín.               

D. thềm lục địa mở rộng hai đầu, thu hẹp ở giữa.

Câu 11. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí

A. thuộc châu Á.                                                       

B. nằm ven biển Đông, Thái Bình Dương.

C. nằm trong vùng nội chí tuyến.                             

D. nằm trong vùng khí hậu gió mùa.

Câu 12. Gió mùa đông hoạt động ở nước ta trong thời gian nào?

A. Từ tháng 5 đến tháng 10.                                     

B. Từ tháng 6 đến tháng 12.

C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.                      

D. Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau.

Câu 13. Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là

  A. gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.

  B. gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.

  C. gió Tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.

  D. gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á xuống.

Câu 14. Khu vực chịu tác động mạnh nhất của gió mùa đông bắc ở nước ta là

A. Đồng bằng sông Hồng.                                       

B. Vùng núi Tây Bắc.

C. Vùng núi Đông Bắc.                                           

D. Vùng núi Trường Sơn Bắc.

Câu 15. Kiểu rừng đặc trưng của nước ta hiện nay là

A. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.     

B. rừng gió mùa thường xanh.

C. rừng gió mùa nửa rụng lá.                                  

D. rừng ngập mặn thường xanh ven biển.

Câu 16. Ở nước ta, Tín phong hoạt động mạnh nhất vào thời gian nào sau đây?

A. Giữa mùa gió Đông Bắc.                                     

B. Giữa mùa Gió Tây Nam.

C. Đầu Đông Bắc và giữa Tây Nam.                       

D. Chuyển tiếp giữa hai mùa gió.

Câu 17. Trong chế độ khí hậu, ở miền Bắc phân chia thành 2 mùa là

  A. mùa đông lạnh, nhiều mưa và mùa hạ nóng, ít mưa.

  B. mùa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, ít mưa.

  C. mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

  D. mùa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, mưa nhiều.

Câu 18. So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là do

A. Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta.

B. Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu đông.

C. Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi.

D. Huế có lượng mưa khá lớn nhưng mùa mưa trùng với mùa lạnh nên ít bốc hơi.

Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm là do

A. Tín phong mang mưa tới.                                   

B. Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

C. Các khối khí qua biển mang ẩm vào đất liền.     

D. Địa hình cao đón gió gây mưa.

Câu 20. Nguyên nhân chủ yếu hình thành các trung tâm mưa ít, mưa nhiều ở nước ta là do

A. hướng núi, độ cao của địa hình.                         

B. độ cao địa hình, các dòng biển.

C. hoàn lưu gió mùa và khí hậu.                           

D. địa hình và hoàn lưu gió mùa.

Câu 21. Nước ta cùng có đường biên giới trên biển và trên đất liền với

A. Trung Quốc, Lào.                                               

B. Lào, Campuchia.

C. Trung Quốc, Thái Lan.                                       

D. Trung Quốc, Campuchia.

Câu 22. Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta là

A. địa hình bị chia cắt mạnh, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.

B. địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.

C. động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu và rộng lớn.

D. thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.

Câu 23. Nguyên nhân cơ bản nhất tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta là do

A. địa hình nhiều đồi núi.                                       

B. chịu ảnh hưởng của gió mùa.

C. khí hậu nhiệt đới ẩm.                                          

D. tiếp giáp với Biển Đông.

Câu 24. Nguyên nhân địa hình nước ta nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp do

  A. được hình thành từ giai đoạn tiền Cambri cách đây trên 2 tỉ năm.

  B. hình thành rất sớm, bị bào mòn lâu dài sau đó lại được nâng lên.

  C. nước ta được hình thành chủ yếu trong giai đoạn Cổ kiến tạo.

  D. trải qua nhiều kì vận động tạo núi (Calêđôni, Hecxini, Inđôxini,…).

Câu 25. Cho biểu đồ:

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa lí lớp 12 có đáp án (5 đề)

BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CỦA NƯỚC TA NĂM 2017

Dựa vào biểu đồ, cho biết nhận định nào không đúng trong về nhiệt độ và lượng mưa ở nước ta?

  A. Tháng 7 có nhiệt độ và lượng mưa cao nhất trong năm.

  B. Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 5.

  C. Tháng có lượng mưa cao nhất trong năm là tháng 9.

  D. Tháng 1 là tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm.

Câu 26. Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA CỦA VIỆT NAM NĂM 2017

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa lí lớp 12 có đáp án (5 đề)

Dựa vào bảng số liệu, cho biết lượng mưa trung bình năm của nước ta là

A. 1501 mm.                      

C. 1800 mm.                 

B. 1500 mm.                 

D. 2000 mm.

Câu 27. Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

(Đơn vị: mm)

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa lí lớp 12 có đáp án (5 đề)

Dựa vào bảng số liệu, cho biết biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên?

A. Biểu đồ cột.                  

B. Biểu đồ tròn.           

 C. Biểu đồ đường.         

D. Biểu đồ miền.

Câu 28. Cho biểu đồ:

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa lí lớp 12 có đáp án (5 đề)

LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH SÔNG MÊ CÔNG VÀ SÔNG HỒNG

Dựa vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với lưu lượng nước trung bình sông Mê Công và sông Hồng?

  A. Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều nhỏ hơn và tháng đỉnh lũ muộn hơn sông Hồng.

  B. Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều nhỏ hơn và tháng đỉnh lũ sớm hơn sông Hồng.

  C. Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều lớn hơn và tháng đỉnh lũ muộn hơn sông Hồng.

  D. Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều lớn hơn và tháng đỉnh lũ sớm hơn sông Hồng.

Câu 29. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết nước ta có bao nhiêu tỉnh chung đường biên giới với Trung Quốc?

A. 6.                                   

B. 7.                              

C. 8.                              

D. 5.

Câu 30. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết Cao nguyên Lâm Viên nằm ở vùng núi nào sau đây?

A. Vùng núi Tây Bắc.                                             

B. Vùng núi trường sơn Nam.

C. Vùng núi Đông Bắc.                                           

D. Vùng núi Trường Sơn Bắc.

Câu 31. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng nhiều nhất là vùng nào?

A. Bắc Trung Bộ.

B. Tây Bắc.                   

C. Nam Trung Bộ.        

D. Đồng bằng Sông Hồng

Câu 32. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đi từ bắc vào nam theo biên giới Việt – Lào, ta đi qua lần lượt các cửa khẩu nào sau đây?

 A. Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang, Bờ Y.

B. Cầu Treo, Tân Thanh, Lao Bảo, Bờ Y.

C. Tây Trang, Cầu Treo, Lao Bảo, Bờ Y.

D. Bờ Y, Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang.

Câu 33. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng 10, 11 bão đổ bộ vào nước ta vào khu vực nào sau đây?

A. Bắc Trung Bộ.

B. Đông Bắc Bộ.

C. Nam Trung Bộ.

D. Tây Nguyên.

Câu 34. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhiệt độ trung bình năm của TP. Hồ Chí Minh là

A. trên 240C.

B. Từ 18 – 200C.

C. Từ 20 – 240C.

D. dưới 180C.

Câu 35. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tổng lượng mưa trung bình tháng XI – IV của TP. Hồ Chí Minh là

A. từ 200 – 400mm.

B. từ 400 – 800mm.

C. từ 800 – 1200mm.

D. trên 1200mm.

Câu 36. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh vừa có biên giới trên biển và trên đất liền với Trung Quốc là

A. Lạng Sơn.

B. Điện Biên

C. Kiên Giang.

D.Quảng Ninh.

Câu 37. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây vừa có biên giới với Lào vừa giáp biển?

A. Quảng Ninh.

B. Sơn La.

C. Điện Biên.

D. Quảng Bình.

Câu 38. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết cửa sông nào sau đây thuộc sông Tiền?

A. Cổ Chiên.                     

 B. Định An.               

C. Trần Đề.             

D. Tranh Đề.

Câu 39. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ nào sau đây không phải mỏ dầu khí?

A. Hồng Ngọc.                  

B. Rạng Đông.              

C. Bạch Hổ.              

D. Hòn Hải.

Câu 40. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Đà thuộc hệ thống sông nào?

A. Sông Đà.                                                             

B. Sông Hồng.              

C. Sông Kì Cùng – Bằng Giang.                           

D. sông Thái Bình.

……………………… HẾT ………………………

BẢNG  ĐÁP ÁP

1.A

2.A

3.C

4.D

5.B

6.B

7.C

8.B

9.C

10.A

11.C

12.C

13.C

14.C

15.A

16.D

17.C

18.D

19.C

20.D

21.D

22.A

23.A

24.B

25.A

26.C

27.A

28.C

29.B

30.B

31.A

32.C

33.C

34.A

35.A

36.D

37.D

38.A

39.D

40.B

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.