49+ đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học có đáp án

Tuyển tập 49+ đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh có đáp án. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện và đạt điểm cao trong kì thi THPT Quốc gia sắp tới.

Xem thêm: 99+ đề ôn thi THPT Quốc gia môn Toán có đáp án

Câu 1 : Gen không phân mảnh là

a. gen chỉ có intron.

b. gen có vùng mã hóa liên tục.

c. gen có vùng mã hóa không liên tục.

d. gen có cả intron và exon.

Câu 2 : Gen cấu trúc có vùng điều hòa nằm ở

a. đầu 5’ trên mARN do gen tổng hợp.

b. đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen.

c. đầu 3’ trên mạch mã gốc của gen.

d. đầu 3’ trên mARN do gen tổng hợp.

Câu 3 : Đặc tính nào của mã di truyền cho thấy sự thống nhất của sinh giới?

a. Tính phổ biến

b. Tính đặc hiệu

c. Tính liên tục

d. Tính thoái hóa

Câu 4 : Bộ ba nào dưới đây không mã hóa axit amin?

a. AUG

b. UXA

c. UGX

d. UAA

Câu 5 : Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới được tổng hợp và kéo dài theo chiều nào? Cùng chiều hay ngược chiều với mạch khuôn?

a. 3’- 5’, ngược chiều với mạch khuôn

b. 5’ – 3’, ngược chiều với mạch khuôn

c. 5’ – 3’, cùng chiều với mạch khuôn

d. 3’- 5’, cùng chiều với mạch khuôn

Câu 6 : Nguyên tắc bổ sung không được thể hiện trong

a. cấu trúc ADN kép.

b. cơ chế tái bản.

c. cơ chế phiên mã.

d. cấu trúc prôtêin.

Câu 7 : Trong quá trình tổng hợp prôtêin, axit amin đến sau gắn vào chuỗi pôlipeptit đang kéo dài ở thời điểm nào dưới đây?

a. Sau khi tARN vận chuyển mang aa liền trước tách khỏi ribôxôm

b. Khi ribôxôm chuyển đến bộ ba tiếp theo

c. Trước khi tARN vận chuyển mang aa liền trước tách ra khỏi ribôxôm dưới dạng tự do.

d. Khi hai tiểu phần của ribôxôm tách rời nhau hoàn toàn

Câu 8 : Một phân tử ADN có 2400 nuclêôtit. Khi ADN tái bản 3 lần liên tiếp thì nhu cầu nuclêôtit loại A cần từ môi trường ngoài là 3500. Hãy xác định số nuclêôtit loại X của phân tử ADN này.

a. 700

b. 500

c. 400

d. 600

Câu 9 : Một phân tử mARN có đoạn trình tự: 5’… AUXXGAAUGX….3’. Mạch bổ sung trên gen tổng hợp mARN này sẽ có đoạn trình tự tương ứng là:

a. 5’…TAGGXTTAXG…3’

b. 3’…TAGGXTTAXG…5’

c. 5’… ATXXGAATGX….3’

d. 3’… ATXXGAATGX….5’

Câu 10 : Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào dưới đây là chính xác?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. Mỗi phân tử mARN được tạo ra được làm khuôn để tổng hợp nhiều loại prôtêin khác nhau

c. Mỗi mARN chỉ liên kết với một ribôxôm chuyên biệt

d. mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm để làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin

Câu 11 : Trong hoạt động của Opêron, chất cảm ứng có vai trò gì?

a. Hoạt hoá ARN pôlimeraza

b. Vô hiệu hóa prôtêin ức chế.

c. Bám vào gen cấu trúc và ức chế hoạt động của nó

d. Kích thích hoạt động của prôtêin ức chế

Câu 12 : Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong tái bản sẽ tạo nên dạng đột biến nào dưới đây?

a. Thêm một cặp A – T

b. Thay thế cặp A – T bằng cặp G – X

c. Thay thế cặp G – X bằng cặp A – T.

d. Mất cặp G – X

Câu 13 : Một NST có trình tự gen là ABCDEFGH. Sau đột biến, gen có trình tự là: ABCDCDEFGH. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?

a. Lặp đoạn NST

b. Mất đoạn NST

c. Chuyển đoạn NST

d. Đảo đoạn NST

Câu 14 : Bộ ba nào dưới đây là bộ ba mở đầu?

a. UAA

b. AUG

c. UAX

d. UGA

Câu 15 : Ở ngô có bộ NST 2n = 20. Thể một nhiễm của ngô có bao nhiêu NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng?

a. 21

b. 19

c. 18

d. 1

Câu 16 : Trên vùng mã hoa của 1 gen của vi khuẩn xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở triplet thứ 13. Biết rằng đây không phải là dạng đột biến vô nghĩa. Nhận định nào dưới đây là đúng?

a. Axit amin thứ 13 trong chuỗi pôlipeptit do gen tổng hợp sẽ bị mất đi

b. Axit amin thứ 12 trong chuỗi pôlipeptit do gen tổng hợp có thể bị thay đổi

c. Axit amin thứ 13 trong chuỗi pôlipeptit do gen tổng hợp bị thay đổi

d. Axit amin thứ 12 trong chuỗi pôlipeptit do gen tổng hợp chắc chắn bị thay đổi

Câu 17 : Người mắc hội chứng Claiphentơ có NST giới tính dạng

a. XXYY.

b. XXY.

c. XYY.

d. XY.

Câu 18 : Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Phép lai nào dưới đây cho đời con đồng tính?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. AA x aa

c. Aa x AA

d. aa x aa

Câu 19 : Trường hợp nào dưới đây minh họa cho phép lai phân tích?

a. AaBb x AaBb

b. AaBb x aabb

c. Aabb x aaBb

d. aabb x aabb

Câu 20 : Biết các gen trội lặn hoàn toàn. Cho phép lai P: Aa x Aa. Hỏi ở đời F1, tỉ lệ cây tự thụ phấn cho kiểu hình 3 trội – 1 lặn ở đời sau chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a. 25%

b. 50%

c. 75%

d. 100%

Câu 21 : Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) đều mang kiểu gen Aa. Quần thể tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua bốn thế hệ, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aa ở thế hệ F4 là

a. 12,5%

b. 37,275%.

c. 46,875%.

d. 25,275%

Câu 22 : Cho phép lai: AaBbCc x AaBbCc. Tỉ lệ kiểu gen AABBcc ở thế hệ sau là

a. 1/16.

b. 1/64.

c. 1/32.

d. 1/128.

Câu 23 : Khi đem lai hai giống hoa đỏ và hoa vàng, đời sau thu được kiểu hình: 73 hoa đỏ : 42 hoa trắng : 7 hoa vàng. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen nào?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. Tương tác cộng gộp

c. Tương tác át chế

d. Tương tác bổ sung

Câu 24 : Cho phép lai: AB/ab x Ab/aB. Biết rằng các gen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng và liên kết gen hoàn toàn. Hỏi đời con có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

a. 3 trội – trội : 1 lặn – trội.

b. 1 trội – lặn : 2 trội – trội : 1 lặn – trội.

c. 1 trội – trội : 2 trội – lặn : 1 lặn – trội.

d. 2 trội – lặn : 1 trội – trội : 2 lặn – trội.

Câu 25 : Cho phép lai: AB/abXDXd x AB/ab XDY. Biết hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đồng giao tử với tần số 20%, các gen trội lặn hoàn toàn. Hỏi tỉ lệ cá thể có kiểu hình trội về cả ba tính trạng ở thế hệ sau là bao nhiêu?

a. 37,5%

b. 66%

c. 49,5%

d. 52,5%

Câu 26 : Tỉ lệ phân tính nào dưới đây đặc trưng cho sự tương tác át chế giữa hai cặp gen không alen?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. 12 : 3 : 1

c. 9 : 3 : 4

d. 13 : 3

Câu 27 : Ở người, tính trạng nào dưới đây di truyền theo cơ chế nhiều gen không alen cùng chi phối một tính trạng?

a. Màu da

b. Màu mắt

c. Màu tóc

d. Dáng mũi

Câu 28 : Con người có bao nhiêu nhóm gen liên kết?

a. 22

b. 25

c. 23

d. 24

Câu 29 : Khi nói về thường biến, điều nào dưới đây là đúng?

a. Mang tính chất ngẫu nhiên, vô hướng

b. Có thể dự đoán trước

c. Là những biến đổi về kiểu gen của cùng một kiểu hình

d. Di truyền được cho thế hệ sau

Câu 30 : Tật/bệnh nào dưới đây chỉ có ở nam giới?

a. Bạch tạng

b. Bàn tay 6 ngón

c. Câm điếc bẩm sinh

d. Dính ngón tay số 2 và số 3

Đáp án và hướng dẫn làm bài

Câu 1 : Đáp án b

Giải thích : gen có vùng mã hóa liên tục.

Câu 2 : Đáp án c

Giải thích : đầu 3’ trên mạch mã gốc của gen.

Câu 3 : Đáp án a

Giải thích : Tính phổ biến (Tính phổ biến được thể hiện ở việc hầu hết các sinh vật đều sử dụng chung bộ mã di truyền, điều này chứng tỏ nguồn gốc chung cũng như sự thống nhất của sinh giới)

Câu 4 : Đáp án d

Giải thích : UAA (đó là một trong ba bộ ba kết thúc: UAA, UAG, UGA. Chúng không mã hóa axit amin mà làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã).

Câu 5 : Đáp án b

Giải thích : 5’ – 3’, ngược chiều với mạch khuôn

Câu 6 : Đáp án d

Giải thích : cấu trúc prôtêin (nguyên tắc bổ sung thể hiện ở việc liên kết giữa bazơ nitơ có kích thước lớn với bazơ nitơ có kích thước bé để tạo nên sự cân bằng và ổn định trong cấu trúc của vật chất di truyền. Cụ thể là A liên kết với T bằng 2 liên kết H và G liên kết với X bằng 3 liên kết H. Trong prôtêin là sự liên kết giữa các axit amin và không liên quan đến nguyên tắc đặc biệt này.)

Câu 7 : Đáp án c

Giải thích : Trước khi tARN vận chuyển mang aa liền trước tách ra khỏi ribôxôm dưới dạng tự do.

Câu 8 : Đáp án a

Giải thích : 700 (gọi N là số nuclêôtit của ADN (N=2400), x là số nuclêôtit loại A của gen, theo bài ra, ta có: x . (2^3-1) = 3500. Suy ra x = 500. Mà số nuclêôtit loại X + số nuclêôtit loại A = N/2=1200 nên số nuclêôtit loại X = 1200 = 500 = 700)

Câu 9 : Đáp án c

Giải thích : 5’… ATXXGAATGX….3’ (vì đều tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung, nên đoạn trình tự trên mạch bổ sung sẽ giống với đoạn trình tự trên mARN, chỉ khác là U được thay thế bằng T)

Câu 10 : Đáp án d

Giải thích : mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm để làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin

Câu 11 : Đáp án b

Giải thích : Vô hiệu hóa prôtêin ức chế.

Câu 12 : Đáp án c

Giải thích : Thay thế cặp G – X bằng cặp A – T.

Câu 13 : Đáp án a

Giải thích : Lặp đoạn NST (lặp đoạn chứa các gen CD)

Câu 14 : Đáp án b

Giải thích : AUG (bộ ba mở đầu trên mARN)

Câu 15 : Đáp án b

Giải thích : 19 (thể một nhiễm có bộ NST dạng 2n – 1. Mà ngô có bộ NST lưỡng bội là 2n = 20 nên 2n – 1 = 19)

Câu 16 : Đáp án b

Giải thích : Axit amin thứ 12 trong chuỗi pôlipeptit do gen tổng hợp có thể bị thay đổi (vì đây không phải là đột biến vô nghĩa nên triplet sau đột biến sẽ phiên mã cho ra một bộ ba khác trên mARN và bộ ba này có thể mã hóa cho axit amin cùng loại hoặc khác loại so với axit amin được quy định tổng hợp bởi bộ ba ban đầu. Do đó, chúng ta chỉ dùng từ “có thể”. Mặt khác, chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh đã bị cắt bỏ axit amin mở đầu nên vị trí axit amin có thể thay đổi là axit amin thứ 12 của chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh )

Câu 17 : Đáp án b

Giải thích : XXY (thừa một NST X)

Câu 18 : Đáp án a

Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng (trong trường hợp trội lặn hoàn toàn, nếu bố hoặc mẹ mang kiểu gen đồng hợp trội hoặc cả hai bố mẹ đều có kiểu gen đồng hợp thì đời con luôn có kiểu hình đồng tính. Cả ba phép lai còn lại đều đáp ứng được tiêu chí này)

Câu 19 : Đáp án b

Giải thích : AaBb x aabb (lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn (kiểu hình lặn) nhằm đánh giá, xác định kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội)

Câu 20 : Đáp án b

Giải thích : 50% (Đời con thu được có tỉ lệ kiểu gen là 1 AA : 2 Aa : 1 aa. Trong 3 kiểu gen này, kiểu gen Aa khi tự thụ phấn cho đời sau có tỉ lệ 3 (A-) trội – 1 lặn (aa) nên tỉ lệ kiểu cây tự thụ phấn cho đời sau có tỉ lệ 3 (A-) trội – 1 lặn (aa) là 2/4 (Aa)= 50%)

Câu 21 : Đáp án c

Giải thích : 46,875%. (gọi a là số lần tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen aa sau 4 lần tự thụ phấn là: (100% – (1/2)^a.100%)/2 = 100% – (1/2)^4.100%)/2 = 46,875%)

Câu 22 : Đáp án b

Giải thích : 1/64 (=1/4(AA). 1/4 (BB).1/4(cc))

Câu 23 : Đáp án d

Giải thích : Tương tác bổ sung (tương tác giữa hai cặp alen cùng quy định một tính trạng, đặc trưng với tỉ lệ phân li kiểu hình 9 : 6 : 1)

Câu 24 : Đáp án b

Giải thích :

1 trội – lặn : 2 trội – trội : 1 lặn – trội

(Phép lai: P: AB/ab x Ab/aB

G: AB, ab Ab, aB

F1: 1Ab/ab : 2 (AB/Ab; AB/aB) : 1 aB/ab

Kiểu hình: 1 trội – lặn : 2 trội – trội : 1 lặn – trội)

Câu 25 : Đáp án d

Giải thích : 52,5% (hoán vị gen xảy ra với tần số 20% nên %ab/ab = 40% x 50% = 20%. Suy ra tỉ lệ cá thể mang ít nhất hai alen trội A, B là: 50% + 20% = 70%. Suy ra cá thể mang ít nhất 3 alen trội (A, B, XD ) tức có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng là 70% x 75% (XD-) =52,5%

Câu 26 : Đáp án a .Tất cả các phương án còn lại đều đúng

 

Câu 27 : Đáp án a

Giải thích : Màu da (tương tác cộng gộp giữa các gen và chịu ảnh hưởng nhiều từ yếu tố môi trường)

Câu 28 : Đáp án c

Giải thích : 23 (tương ứng với số NST trong bộ đơn bội)

Câu 29 : Đáp án b

Giải thích : Có thể dự đoán trước (bởi chịu tác động của điều kiện môi trường nên có thể dựa vào xu hướng thay đổi của môi trường để dự đoán sự thay đổi về hình thái của sinh vật có liên quan)

Câu 30 : Đáp án d

Giải thích : Dính ngón tay số 2 và số 3 (vì đây là tật di truyền do gen nằm trên NST Y quy định)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.