Hướng dẫn bài soạn”Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” văn học 7 chi tiết

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”là tác phẩm được giới thiệu trong chương trình Ngữ văn lớp 7.Tài liệu sẽ giới thiệu tài liệu soạn văn 7:”Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, hy vọng có thể giúp cho học sinh khi chuẩn bị bài

Soạn văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – số 1

I. Tác giả

– Hồ Chí Minh (1890 – 1969) là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam. Người đã lãnh đạo nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

– Hồ Chí Minh có tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung. Quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

– Gia đình: Thân phụ là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc – một nhà Nho yêu nước có tư tưởng tiến bộ có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của Người. Thân mẫu của Người là bà Hoàng Thị Loan.

– Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, Người đã sử dụng nhiều tên gọi khác nhau: Nguyễn Tất Thành, Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc… Tên gọi “Hồ Chí Minh” được sử dụng lần đầu tiên trong hoàn cảnh: Ngày 13 tháng 8 năm 1942, khi Trung Quốc với danh nghĩa đại diện của cả Việt Minh và Hội Quốc tế Phản Xâm lược Việt Nam để tranh thủ sự ủng hộ của Trung Hoa Dân Quốc.

– Không chỉ là một nhà hoạt động cách mạng lỗi lạc, Hồ Chí Minh còn được biết đến với tư cách là một nhà văn nhà thơ lớn.

– Hồ Chí Minh được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa thể giới.

– Một số tác phẩm nổi bật:

  • Tuyên ngôn độc lập (1945, văn chính luận)
  • Bản án chế độ thực dân Pháp (1925, văn chính luận)
  • Đường Kách Mệnh (1927, tập hợp những bài giảng)
  • Con rồng tre (1922, kịch )
  • Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946)
  • Các truyện ngắn: Vi hành (1923), Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925)…
  • Nhật kí trong tù (thơ, 1942 – 1943)…

II. Tác phẩm

1. Xuất xứ

– Bài văn trích trong Báo cáo Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của Đảng Lao động Việt Nam (tên gọi từ năm 1951 đến năm 1976 của Đảng Cộng Sản Việt Nam hiện nay).

– Tên bài do người soạn sách đặt.

2. Bố cục

Gồm 3 phần:

– Phần 1. Từ đầu đến “tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”: Nhận định chung về lòng yêu nước

– Phần 2. Tiếp theo đến “một dân tộc anh hùng”. Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.

– Phần 3. Còn lại. Phát huy tinh thần yêu nước trong mọi công việc kháng chiến.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Nhận định chung về lòng yêu nước

– Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, nồng nàn, chân thành và luôn sục sôi.

– Tinh thần yêu nước ấy kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nõ lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước.

=> Gợi sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của lòng yêu nước.

2. Những biểu hiện của lòng yêu nước

– Trong lịch sử, có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta: Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…

– Lòng yêu nước ngày nay của nhân dân ta:

  • Từ cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng, trẻ thơ…ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc.
  • Những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc.
  • Những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội.
  • Những phụ nữ khuyên chồng tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải.
  • Nam nữ nông dân và công nhân hăng hái tăng gia sản xuất.
  • Những đồng bào điền chủ quyên ruộng cho Chính phủ….

=> Tất cả những việc làm đó đều xuất phát từ lòng yêu nước.

3. Nhiệm vụ của nhân dân

– Phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

=> Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằng những việc làm cụ thể.

IV. Tổng kết

– Nội dung: Bằng những dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục trong lịch sử dân tộc và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, bài văn đã làm sáng tỏ một chân lý: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”.

– Nghệ thuật: bố cục chặt chẽ, luận điểm ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, dẫn chứng được chọn lọc, trình bày hợp lý, giàu sức thuyết phục, cách diễn đạt trong sáng, nhiều hình ảnh so sánh độc đáo.

 

Soạn văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – số 2

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Bài văn này nghị luận về vấn đề gì? Em hãy tìm (ở phần mở đầu) câu chốt thâu tóm nội dung vấn đề nghị luận trong bài.

– Vấn đề nghị luận: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

– Câu văn thâu tóm: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.

Câu 2. Tìm bố cục bài văn và lập dàn ý theo trình tự lập luận trong bài.

* Bố cục:

Gồm 3 phần:

– Phần 1. Từ đầu đến “tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”: Nhận định chung về lòng yêu nước

– Phần 2. Tiếp theo đến “một dân tộc anh hùng”. Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.

– Phần 3. Còn lại. Phát huy tinh thần yêu nước trong mọi công việc kháng chiến.

* Dàn ý theo trật tự trong bài:

– Mở bài (Từ đầu… lũ bán nước và lũ cướp nước): Nêu vấn đề nghị luận.

– Thân bài (tiếp… lòng nồng nàn yêu nước): Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử và trong kháng chiến hiện tại.

– Kết bài (còn lại): Nhiệm vụ tất cả mọi người.

Câu 3. Để chứng minh cho nhận định: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự như thế nào?

– Tinh thần yêu nước trong lịch sử các triều đại.

– Tinh thần yêu nước trong kháng chiến chống Pháp.

– Các dẫn chứng trên được đưa ra theo trình tự thời gian (quá khứ – hiện tại), không gian (miền ngược – miền xuôi, trong nước – nước ngoài)…

Câu 4. Trong bài văn, tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh nào? Nhận xét về tác dụng của biện pháp so sánh ấy.

* Hình ảnh so sánh được tác giả sử dụng:

– Tinh thần yêu nước kết thành (như) một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn…

– Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý.

* Tác dụng: Giúp sự hình dung được sức mạnh, giá trị của lòng yêu nước được rõ ràng, cụ thể. Mở ra trách nhiệm cần phát huy sức mạnh lòng yêu nước còn tiềm ẩn.

Câu 5. Đọc lại đoạn văn: “Đồng bào ta ngày nay” đến “nơi lòng nồng nàn yêu nước”, và hãy cho biết:

a. Câu mở đoạn và câu kết đoạn

b. Các dẫn chứng trong đoạn này được sắp xếp theo cách nào?

c. Các sự việc và con người được liên kết theo mô hình: “từ… đến…” có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Gợi ý:

a.– Câu mở đầu: Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.

– Câu kết đoạn: Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.

b. Cách sắp xếp dẫn chứng: theo mô hình “từ…đến” và theo trình tự: tuổi tác, khu vực, tiền tuyến, hậu phương, tầng lớp, giai cấp,…

c. Các sự việc và con người được sắp xếp theo mô hình “từ…đến” có mối quan hệ hợp lí trên các bình diện khác nhau nhưng bao quát toàn thể nhân dân Việt Nam.

Câu 6. Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có những đặc điểm gì nổi bật?

– Bố cục chặt chẽ.

– Dẫn chứng chọn lọc, trình bày hợp lí, giàu sức thuyết phục.

– Cách diễn đạt trong sáng, hình ảnh so sánh độc đáo.

II. Luyện tập

Câu 2. Viết một đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4 – 5 câu có sử dụng mô hình liên kết “từ … đến”.

Gợi ý:

Thánh Gióng là vị anh hùng có công dẹp tan giặc Ân bảo vệ đất nước. Bây giờ, khi giặc đã đến chân núi Trâu, cũng là lúc sứ giả mang áo giáp sắt, roi sắt và ngựa sắt đến. Thánh Gióng vươn vai trở thành một tráng sĩ. Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt và cưỡi ngựa lao thẳng đến quân giặc. Ngựa phun lửa giết chết lũ giặc. Bỗng nhiên roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã nhổ bụi tre đằng ngà quật vào lũ giặc. Quân giặc vỡ trận, đám tàn quân tháo chạy giẫm đạp cả lên nhau. Sau khi đánh thắng giặc, cả người và ngựa từ từ bay lên trời. Từ đó đến nay, nhân dân ta vẫn ghi nhớ công ơn của Phù Đổng Thiên Vương.

 

Soạn văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – số 3

Bố cục:

   + – Phần 1 (từ đầu đến “lũ bán nước và lũ cướp nước”): Khẳng định tinh thần yêu nước và truyền thống quý báu của dân tộc.

   + – Phần 2 (tiếp theo đến “lòng nống nàn yêu nước”): Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong quá khứ và hiện tại.

   + – Phần 3 (đoạn còn lại): Phát huy tinh thần yêu nước của dân tộc trong thực tế là nhiệm vụ quan trọng.

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 26 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Bài văn này nghị luận về vấn đề tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

– Luận điểm: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”

Câu 2 (trang 26 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Bài văn có bố cục 3 phần:

– Phần 1 ( từ đầu đến lũ bán nước và cướp nước): Tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu của nhân dân ta

– Phần 2 (tiếp đến lòng nồng nàn yêu nước): Lòng yêu nước trong lịch sử và trong cuộc kháng chiến hiện tại

– Phần 3 (còn lại): Nhiệm vụ phát huy tinh thần yêu nước trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp.

Lập dàn ý theo trình tự lập luận:

1. Mở bài: Giới thiệu về dân ta có lòng nồng nàn yêu nước; đó là truyền thống quý báu và khẳng định mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì nó lại trỗi dậy sức mạnh hơn bao giờ hết.

2. Thân bài: Tác giả chứng minh tinh thần yêu nước qua các thời kì:

– Lịch sử ta đã có rất nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại (tiêu biểu là Bà Trưng, Bà Triệu…), chúng ta phải ghi nhớ công ơn của các vị anh hùng ấy.

– Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước (từ các cụ già đến các cháu nhi đồng, từ các kiều bào đến những đồng bào ở vùng bị tạm chiến, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi…), tất cả đều giống nhau bởi cùng có lòng yêu nước nồng nàn.

3. Kết bài: Tác giả nêu lên bổn phận của mọi người là phải làm cho tinh thần yêu nước được thể hiện bằng các việc làm thiết thực (giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo) để góp phần vào công cuộc kháng chiến.

Câu 3 (trang 26 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Để chứng minh tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu:

– Tinh thần yêu nước trong lịch sử các thời đại.

– Tinh thần yêu nước trong các cuộc kháng chiến chống Pháp:

   + Từ các lứa tuổi: từ già tới trẻ

   + Khắp các vùng miền: miền ngược tới miền xuôi

   + Mọi giai cấp: công nhân, nông dân, chiến sĩ

   + Khắp các mặt trận: hậu phương tới tiền tuyến

Câu 4 ( trang 26 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Các hình ảnh so sánh trong bài:

– Tinh thần yêu nước như một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, vì thế nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm lũ bán nước và cướp nước

→ Cách so sánh cụ thể, độc đáo làm nổi bật sức mạnh vô địch của tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc

– Tinh thần yêu nước như các thứ của quý… kín đáo.

→ Giá trị của tinh thần yêu nước khi tiềm tàng, khi lộ rõ. Nhấn mạnh vào nhiệm vụ làm tinh thần yêu nước tiềm ẩn trở thành sức mạnh chống kẻ thù.

Câu 5 (Trang 26 sgk ngữ văn 7 tập 2)

– Câu mở đoạn: “Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước”.

– Câu kết: “Những cử chỉ… nồng nàn yêu nước”.

→ Các dẫn chứng trong đoạn này được đưa theo mô hình “từ…đến…” và được sắp xếp theo trình tự: tuổi tác, vùng miền, giai cấp… Những sự việc này có mối quan hệ theo các bình diện khác nhau nhưng bao quát được mọi khía cạnh.

Câu 6 ( trang 26 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Nghệ thuật lập luận nổi bật:

– Bố cục chặt chẽ

– Dẫn chứng chọn lọc, xác thực, được trình bày thứ tự theo thời gian nhằm làm nổi bật tính toàn dân

– Lối so sánh độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cho người đọc thấy được sức mạnh, giá trị quý báu của tinh thần yêu nước vốn là một khái niệm trừu tượng.

Luyện tập

Câu hỏi 1 (trang 27 SGK):Học sinh tự học thuộc lòng đoạn trích từ đầu đến “tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”.

Câu hỏi 2 (trang 27 SGK)Viết một đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4-5 câu có sử dụng mô hình liên kết “từ…đến…”.

   + Quê ngoại em là một vùng quê rất yên bình và xinh đẹp. Từ cánh đồng làng đến lũy tre xanh trước cổng vào, từ con đường làng đến những ngôi nhà nhỏ ấm cúng, tất cả đều toát lên vẻ thanh bình. Con người nơi đây cũng rất thân thiện, chân chất, giản dị và chăm chỉ. Quê ngoại là nơi lưu giữ nhiều kí ức tuổi thơ đẹp đẽ của em.

Ý nghĩa – Nhận xét

    -Học sinh nhận ra chân lí được nêu bật trong bài viết, đó là: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.”

    -Học sinh thấy được tính mẫu mực, điển hình về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng của bài văn nghị luận này với những dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục.

 

Soạn văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – số 4

Câu 1 (trang 26 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)

Vấn đề: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Câu văn thâu tóm: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”.

Câu 2 (trang 26 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)

Bố cục và dàn ý theo trật tự trong bài

– Mở bài (Từ đầu …lũ bán nước và lũ cướp nước): Nêu vấn đề nghị luận.

– Thân bài (tiếp … lòng nồng nàn yêu nước): Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử và trong kháng chiến hiện tại.

– Kết bài (còn lại): Nhiệm vụ tất cả mọi người.

Câu 3 (trang 26 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)

– Tinh thần yêu nước trong lịch sử các triều đại.

– Tinh thần yêu nước trong kháng chiến chống Pháp.

Các dẫn chứng trên được đưa ra theo trình tự thời gian (quá khứ – hiện tại), không gian (miền ngược – miền xuôi, trong nước – nước ngoài), …

Câu 4 (trang 26 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)

Hình ảnh so sánh được tác giả sử dụng:

– Tinh thần yêu nước kết thành (như) một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn…

– Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý.

Tác dụng: Giúp sự hình dung được sức mạnh, giá trị của lòng yêu nước được rõ ràng, cụ thể. Mở ra trách nhiệm cần phát huy sức mạnh lòng yêu nước còn tiềm ẩn.

Câu 5 (trang 26 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)

Đồng bào ta ngày nay … nơi lòng nồng nàn yêu nước:

a. Câu mở đầu: Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước

Câu kết đoạn: Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.

b. Cách sắp xếp dẫn chứng: Theo mô hình “từ … đến” và theo trình tự: Tuổi tác, khu vực, tiền tuyến, hậu phương, tầng lớp, giai cấp, …

c. Các sự việc và con người được sắp xếp theo mô hình “từ…đến” có mối quan hệ hợp lí trên các bình diện khác nhau nhưng bao quát toàn thể nhân dân Việt Nam.

Câu 6 (trang 26 sgk Tập 2)

Nghệ thuật nghị luận của bài có những điểm nổi bật:

– Bố cục chặt chẽ.

– Dẫn chứng chọn lọc, trình bày hợp lí, giàu sức thuyết phục.

– Cách diễn đạt trong sáng, hình ảnh so sánh độc đáo.

Luyện tập bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Câu 2 (trang 27 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)

Đoạn văn tham khảo:

Hè đến, những cơn mưa rào cũng vô tình đến. Dọc phố, từ những hàng cây rung rinh đón gió đến những âm thanh rộn rã đàn ve, từ bầu trời quang mây nắng chiếu đến từng hơi thở nặng trĩu nóng nực. Tất cả như đè lên không khí một mùi nắng nóng. Hè đến thật rồi

 

Soạn văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – số 5

I. Đọc – hiểu văn bản:

Câu 1:

*Bài văn nghị luận về vấn đề tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

*Câu thâu tóm nội dung vấn đề nghị luận: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta”.

Câu 2: Bố cục của bài văn:

Phần 1: Từ đầu đến “cướp nước”: Nhận định chung về lòng yêu nước.

Phần 2: Tiếp đến “yêu nước”: Những biểu hiện của lòng yêu nước.

Phần 3: Còn lại; Nhiệm vụ của chúng ta.

*Lập dàn ý:

– Khái quát vấn đề: dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thống quý báu của ta.

– Chứng minh truyền thống yêu nước của nhân dân ta theo dòng thời gian lịch sử.

– Chứng minh luận điểm: “Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước” .

– Nhiệm vụ của Đảng.

Câu 3: Chứng minh nhận định: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng:

– Tinh thần yêu nước trong lịch sử xa xưa qua các thời đại: Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi…

– Tinh thần yêu nước trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Dẫn chứng được chia ra: theo các lứa tuổi, người trong vùng tạm bị chiếm và nước ngoài,…

– Các dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện để minh chứng nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

Câu 4: Trong bài văn, tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh:

– Tinh thần yêu nước kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

– Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính…hòm.

Câu 5: Đọc đoạn văn “Đồng bào ta ngày nay” đến “nơi lòng nồng nàn yêu nước”:

a. Câu mở đoạn: “Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước”.

Câu kết đoạn: “Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước”.

b. Các dẫn chứng trong đoạn được sắp xếp theo mô hình: từ…đến và theo trình tự: tuổi tác, khu vực cư trú, tiền tuyến, hậu phương, tầng lớp, giai cấp.

c. Mối quan hệ theo các bình diện khác nhau nhưng mang ý nghĩa bao quát tất cả mọi người tuy tuổi tác khác nhau, khu vực cư trú, miền xuôi – ngược… tức là toàn thể nhân dân Việt Nam đều có lòng yêu nước nồng nàn và rất xứng đáng với những người đi trước.

Câu 6: Nghệ thuật nghị luận bài này có đặc điểm nổi bật:

– Bố cục chặt chẽ, rõ ràng

– Dẫn chứng chọn lọc và trình bày theo thứ tự thời gian.Nhưng các dẫn chứng yêu nước thời nay được sắp xếp theo các bình diện.

– Hình ảnh so sánh độc đáo, gần gũi, dễ hiểu gợi cho người đọc thấy rõ sức mạnh to lớn và giá trị quý báu của tinh thần yêu nước.

II. LUYỆN TẬP:

Câu 1: Học thuộc lòng đoạn văn: từ đầu đến “anh hùng”.

Câu 2: Viết đoạn văn theo lối liệt kê có sử dụng mô hình liên kết “từ…đến”.

Gợi ý:

Viết về lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta, có sử dụng “từ…đến”.

Nguồn: Tổng Hợp